Đề tài: Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại NH ACB CN Cần Thơ
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài
Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một nhiệm vụ quan
trọng trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
Việc phát triển DNNVV sẽ góp phần đa dạng hoá các thành phần kinh tế,
góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng GDP của đất nước, đẩy nhanh tốc độ phát
triển của nền kinh tế, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cho nền kinh tế.
DNNVV còn góp phần giải quyết công ăn việc làm và ổn định đời sống xã hội
cho hàng triệu lao động.
Tuy nhiên việc tiếp cận vốn của các DNNVV còn gặp phải nhiều khó
khăn, do vốn ưu đãi phát triển DNNVV từ các nguồn tài trợ của nước ngoài còn
hạn chế, năng lực của DNNVV chưa đáp ứng các điều kiện để có thể huy động từ
thị trường chứng khoán. Chính vì vậy, để mở rộng sản xuất và phát triển hoạt
động kinh doanh, DNNVV chủ yếu tiếp cận nguồn vốn tín dụng Ngân hàng.
Nhưng việc tiếp cận nguồn vốn này cũng không phải dễ dàng.
Điều đó cho thấy việc mở rộng cho vay đối với các DNNVV hiện nay là
cơ hội đối với các ngân hàng (NH) thương mại nói chung và NH ACB chi nhánh
(CN) Cần Thơ nói riêng; phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế, phù hợp
với chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước giúp cho các Ngân hàng chuyển
dịch cơ cấu đầu tư hợp lý, tăng trưởng tín dụng, đa dạng hoá các danh mục đầu
tư cho vay, phân tán rủi ro và nâng cao vị thế cạnh tranh.
Nhằm có thể tận dụng tốt cơ hội này, việc “Chiến lược mở rộng hoạt
động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ”
là một việc làm cần thiết vừa có thể hỗ trợ tốt cho các DNVVN phát triển, vừa
giúp cho NH ACB Cần Thơ có những chiến lược phù hợp để nâng cao hiệu quả
hoạt động cho vay đối với DNVVN.
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Trang Nhật Thanh Thi
- Luận văn tốt nghiệp “CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HỘ
KINH DOANH CÁ THỂ CỦA NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN
THƠ” của sinh viên Trần Thanh Bình lớp Tài chính tín dụng K29 – Đại học Cần
Thơ. Vì đề tài này rất gần gũi với đề tài của tác giả nên tác giả đã tham khảo một
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Trang Nhật Thanh Thi
MSSV: 4043372
2
Đề tài: Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại NH ACB CN Cần Thơ
số thông tin về ACB Cần Thơ như ngày thành lập, chức năng nhiệm vụ các
phòng ban, và tham khảo cách thức phân tích vấn đề của bài viết này.
- Slide bài giảng của PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp về “CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU ĐẾN
NĂM 2015”. Cũng như bài viết ở trên, tài liệu này rất gần gũi với đề tài của tác
giả, tuy slide bài giảng này rất ngắn gọn, nhưng tác giả cũng tham khảo được một
số cách thức phân tích vấn đề, cách thức trình bày, và các tiêu chí đánh giá.
- Bài viết “ACB – Cơ hội đầu tư” của ông Lý Xuân Hải – Tổng Giám Đốc
NHTMCP Á Châu. Trong bài viết này, tác giả tham khảo về tầm nhìn chung
cũng như chiến lược và định hướng sắp tới mà ACB đang nhắm đến.
- Bài phân tích “Ngân hàng Á Châu” của chuyên viên tài chính chứng
khoán Vũ Hữu Điền (Công ty Dragoncapital Financial Holding). Trong bài viết
này, tác giả tham khảo một số cơ hội, thách thức và một số yếu tố nội tại của toàn
hệ thống ACB để có cái nhìn toàn diện hơn về ACB.
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Trang Nhật Thanh Thi
MSSV: 4043372
3
Đề tài: Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại NH ACB CN Cần Thơ
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược
ngân hàng, cơ cấu chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế, mức độ ổn định giá cả,
lãi suất cán cân thanh toán và ngoại thương.
