Báo cáo tốt nghiệp: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương mại Việt Nam ( Nghiên cứu tại Sở giao dịch I- NHĐT&PTVN) pot - Pdf 15


Báo cáo tốt nghiệp Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của
các ngân hàng thương mại Việt Nam ( Nghiên cứu tại
Sở giao dịch I- NHĐT&PTVN)
Mục lục

Lời mở đầu - 1 -
Chương I - 7 -
Tổng quan về dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương
mại trong nền kinh tế. - 7 -
I. Tổng quan về ngân hàng thương mại - 7 -
1. Khái niệm về ngân hàng - 7 -
2. Chức năng của các ngân hàng thương mại - 8 -
3. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại - 8 -
II. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng hiện đại - 9 -
1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng hiện đại (DVNHHĐ) - 9 -
- Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ mà không cần phải trực tiếp
đến ngân hàng , có thể giao dịch với ngân hàng tại bất cứ nơi đâu,
bất cứ thời điểm nào, chỉ cần khách hàng đáp ứng đủ các điều
kiện do ngân hàng đưa ra - 11 -
2. Sự phân biệt giữa dịch vụ ngân hàng truyền thống và dịch vụ
ngân hàng hiện đại - 11 -

trên địa bàn vẫn giữ ở mức 8% trong điều kiện cạnh tranh
ngày càng gay gắt. - 52 -
1.2.2. Hoạt động tín dụng. - 54 -
1.2.3. Hoạt động dịch vụ - 55 -
2. Thực trạng DVNHHĐ ở SGDI- BIDV - 57 -
2.1 Thực trạng dịch vụ ngân hàng hiện đại ở SGDI-BIDV - 57 -
2.2 Đánh giá công tác phát triển DVNHHĐ của SGDI- BIDV - 67
-
Chương III - 73 -
Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại ở các NHTM Việt
Nam - 73 -
(nghiên cứu tại Sở giao dịch I - NHĐT&PTVN) - 73 -
1. Giải pháp phát triển DVNHHĐ chung cho các NHTM Việt
Nam - 73 -
1.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách và cơ sở pháp lý cho
hoạt động DVNHHĐ - 73 -
1.2. Nhóm giải pháp hiện đại hóa công nghệ ngân hàng - 75 -
1.3 Nhóm giải pháp khuyến khích mở và sử dụng tài khoản cá
nhân. - 78 -
1.4. Nhóm giải pháp Marketing - 79 -
1.5. Nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên - 84 -
II. Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Sở giao dịch I-
NHĐT&PTVN - 84 -
1. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của Sở giao
dịch I- NHĐT&PTVN - 84 -
2. Giải pháp đối với SGD I - BIDV về phát triển DVNHHĐ - 86 -
2.1. Hoàn thiện hơn nữa các cơ chế chính sách có liên quan đến
DVNHHĐ - 86 -
2.2. Tiếp tục hoàn thiện dự án hiện đại hóa ngân hàng đồng thời
không ngừng nâng cao trình độ công nghệ thông tin, trang thiết


Lời mở đầu
Trước tác động của toàn cầu hoá và xu thế nhất thể hoá thị trường tài
chính tiền tệ đang diễn ra nhanh chóng, Việt Nam đang từng bước mở cửa
tiến tới hội nhập khu vực và Quốc tế. Trong xu thế đó Việt Nam đã kí kết
không ít các hiệp định song phương và đa phương liên quan tới hoạt động
tài chính ngân hàng. Đặc biệt Hiệp định thương mại Việt - Mỹ cũng như
cam kết chuẩn bị gia nhập tổ chức Thương mại thế giới( WTO) đã buộc
chúng ta phải đổi mới và phát triển hệ thống Ngân hàng. Để giành thế chủ
động trong tiến trình hội nhập Việt Nam cần xây dựng một hệ thống Ngân
hàng đa dạng về hình thức, có uy tín với khách hàng, hoạt động có hiệu
quả, an toàn, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng đầu tư đáp ứng nhu
cầu CNH- HĐH đất nước
Cùng với xu thế đó là sự phát triển không ngừng và ngày càng mạnh mẽ
của khoa học kĩ thuật và thông tin. Cũng cùng với thế giới Việt Nam đang
dần hình thành một nền thương mại điện tử trong đó các nghiệp vụ về
thanh toán và chuyển tiền đều được điện tử hoá. Ngân hàng là trung gian
thanh toán đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nên cũng là cũng là
người bạn không thể thiếu của khách hàng tham gia thương mại điện tử.
Với sự phát triển của thương mại điện tử cũng đã tạo ra cho ngân hàng một
loạt các dịch vụ mới, trong đó phải kể đến các dịch vụ ngân hàng hiện đại.
Đây là những dịch vụ ngân hàng được ra đời và phát triển dựa trên một
trình độ công nghệ kĩ thuật hiện đại. ở Việt Nam kể từ khi các NHTM thực
hiện đổi mới tái cơ cấu lại tổ chức và hiện đại hoá công nghệ ngân hàng


