ĐỀ TÀI : LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2008 TỚI NAY - Pdf 15

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TR
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TR
ƯỜNG
ƯỜNGĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: ĐƯỜNG LỐI CÁCH
MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐỀ TÀI : LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TỪ
NĂM 2008 TỚI NAY.
GVHD: ThS. NGUYỄN THỊ CHÍNH
DANH SÁCH NHÓM 7
DANH SÁCH NHÓM 7
LỚP HỌC PHẦN 211200808
LỚP HỌC PHẦN 211200808

Đào Ngọc Ánh 11186151

Vũ Trọng Cường 11065631

Phạm Ngọc Điệp 11055121

Lê Thị Hoài 11072771

Phùng Văn Lâm 11069761

Nguyễn Thùy Linh 11077561

Nguyễn Thị Loan 11070771

  ụ ứ
  ụ ứ
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường diễn biến phức
tạp và cạnh tranh ngay càng gay gắt, đặc biệt khi Việt Nam
đã là thành viên của Tổ chức Thương Mại Thế giới (WTO)
Với việc tìm hiểu bản chất của lạm phát, thực trạng
của lạm phát kinh tế Việt Nam trong giai đoạn từ năm
2008 đến nay chúng tôi sẽ đưa ra một số biện pháp ( giải
pháp) chống lạm phát kinh tế ở Việt Nam sao cho có hiệu
quả góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tế nước
nhà.
Trang bị những kiến thức về chuyên ngành kinh tế
chính trị, kinh tế Việt Nam cho sinh viên
Nâng cao kỹ năng thuyết trình, nghiên cứu, tổng
hợp… của sinh viên.
I. Cơ sở lí luận
I. Cơ sở lí luận
/ KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI LẠM PHÁT
2/ HẬU QUẢ CỦA LẠM PHÁT VÀ CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG
3/ NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI LẠM PHÁT
4/ QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG , ĐƯỜNG LỐI
CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ LẠM PHÁT
1. Lạm phát và các khái niệm liên quan:
1. Lạm phát và các khái niệm liên quan:

Lạm phát: là hiện tượng cung tiền tệ tăng lên
kéo dài làm cho mức giá cả chung tăng nhanh và
kéo dài trong một thời gian dài.
Các khái niệm liên quan

ngờ bởi tốc độ của nó.
Lạm phát vừa phải: Là lạm phát một con số, có tỉ lệ lạm phát
dưới 10% một năm.
Lạm phát phi mã : Lạm phát trong phạm vi 2, 3 con số 1 năm
vd: 20%,30%
Siêu lạm phát : Tỷ lệ lạm phát rất lớn, từ 4 con số trở lên
(khoảng 1000% trở lên trong một năm).

2.1 Hậu quả
Ngoại trừ trường hợp lạm phát nhỏ, lạm phát vừa phải có
tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế, còn lại
nói chung lạm phát đều gây ảnh hưởng xấu đến quá trình
phát triển của nền kinh tế xã hội.
Hậu quả của lạm phát tập trung ở những mặt sau:

Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Trong lĩnh vực thương mại

Trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng

Trong lĩnh vực tài chính nhà nước

Trong lĩnh vực đời sống xã hôi
TRONG LĨNH VỰC SẢN
XUẤT KINH DOANH
TRONG LĨNH VỰC
THƯƠNG MẠI

Lạm phát cao, giá cả hàng

TÍN DỤNG
TRONG LĨNH VỰC TÀI
CHÍNH NHÀ NƯỚC

Lạm phát làm sức mua
của đồng tiền bị giảm, tốc độ
lưu thông của thị trường tăng
lên một cách đột biến, hoạt
động của hệ thống tín dụng rơi
vào tình trạng khủng hoảng do
nguồn tiền gửi trong xã hội bị
sụt giảm nhanh chóng, nhiều
ngân hàng bị phá sản do mất
khả năng thanh toán, và thua lỗ
trong kinh doanh dẫn đến hệ
thống tiền tệ bị rối loạn không
thể kiểm soát nổi .