* Yếu tố chính trị- pháp luật và chính sách của nhà nước
Ngân hàng là hoạt động được kiểm soát chặt chẽ về phương diện pháp luật
hơn các ngành nghề khác. Các chính sách tác động đến hoạt động kinh doanh của
ngân hàng như chính sách cạnh tranh, phá sản, sáp nhập, cơ cấu và tổ chức ngân
hàng, các qui định về cho vay, bảo hiểm tiền gửi, dự phòng rủi ro tín dụng, qui
định về qui mô vốn tự có … được qui định trong luật ngân hàng và các qui định
hướng dẫn thi hành luật. Ngoài ra các chính sách tiền tệ, chính sách tài chính,
thuế tỷ giá, quản lí nợ của nhà nước và các cơ quan quản lí hữu quan như Ngân
hàng trung ương, Bộ tài chính… cũng thường xuyên tác động vào hoạt động của
ngân hàng.
* Yếu tố dân số
Đó là các yếu tố về cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính , thu nhập, mức
sống
Tỷ lệ tăng dân số, qui mô dân số, khả năng chuyển dịch dân số giữa các
khu vực kinh tế, giữa thành thị và nông thôn.
* Yếu tố tự nhiên
Sự khan hiếm các nguồn tài nguyên, khả năng sản suất hàng hoá trên các
vùng tự nhiên khác nhau, vấn đề ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng hay lãng
phí tài nguyên thiên nhiên có thể ảnh hưởng đến quyết định của ngân hàng
* Yếu tố quốc tế
Do xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế dẫn đến sự hội nhập giữa các nền
kinh tế trong khu vực hay toàn cầu. Do đó cần phải theo dõi và nắm bắt xu
hướng kinh tế thế giới, phát hiện các thị trường tiềm năng, tìm hiểu các diễn biến
về chính trị- kinh tế theo những thông tin về công nghệ mới, các kinh nghiệm về
kinh doanh quốc tế.
b. Phân tích môi trường vi mô
* Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Các đối thủ ngân hàng này đang tranh đua và dùng các thủ thuật để tăng
thống thông tin marketing. Vị thế cạnh tranh trên thị trường, xác định khách hàng
mục tiêu, đa dạng hoá về sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, giá cả của ngân hàng
(lãi suất)
* Yếu tố về nhân lực
Chất lượng bộ máy lãnh đạo và các quản trị viên, trình độ chuyên môn,
giao tiếp, tinh thần trách nhiệm, sự nhiệt tình, đạo đức nghề nghiệp của lực lượng
nhân viên, không khí nơi làm việc, chính sách tuyển dụng nhân viên, kinh
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Trang Nhật Thanh Thi
MSSV: 4043372
6
Đề tài: Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại NH ACB CN Cần Thơ
nghiệm và tính năng động của nhân viên , tất cả là những yếu tố tạo thế mạnh
cho ngân hàng.
* Yếu tố tài chính
Khả năng huy động vốn tiền gửi và vay mượn trên các thị trường tài
chính, nguồn vốn tự có, khả năng thanh toán, cơ cấu tài sản sinh lời, quy mô tài
chính, và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng , phản ảnh lợi thế của ngân
hàng so với các ngân hàng đối thủ.
* Yếu tố cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ
Vị trí của ngân hàng, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng ở vị thế
thuận lợi, thiết bị hiện đại để phục vụ khách hàng tiện lợi và nhanh chóng, trình
độ công nghệ hiện đại của ngân hàng
** Phân tích cẩn thận và làm bảng tổng kết các yếu tố nguồn lực theo
tầm quan trọng cho phép ngân hàng phát hiện ra điểm mạnh, điểm yếu quan
trọng làm cơ sở cho phân tích các ma trận chiến lược.
d. Xây dựng chiến lược kinh doanh
- Xây dựng chiến lược thông qua các bảng ma trận: SWOT, ma trận chiến
lược chính.
- Đề xuất phương án, chiến lược kinh doanh tiềm năng.