Chương I
Tổng quan về dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng
thương mại trong nền kinh tế.
I. Tổng quan về ngân hàng thương mại
1. Khái niệm về ngân hàng
Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với kinh tế. Các
NHTM được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ và vai trò mà chúng
thực hiện trong nền kinh tế. Với mỗi cách tiếp cận khác nhau ta sẽ có khái
niệm ngân hàng khác nhau.
Luật ngân hàng Pháp 1941 định nghĩa NHTM căn cứ vào mục đích và
tính chất hoạt động. Ngân hàng được coi là “những xí nghiệp hay cơ sở
hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay
hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ
chứng khoán, tín dụng hay dịch vụ tài chính”.
Nếu xét trên phương diện những loại hình dịch vụ cung cấp có thể hiểu:
“Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài
chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và
thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh
doanh nào trong nền kinh tế”.
Xem xét trên các hoạt động chủ yếu Luật các tổ chức tín dụng của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi: “Hoạt động ngân hàng là hoạt
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên
nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch
vụ thanh toán”.
Với nội dung của đề tài nghiên cứu, chuyên đề sẽ đi theo khái niệm về
NHTM dựa trên những loại hình dịch vụ cung cấp và trên các hoạt động
chủ yếu của nó.
2. Chức năng của các ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính có vai trò vô cùng quan

để cho vay đối với nền kinh tế. Kết quả của hoạt động huy động vốn là tạo
ra nguồn vốn để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế.
-Hoạt động sử dụng vốn: Là việc ngân hàng sử dụng nguồn vốn của
mình và các nguồn vốn ổn định khác để cho vay đối với các chủ thể kinh
tế và thực hiện đầu tư. Đây là hoạt động quan trọng nhất quyết định đến
khả năng tồn tại và phát triển của NHTM.
- Ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng :
Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng
kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa
tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí. Các
hoạt động này gồm: Các dịch vụ thanh toán; thu, chi hộ khách hàng; Nhận
bảo quản các tài sản giấy tờ có giá; Kinh doanh mua bán ngoại tệ , vàng
bạc, đá quý; Tư vấn tài chính …
II. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng hiện đại
1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng hiện đại (DVNHHĐ)
Dịch vụ là hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết
các mối quan hệ giữa khách hàng và tài sản mà khách hàng sở hữu với
người cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu. Sản phẩm của
dịch vụ có thể trong phạm vi và vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất.
Ngành ngân hàng là ngành không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất và
tinh thần cho xã hội nên được xếp vào ngành dịch vụ.
Xét trên giác độ Marketing: Dịch vụ ngân hàng là những đặc điểm, tính
năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thoả mãn nhu cầu và mong
muốn nhận được của khách hàng, tổ chức tài chính.
Theo tác giả Võ Kim Thanh trong bài báo “Đa dạng hoá nghiệp vụ dịch
vụ ngân hàng- xu thế phát triển tất yếu của các NHTM Việt Nam”(Tạp chí
ngân hàng số 3/2001) viết: “Dịch vụ ngân hàng là những dịch vụ thuộc lĩnh
vực tài chính, do ngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình”.
Còn theo tác giả Đỗ Xuân Hồng trong bài báo “Dịch vụ ngân hàng trong
thời đại công nghệ thông tin và hội nhập kinh tế” (tạp chí ngân hàng số