Tuy lúc đầu lạm phát
mang lại thu nhập cho ngân
sách nhà nước qua cơ chế phân
phối lại sản phẩm và thu nhập
quốc dân, nhưng do ảnh hưởng
nặng nề của lạm phát mà
những nguồn thu của ngân
sách nhà nước (chủ yếu là
thuế ) ngày càng bị giảm do
sản xuất bị sút kém, do nhiều
công ty xí nghiệp bị phá sản,
giải thể

tới lạm phát mạnh
nhất sau 1 tháng.
Giá dầu thế giới
tăng làm cho giá
xăng dầu nhập
khẩu của Việt
Nam tăng, chi phí
sản xuất tăng và
tác động tới lạm
phát. Độ trễ tác
động là 1 tháng
Tăng cung tiền ngay
lập tức làm cho lạm
phát tăng và ảnh
hưởng của nó còn
kéo dài tới 3 tháng
sau đó
3/ NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT
3/ NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT

Nguyên nhân cơ bản và sâu xa: Nền kinh tế quốc dân bị
mất cân đối, sản xuất sút kém ngân sách quốc gia bị
thâm hụt dẫn đến lạm phát.

Nguyên nhân trực tiếp: Cung cấp tiền tệ tăng trưởng quá
mức cần thiết.

Nguyên nhân quan trọng: Là hệ thống chính trị bị khủng
hoảng do những tác động bên trong hoặc bên ngoài là
cho lòng tin của dân chúng vào chế độ nhà nước bị xói

nhân này xảy ra khi tổng cầu trong nền kinh tế cao hơn
tổng cung trong cùng thời điểm đó.
Lạm phát do chi phí đẩy(Cost push inflation ) : Lạm phát
loại này xuất hiện khi chi phí đầu vào cho sản xuất tăng
hoặc năng lực sản xuất của nền kinh tế giảm sút.
Lạm phát ỳ của nền kinh tế: Đây là loại lạm phát hoàn toàn
được dự tính trước. Mọi người đã biết trước và tính đến khi
thoả thuận về các biến tỷ lệ lạm phát cân bằng trong ngắn
hạn và nó sẽ được duy trì cho đến khi có các cú sốc tác
động đến nền kinh tế.
ĐO L
ĐO L
ƯỜNG
ƯỜNG
LẠM PHÁT
LẠM PHÁT

Trong đó:

P
it
: giá sản phẩm i ở kì
hiện hành.

P
io
££
£
: giá sản phẩm i ở
kì gốc.

thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng
giám đốc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty,
doanh nghiệp nhà nước tập trung chỉ đạo,
thực hiện một số đường lối chính sách sau
đây:


Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất
khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử dụng tiết kiệm năng lượng
Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất
khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử dụng tiết kiệm năng lượng
Điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ trợ hộ nghèo
Điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ trợ hộ nghèo
Tăng cường bảo đảm an sinh xã hội
Tăng cường bảo đảm an sinh xã hội
Một số chủ trương,
đường lối để điều
chỉnh nền kinh tế vĩ
mô nhằm mục tiêu
kiềm chế lạm phát
Một số chủ trương,
đường lối để điều
chỉnh nền kinh tế vĩ
mô nhằm mục tiêu
kiềm chế lạm phát
Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư
công, giảm bội chi ngân sách nhà nước
Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư
công, giảm bội chi ngân sách nhà nước

tháng còn lại

Rà soát, sắp xếp, cắt giảm đầu tư công, tập trung vốn
cho các công trình quan trọng, cấp bách, hiệu quả; Giảm
bội chi ngân sách Nhà nước

Hướng dẫn và kiểm soát việc thực hiện tiết kiệm, tiết
giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng
phẩm, xăng dầu, chi phí lễ hội, khánh tiết, hội nghị, hội
thảo, đi công tác trong và ngoài nước,…

Chính sách được áp dụng rộng rãi ở tất cả các ngành,
các bộ ,các cấp chính quyền trong bộ máy nhà nước
3. Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích
xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử dụng tiết kiệm
năng lượng

Trong quý II năm 2012 hoàn thành việc xây dựng Chương
trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng
hoá giai đoạn 2011£2020, định hướng đến năm 2030

Ngoài ra sử dụng tiết kiệm năng lượng cũng là một vấn đề
quan trọng được đặt ra và trở thành một nội dung không thể
thiếu

Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước
cần tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hoá, tái cơ cấu, kiểm soát chặt
chẽ chi phí sản xuất, đổi mới quản trị doanh nghiệp

Ngân hàng Nhà nước tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status