- Phân tích, lựa chọn các phương án để tìm ra chiến lược kinh doanh khả
phát. Ngoài ra, tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển giao lưu, hợp tác kinh tế
với các nước trong khu vực và trên thế giới.
2.1.2.3 Phân loại tín dụng
a. Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ
cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng từ 1 -5 năm, được cung cấp để mua
sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỷ thuật, mở rộng và xây dựng các công
trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng
này được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
có qui mô lớn.
b. Căn cứ vào đối tượng tín dụng
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Trang Nhật Thanh Thi
MSSV: 4043372
8
Đề tài: Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại NH ACB CN Cần Thơ
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành nên
vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua
nguyên vật liệu để sản xuất…
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành nên
tài sản cố định.
c. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho
các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng hóa
và lưu thông hàng hóa.
- Tín dụng tiêu dung: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng: mua nhà cửa, xe cộ, hàng hóa…
d. Căn cứ vào chủ thể tín dụng
quá 300 người".
2.1.3.2 Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ
a. Đặc điểm của DNVVN
- Kinh tế tư nhân tuy rộng lớn nhưng về cơ bản là kinh tế hộ quy mô nhỏ
và phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.
- Trình độ công nghệ, kỹ thuật lạc hậu so với mức trung bình của thế giới,
hơn nữa tốc độ đổi mới lại quá chậm. Hạn chế về năng lực cán bộ và công tác
nghiên cứu trong doanh nghiệp, nghiên cứu để ứng dụng trong sản xuất - kinh
doanh.
- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động còn hạn chế. Tuy Việt
Nam có lượng lao động dồi dào, trình độ học vấn tương đối cao so với các nước
có cùng trình độ phát triển, nhưng chủ yếu là lao động làm việc giản đơn, tỷ lệ
lao động đã đào tạo nghề thấp, sức khỏe hạn chế, năng suất lao động không cao
- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ thấp:
+ Sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: Yếu tố tư bản cấu thành trong
sản phẩm thấp, hàm lượng tri thức và công nghệ trong sản phẩm không cao, tính
độc đáo không cao, giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản phẩm nói chung thấp;
+ Khả năng hạn chế về vốn, khả năng tiếp cận nguồn thông tin của các
DNVVN, sự bảo hộ của Nhà nước đối với khu vực doanh nghiệp nhà nước đã
hạn chế năng lực cạnh tranh của các DNVVN.
- Quản trị nội bộ của DNVVN còn yếu, nhất là quản lý tài chính; ý thức
chấp hành các chế độ chính sách chưa cao; còn lúng túng trong việc liên kết, nhất
là liên kết trong cùng một hội ngành nghề.
b. Vai trò của DNVVN
- Là khu vực thu hút tích cực và có khả năng huy động các nguồn vốn,
nguồn lực của xã hội cho đầu tư phát triển;
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Trang Nhật Thanh Thi
MSSV: 4043372
10
Đề tài: Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại NH ACB CN Cần Thơ
- Có thể đóng góp vào nỗ lực phân bổ các ngành công nghiệp đến nhiều
vùng dân cư khác nhau, nhờ đó giảm bớt được khoảng cách phát triển giữa các
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Trang Nhật Thanh Thi
MSSV: 4043372
11
Đề tài: Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại NH ACB CN Cần Thơ
khu vực khác nhau và tạo ra được sự phát triển cân đối giữa các vùng khác nhau
trên toàn quốc.
- Có thể bổ trợ cho các ngành công nghiệp lớn, cung cấp đầu vào cho các
ngành này và tạo sự cạnh tranh cần thiết để đẩy mạnh quá trình phát triển và
nâng cao tính cạnh tranh trên toàn quốc.
- Có thể đóng góp đáng kể vào việc duy trì và phát triển các ngành nghề
thủ công truyền thống nhằm sản xuất các loại hàng hoá mang bản sắc văn hoá
dân tộc.