- DVNHHĐ chứa đựng hàm lượng công nghệ lớn, để có thể sử dụng
được các dịch vụ này cần phải có cơ sở hạ tầng thông tin , tin học và các
thiết bị điện tử hoặc kĩ thuật số tương ứng
- Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ mà không cần phải trực tiếp đến
ngân hàng , có thể giao dịch với ngân hàng tại bất cứ nơi đâu, bất cứ thời
điểm nào, chỉ cần khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện do ngân hàng đưa
ra
Căn cứ vào các tiêu chí trên và căn cứ vào phạm vi chuyên đề nghiên
cứu bài viết sẽ tập trung đi sâu nghiên cứu dịch vụ thanh toán trong nước(
chủ yếu là các công cụ và phương thức thanh toán hiện đại) và các dịch vụ
ngân hàng điện tử
2. Sự phân biệt giữa dịch vụ ngân hàng truyền thống và dịch vụ
ngân hàng hiện đại
DVNHTT và DVNHHĐ đều là những sản phẩm dịch vụ tài chính do
ngân hàng cung ứng cho khách hàng của mình, vì vậy chúng đều có đặc
điểm chung sau:
*Thứ nhất: Dịch vụ ngân hàng mang tính vô hình: Do dịch vụ của ngân
hàng không tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể vì vậy khi khách hàng muâ
dịch vụ không thể sờ nắm đựơc vật mình mua. Vì vậy khách hàng thường
gặp khó khăn trong việc đưa ra các quyết định lựa chọn, họ chỉ có thể kiểm
tra và xác định chất lượng sản phẩm dịch vụ trong khi sử dụng. Do đặc tính
vô hình nên trong kinh doanh ngân hàng phải lựa chọn trên cơ sở lòng tin.
Do đó để tăng lòng tin tưởng của khách hàng ngân hàng phải tạo và củng
cố niềm tin đối với khách hàng: cách nâng cao chất lượng dịch vụ cung
ứng, tăng tính hữu hình của sản phẩm, khuyếch trương hình ảnh uy tín tạo
điều kiện để khách hàng tham gia vào hoạt động tuyên tryền cho ngân
hàng
* Thứ 2: Tính không thể tách biệt: Do quá trình cung cấp và quá trình
tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng xảy ra đồng thời, đặc biệt có sự
tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình cung ứng sản phảm. Mặt

tỷ trọng nhỏ, chủ yếu là các dịch vụ hỗ
trợ cho hoạt động tín dụng, bổ sung thu
nhập, thu hút thêm khách hàng cho
ngân hàng.

-Dịch vụ cần nhiều lao động, lao
động thủ công là chính -Dịch vụ ngân hàng hiện đại chứa
đựng hàm lượng công nghệ cao nên đòi
hỏi phải có sự phát triển của công nghệ
thông tin một cách tương ứng. Cần
phải có máy móc thiết bị hiện đại hỗ
trợ.Lao động thủ công giảm bớt
-Hầu hết khách hàng muốn sử dụng
dịch vụ ngân hàng phải đến giao dịch
trực tiếp với ngân hàng.

-Rút ngắn thời gian giao dịch, thu
hẹp khoảng cách không gian, khách
hàng có thể không phải đến ngân hàng.

-Những dịch vụ này mang tính rủi ro
cao, ngân hàng phụ thuộc nhiều vào
khách hàng, nhất là sau khi cho vay.

-Những dịch vụ này đa dạng, phân
tán rủi ro, tăng cưòng khả năng cạnh
tranh của ngân hàng trên thị trường.

nay với sự phát triển của công nghệ thông tin hiện đại và sự phát triển
không ngừng của thương mại điện tử thì việc phát triển các DVNH càng
đem lại nhiều lợi ích to lớn cho nền kinh tế và khách hàng: khách hàng
được cung cấp các tiện ích, tiết kiệm được thời gian và chi phí giao dịch,
kiểm đếm,bảo quản vận chuyển tiền, tiết kiệm nhân lực đặc biệt làm tăng
khối lượng hàng hoá và giá trị giao dịch giữa các quốc gia nhờ sự phát triển
của các DVNH như: thanh toán điện tử, ngân hàng điện tử Qua đó khách
hàng càng có nhiều cơ hội lựa chọn sản phẩm dịch vụ có lợi nhất và hiệu
quả nhất.
Hai là: Đối với ngân hàng:
Hiện nay phần lớn các NHTM Việt Nam hoạt động chủ yếu dựa trện các
nghiệp vụ tín dụng là chính, điều đó khiến cho hoạt động ngân hàng gặp
nhiều rủi ro, bị động phụ thuộc vào khách hàng Với xu hướng ngày nay
việc phát triển dịchvụ ngân hàng hiện đại khiến cho danh mục dịch vụ của
ngân hàng trở nên đa dạng, thu hút được nhiều khách hàng, đem lại cho
ngân hàng một khoản thu lớn từ chi phí dịch vụ và hoa hồng từ đó giúp
cho ngân hàng phân tán đựơc rủi ro, tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trường.
3.2 Phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại là một xu thế tất yếu bởi quá
trình hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu hoá cũng như sự tăng giảm
môi truờng cạnh tranh của ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay
Cuối thập kỷ 90 của thế kỷ 20 và những năm đầu của thế kỷ 21, kinh tế
Việt Nam có sự chuyển biến sâu sắc, đặc biệt được đánh dấu bởi sự gia
nhập kinh tế khu vực và toàn cầu: đó là việc gia nhập khối ASEAN,
APEC, kí kết hiệp định thương mại Việt Mĩ và sắp tới là tổ chức thương
mại thế giới WTO. Các cam kết trong quá trình hội nhập có ảnh hưởng và
tác động tới mọi ngành, mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt
là lĩnh vực tài chính ngân hàng, một lĩnh vực nhạy cảm nhất.
Xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế trong giai đoạn hội nhập đòi hỏi
đáp ứng nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng tài chính ngày càng phong phú

ngân hàng thương mại Việt Nam cần phải chú trọng đến điều này để có thể
đạt được các mục đích sau khi đưa ra các chính sách phát triển dịch vụ.
Thứ nhất: xác định được vị thế cạnh tranh trên thị trường để xác định
được đâu là đoạn thị trường mình cần tham gia, xác định hình ảnh uy tín
với khách hàng và biết được đâu là đoạn thị trường cần phải từ bỏ nếu đối
thủ cạnh tranh mạnh hơn hẳn mình.
Thứ hai: Cung cấp nhiều tiện ích, thoả mãn tối đa nhu cầu khách hàng.
Thứ ba: Giảm chi phí, tăng doanh thu và thu nhập từ phí dịch vụ và hoa
hồng
Thứ tư: Tăng tiềm lực tài chính quốc gia cho nền kinh tế thông qua việc
đóng góp của ngân hàng vào ngân sách quốc gia (nộp thuế, trích lập các
quỹ tương trợ cho xã hội)
4. Các dịch vụ ngân hàng hiện đại
Căn cứ vào khái niệm , các tiêu chí để phân biệt đâu là DVNHHĐ và
phạm vi nghiên cứu của chuyên đề nên bài viết sẽ tập trung vào các
DVNHHĐ như: Nhóm dịch vụ thanh toán trong nước với các công cụ và
phương thức thanh toán hiện đại; Nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử
4.1 Nhóm dịch vụ thanh toán
Thanh toán là một khâu trong quá trình chu chuyển vốn . Thanh toán
nhanh chóng, chính xác, an toàn sẽ tạo điều kiện thúc đẩy quá trình chu
chuyển vốn tăng vòng quay của vốn, giảm lượng tiền cần thiết trong lưu
thông, tiết kiệm chi phí cho xã hội …Xét trên giác độ là khách hàng thì
khách hàng chỉ cần quan tâm đến việc ngân hàng cung cấp những dịch vụ
thanh toán gì? Các công cụ thanh toán nào? Chi phí cho một món thanh
toán cao hay thấp hoặc thời gian thanh toán nhanh hay chậm? Còn xét trên
giác độ là ngân hàng thì ngân hàng không chỉ quan tâm đến các vấn đề trên
mà còn phải quan tâm đến việc sẽ thực hiện thanh toán như thế nào để đạt
được hiệu quả cao nhất.
Do đó khi xem xét các dịch vụ thanh toán hiện đại chúng ta sẽ xem xét
trên cả phương diện là các công cụ thanh toán và các phương thức thanh