Hiện nay, các DNVVN ở Việt Nam chưa thực sự phát triển đúng với tiềm
năng vốn có của nó. Lý do có thể là những khó khăn trong việc tiến hành các
hoạt động kinh doanh, là sự thiếu vắng một khung pháp lý hoàn chỉnh và rõ ràng
cho tất cả các doanh nghiệp trong đó có các DNVVN, và là thiếu vắng các biện
pháp thích hợp để kích thích và hỗ trợ các DNVVN.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn: phòng kinh doanh của ACB,
phòng tín dụng của các ngân hàng khác, Cục thống kê Cần Thơ, Sở kế hoạch và
đầu tư Cần Thơ.
- Thu thập từ luận văn các khóa trước.
- Thu thập qua sách, báo, internet
2.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
- Lập bảng câu hỏi để điều tra khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Quan sát, trò chuyện với nhân viên trong ngân hàng.
Opportunities(O): cơ hội, Threatens (O): đe dọa)
Ma trận SWOT O: Liệt kê những cơ
hội chủ yếu
T: Liệt kê những nguy
cơ chủ yếu
S: Liệt kê những điểm
mạnh chủ yếu
S-O: Các chiến lược
kết hợp điểm mạnh để
tận dụng cơ hội
S-T: Các chiến lược kết
hợp điểm mạnh để hạn
chế nguy cơ
W: Liệt kê các điểm
yếu chủ yếu
W-O: Các chiến lược
kết hợp khắc phục điểm
yếu để tận dụng cơ hội
W-T: Các chiến lược
kết hợp điểm yếu và
nguy cơ để khắc phục
và né tránh
+ Ma trận chiến lược chính
Tất cả các tổ chức đều có thể nằm ở một trong bốn góc vuông của ma trận
chiến lược chính. Ma trận này đánh giá vị thế của công ty dựa trên hai khía cạnh:
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Trang Nhật Thanh Thi
MSSV: 4043372
13
Đề tài: Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại NH ACB CN Cần Thơ
vị trí cạnh tranh và sự tăng trưởng trên thị trường. Các chiến lược thích hợp cho
năm 1990 đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam.
Trong bối cảnh đó, NHTMCP Á Châu (ACB) đã được thành lập theo Giấy phép
số 0032/NH-GP do NHNN Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số
533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày
04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động.
3.1.2 Tầm nhìn
Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đa xác định tầm nhìn là trở thành ngân
hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Trong bối cảnh
kinh tế xã hội Việt Nam vào thời điểm đó “Ngân hàng bán lẻ với khách hàng
mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ” là một định hướng rất mới đối
với ngân hàng Việt Nam, nhất là một ngân hàng mới thành lập như ACB.
3.1.3 Chiến lược
Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là:
- Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu
cầu khách hàng và hướng tới khách hàng;
- Định hướng ngân hàng bán lẻ (định hướng khách hàng cá nhân và doanh
nghiệp vừa và nhỏ).
- Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để
đảm bảo cho sự tăng trưởng được bền vững;
- Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử
dụng vốn cổ đông (ROE mục tiêu là 30%) để xây dựng ACB trở thành một định
chế tài chính vững mạnh có khả năng vượt qua mọi thách thức trong môi trường
kinh doanh còn chưa hoàn hảo của ngành ngân hàng Việt Nam;
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Trang Nhật Thanh Thi
MSSV: 4043372
15
Đề tài: Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại NH ACB CN Cần Thơ
- Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên
chuyên nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông
suốt và hiệu quả;
từ các phòng ban.
- Đề xuất, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hay nâng lương
cho các cán bộ công nhân viên trong đơn vị, ngoại trừ kế toán trưởng và kiểm
soát trưởng.
- Thực hiện công việc khác theo ủy quyền của Chủ tịch HĐQT/ Tổng GĐ.
3.2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh
a. Chức năng
Sử dụng nguồn vốn của Chi nhánh để cho vay và đảm bảo thu hồi vốn và
lãi đúng hạn.
b. Nhiệm vụ
- Tìm kiếm và phát triển khách hàng.
- Thực hiện cho vay theo thể lệ và quy trình tín dụng của NHNN và ACB.