công nghệ hiện đại, để sử dụng được cần phải có các thiết bị điện tử hỗ trợ,
các thông tin đều phải được mã hoá.
Điển hình phải kể đến thẻ thanh toán :
Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán
cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ,các khoản thanh toán
khác và rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hay các quầy trả tiền tự động
Đây là một phương tiện hiện đại vì nó gắn với kĩ thuật tin học hiện đại
ứng dụng trong lĩnh vực ngân hàng. Nhờ sự phát triển của công nghệ tin
học mà các loại thẻ từ và thẻ điện tử ra đời:
Thẻ từ: là loại thẻ dùng kĩ thuật băng từ để ghi và đọc thông tin trên thẻ
Thẻ điện tử: là thẻ có gắn bộ nhớ vi điện tử trên thẻ, ghi và đọc thông
tin qua bộ nhớ vi điện tử
Thẻ thanh toán được trình bày dưới dạng “thẻ nhựa”. Các dữ liệu về
khách hàng đều được mã hoá, do vậy để có thể sử dụng được thẻ và thực
hiện được các giao dịch ngân hàng phải trang bị các loại máy điện tử như:
Máy rút tiền tự động( ATM), máy kiểm tra thẻ…
Căn cứ theo nguồn vốn để thanh toán có 3 loại thẻ:
*) Thẻ thanh toán không phải kí quỹ thanh toán
Người sử dụng thẻ không phải trích từ tài khoản tiền gửi hay nộp tiền
mặt để kí gửi vào tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán thẻ. Giữa ngân
hàng và người sử dụng thẻ thoả thuận với nhau để xây dựng hạn mức của
thẻ. Loại thẻ này được áp dụng cho những khách hàng có quan hệ tín dụng,
thanh toán tốt và thường xuyên có tín nhiệm với ngân hàng
*) Thẻ kí quỹ thanh toán: Là loại thẻ áp dụng rộng rãi cho khách hàng .
Khách hàng phải kí gửi tiền vào một tài khoản riêng tại ngân hàng và được
sử dụng thẻ có giá trị thanh toán bằng số tiền kí quỹ ghi trong thẻ đã lưu
ký.
*) Thẻ tín dụng: Là loại thẻ vừa được dùng để thanh toán vừa cho vay
trong phạm vi giới hạn thoả thuận giữa bên phát hành thẻ và bên sử dụng
thẻ. Đây là hình thức thanh toán hiện đại, thể hiện sự phát triển của 1 nền

lĩnh vực thanh toán của ngân hàng . Nhờ đó ngân hàng ngày càng cung cấp
cho khách hàng nhiều dịch vụ thanh toán và các DVNHHĐ khác trên cơ sở
ứng dụng những tiến bộ của công nghệ tin học trong lĩnh vực thanh toán;
qua đó tăng tốc độ , quy mô thanh toán;giảm thiểu chi phí, thời gian ; tăng
tỉ lệ thanh toán không dùng tiền mặt trong dân cư…
a) Thanh toán liên hàng tại các ngân hàng thương mại( TTLH)
Là phương thức thanh toán vốn giữa các chi nhánh ngân hàng trong cùng
hệ thống. Thực chất của TTLH là việc chuyển tiền từ ngân hàng này đến
ngân hàng kia để phục vụ thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ khi cả hai khách
hàng này không cùng mở tài khoản ở một ngân hàng, hoặc chuyển cấp vốn,
điều hoà vốn trong nội bộ một hệ thống ngân hàng
Tham gia vào quá trình TTLH gồm toàn bộ các đơn vị ngân hàng được
NHTMTW hoặc ngân hàng tỉnh chỉ định. Mỗi đơn vị này được coi là một
đơn vị liên hàng có tên riêng và được kí hiệu bằng một số hiệu riêng
TTLH gồm hai nghiệp vụ cơ bản: liên hàng đi và liên hàng đến. liên
hàng đi là khâu mở đầu phát sinh nghiệp vụ thanh toán do ngân hàng khởi
tạo thực hiện( ngân hàng A) ; liên hàng đến là khâu kết thúc nghiệp vụ
thanh toán do ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thực hiện( ngân hàng B)
Việc kiểm soát đối chiếu liên hàng của NHTMTW theo phương pháp: tổ
chức kiểm soát tập trung đối chiếu phân tán . Tức là ngân hàng A chuyển 1
liên giấy báo liên hàng cho ngân hàng B đồng thời ngân hàng A chuyển 1
liên giấy báo liên hàng cho trung tâm kiểm soát, lập sổ đối chiếu và trung
tâm kiểm soát đối chiếu gửi sổ đối chiếu cho ngân hàng B
Do sự phát triển của kĩ thuật công nghệ tin học ngày càng hiện đại nên
phương thức thanh toán liên hàng truyền thống đã được phát triển thành
thanh toán liên hàng điện tử. Đây là phương thức mới ở Việt Nam đang
được một số ngân hàng thực hiện như: Ngân hàng Ngoại thương, Ngân
hàng Công thương, Ngân hàng Đầu tư và phát triển( ở NHĐT&PT gọi là
thanh toán tập trung)…Thanh toán liên hàng điện tử đáp ứng yêu cầu thanh
toán nhanh giữa các Ngân hàng trong cùng hệ thống ở các địa phương khác

Ngày 1/4/1997 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định 196/TTg về việc cho
phép ngân hàng và các tổ chức tín dụng được sử dụng dữ liệu thông tin trên
vật mang tin để làm chứng từ kế toán
Ngày 22/10/1997 Thống đốc Ngân hàng Nhà nuớc đã ban hành Quyết
định số 353/1997/QĐ NHNN về quy chế chuyển tiền điện tử
Ngày 21/3/2002 Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số
44/2002/qđ- TTg cho phép các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được
sử dụng chứng từ làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn
Chứng từ điện tử là những chứng từ kế toán mà các yếu tố của nó được
thực hiện dưới dạng dữ liệu điện tử đã được mã hoá mà không có sự thay
đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như
băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán. chứng từ điện tử phải có đủ các yếu
tố quy định cho chứng từ kế toán, đảm bảo tính pháp lý của chứng từ kế
toán, phải được mã hoá bảo đảm an toàn trong qua trình xử lý truyền tin và
lưu trữ. Trên chứng từ phải có đủ các chữ ký điện tử của những người có
liên quan theo quy định
Từ cơ sở pháp lý trên hệ thống chuyển tiền điện tử ra đời và đến
2/05/2002 hệ thống “Thanh toán điện tử liên ngân hàng” chính thức đi vào
hoạt động đưa lĩnh vực dịch vụ của ngân hàng sang một bước phát triển mới
Đây là hệ thống hiện đại được thiết kế theo chuẩn mực quốc tế, là hệ
thống tổng thể bao gồm 2 phân hệ:
+ Hệ thống TTĐTLNH : Hệ thống này xử lý thanh toán những khoản
thuộc luồng có giá trị cao ( là những khoản có giá trị từ 500 triệu đồng trở
lên và những lệnh chuyển tiền khẩn). Lệnh thanh toán thuộc luồng giá trị
cao được thực hiện quyết toán tổng tức thời tại Trung tâm thanh toán quốc
gia. Sau khi người phê duyệt thực hiển duyệt lệnh , nếu tài khoản tại Trung
tâm thanh toán quốc gia đủ số dư, hệ thống sẽ tự động xử lý và hạch toán
ghi Nợ TK đơn vị trả đồng thời ghi Có TK đơn vị nhận. Việc thực hiện
hạch toán rất nhanh chóng chính xác trong khoảng 10 giây. Nếu lệnh thanh
toán quá số dư sẽ được thực hiện thấu chi theo quy định của Thống đốc

điện tử sau:
4.2.1 DVNHĐT qua hệ thống máy rút tiền tự động( ATM- Automatic
Teller Machine)
Đối với các nước phát triển đây không còn là dịch vụ mới nhưng ở Việt
Nam dịch vụ này vẫn còn rất xa lạ với công chúng. Có thể hiểu dịch vụ
ATM là các dịch vụ ngân hàng cá nhân mà ngân hàng cung cấp cho khách
hàng thông qua thẻ ATM tại các máy rút tiền tự động ATM. Khi sử dụng dịch
vụ này khách hàng sẽ tự thực hiện các giao dịch ngân hàng tại máy ATM.
Các ngân hàng khi cung cấp dịch vụ này đòi hỏi phải có sự đầu tư trang
thiết bị kĩ thuật hiện đại: đó là hệ thống máy, hệ thống mạng cục bộ tốc độ
cao, từ đó cung cấp cho khách hàng các tiện ích như:
- Phát hành nhanh, phát hành thông thường
- Phát hành các loại thẻ với những phí và hạn mức giao dịch rút tiền từ
ATM khác nhau
- Vấn tin, in sao kê tài khoản tiền gửi
- Rút tiền mặt, chuyển khoản, chuyển tiền cá nhân, nộp tiền vào tài khoản
- Xem thông tin ngân hàng , thanh toán hoá đơn
- Yêu cầu in sao kê tài khoản , yêu cầu phát hành séc
Ưu, nhược điểm khi sử dụng dịch vụ ATM như sau:

Trích đoạn Nhúm giải phỏp khuyến khớch mở và sử dụng tài khoản cỏ Nhúm giải phỏp Marketing 79 Định hướng phỏt triển dịch vụ ngõn hàng hiện đại của Sở giao Tiếp tục hoàn thiện dự ỏn hiện đại húa ngõn hàng đồng thờ Nhúm giải phỏp Marketing để phỏt triển DVNHHĐ 8 8-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status