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế theo quy định của
ACB.
- Theo dõi nợ vay, đôn đốc thu hồi nợ, có biện pháp xử lý nợ quá hạn kịp
thời.
- Tổ chức, quản lý, lưu trữ hồ sơ có liên quan đến nghiệp vụ của phòng.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê về hoạt động cho vay, hoạt động bảo
lãnh và thanh toán quốc tế theo quy định của NHNN và ACB.
3.2.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của phòng giao dịch và ngân quỹ
a. Nghiệp vụ huy động vốn
- Huy động vốn VND, ngoại tệ có kỳ hạn và không kỳ hạn của tổ chức, cá
nhân dưới hình thức tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.
- Các hình thức huy động khác được Tổng GĐ cho phép.
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Trang Nhật Thanh Thi
MSSV: 4043372
18
Đề tài: Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại NH ACB CN Cần Thơ
b. Dịch vụ thanh toán
- Cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản của
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Trang Nhật Thanh Thi
MSSV: 4043372
19
Đề tài: Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại NH ACB CN Cần Thơ
3.2.3.5 Bộ phận kế toán
- Tổng hợp số liệu cuối ngày, gửi file phát sinh về hội sở; cân đối nội bảng
- ngoại bảng hàng ngày.
- Hạch toán bù trừ, báo Có tài khoản khách hàng, theo dõi thu chi nội bộ.
- Kiểm tra, đánh số hoàn tất các chứng từ phát sinh trong ngày.
- Cho và giải ký hiệu mật trong thanh toán điện tử liên NH.
- Lập và kiểm tra các bảng cân đối, các báo cáo hàng tháng, hàng năm gửi
về hội sở và các cơ quan có liên quan (NHNN, Cục thuế, Cục thống kê, ).
- Tổng hợp, báo cáo số liệu hàng ngày cho GĐ.
3.2.3.6 Vi tính
- Vận hành hệ thống mạng nội bộ.
- Sửa chữa, lắp đặt, bảo trì hệ thống.
- Chép, lưu trữ dữ liệu.
- Các chương trình quản lý theo yêu cầu của các phòng ban.
3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 – 2007)
Mục tiêu hàng đầu của bất cứ tổ chức kinh doanh nào cũng là lợi nhuận,
nhưng để có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động, ngoài xét đến yếu tố lợi
nhuận, người ta cũng chú ý đến các yếu tố chi phí. Và ACB Cần Thơ cũng vậy,
để có thể biết được hiệu quả hoạt động của ngân hàng ra sao, hãy xem xét bảng
thống kê dưới đây:
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2005 – 2007
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch
2006/2005
Chênh lệch
Việt Nam hoạt động sôi động đã thu hút sự tham gia của nhiều người, trong đó
có cả một số dân cư tại Cần Thơ, do đó nhu cầu vay đầu tư chứng khoán cũng bắt
đầu xuất hiện. Chính vì vậy mà khách hàng đến vay vốn đã tăng mạnh trong năm
2007 (tăng 89,65% so với năm 2006).
Bên cạnh đó, công tác tiếp thị, tư vấn, giới thiệu sản phẩm đến các khách
hàng của đội ngũ nhân viên PFC (Personal Financial Consultant) của ACB cũng
đã góp phần vào vào việc nâng cao doanh thu. Ngoài ra, cũng phải kể đến uy tín
và thương hiệu ACB cũng góp phần tạo niềm tin cho khách hàng đến vay vốn.
b) Về chi phí:
Chi phí hoạt động của ACB Cần Thơ tăng mạnh qua các năm. Cụ thể,
năm 2006 tăng 7.808 triệu đồng (ứng với tăng 67,58%) so với năm 2005; năm
2007 tăng 20.766 triệu đồng (ứng với tăng 107,26%) so với năm 2006.
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Trang Nhật Thanh Thi
MSSV: 4043372
21
Đề tài: Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại NH ACB CN Cần Thơ
Xét theo cơ cấu giữa chi phí và lợi nhuận trong doanh thu, xem xét bảng
phân tích cơ cấu sau:
Bảng 2: TỶ TRỌNG TỪNG KHOẢN MỤC TRONG THU NHẬP
QUA 3 NĂM 2005 – 2007
Đvt: %
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Thu nhập 100,00 100,00 100,00
Chi phí 67,89 74,10 80,98
Lợi nhuận 32,11 25,90 19,02
(Nguồn: tính toán của tác giả)
Bảng trên cho thấy rõ, tỷ trọng chi phí trên doanh thu càng tăng qua các
năm. Mặc dù xét theo số tuyệt đối, rõ ràng lợi nhuận của ngân hàng tăng qua các
năm, nhưng khi xét theo cơ cấu, tỷ trọng của lợi nhuận so với doanh thu lại giảm.
Đây là điểm đáng chú ý.
3.3.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ chế phân công phân nhiệm của ACB đặc biệt khác với những ngân
hàng khác. Chính vì vậy mà đặc điểm nổi bật nhất của cơ cấu tổ chức của ngân
hàng Á Châu là tính phân công, phân nhiệm và tính chuyên môn hóa rất cao.
Cách thức tổ chức của ngân hàng Á Châu gọn nhẹ và đơn giản nhưng
phân cấp rất rõ ràng:
+ Giám đốc phụ trách điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của đơn vị mình.
+ Dưới giám đốc có các trưởng phòng gồm: trưởng phòng giao dịch ngân
quỹ, trưởng phòng kinh doanh, trưởng phòng kế toán - hành chính. Các trưởng
phòng chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp các nhân viên trong phòng ban của
mình, và chịu trách nhiệm về phòng ban của mình trước giám đốc.
+ Trong mỗi phòng ban còn được phân chia nhỏ ra thành các bộ phận
chuyên môn nhằm thực hiện chuyên môn hoá tốt nhất.
Ví dụ: Trong bộ phận kinh doanh được chia thành: bộ phận thanh toán
quốc tế, bộ phận tiếp thị thẩm định khách hàng, bộ phận thẩm định và quản lý tài
sản tài chính, bộ phận dịch vụ khách hàng, bộ phận xử lý nợ xấu.
Đứng đầu mỗi bộ phận là người trưởng bộ phận phụ trách công việc
chuyên môn của bộ phận mình. Các trưởng bộ phận chịu trách nhiệm công việc
chuyên môn của mình trước trưởng phòng.
Với việc tổ chức bộ máy hoạt động khoa học như thế đã nâng cao được
năng lực làm việc của từng bộ phận, phát huy được tính linh hoạt trong hoạt
động, điều hành của từng bộ phận, tạo cơ chế giám sát chặt chẽ, liên tục từ cấp
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Trang Nhật Thanh Thi
MSSV: 4043372
23
Đề tài: Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại NH ACB CN Cần Thơ
cao nhất đến cấp thấp nhất, đảm bảo bộ máy hoạt động nhịp nhàng và hiệu quả.
Bên cạnh đó, với cấu trúc phân công phân nhiệm như vậy cũng góp phần hạn chế
được những vấn đề tiêu cực có thể xảy ra như: đùn đẩy công việc, né tránh trách
24
Đề tài: Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại NH ACB CN Cần Thơ
cấu tổ chức thì cơ cấu nhân sự như thế là hợp lý, và đây cũng chính là một điểm
mạnh của ACB Cần Thơ.
b. Trình độ và thái độ làm việc của đội ngũ nhân sự
Bảng 4: TRÌNH ĐỘ NHÂN SỰ ACB CẦN THƠ TÍNH ĐẾN 31/12/2007
Trình độ Số lượng
Thạc sĩ 01
Cử nhân (Đại học) 67
Cao đẳng + Trung cấp 25
Trình độ 12 trở xuống 05
Tổng 98
(Nguồn: Phòng hành chính ACB Cần Thơ)
Bảng thống kê trên cho thấy rõ, trình độ nhân sự của ACB khá hợp lý với
một người trình độ Thạc sĩ, đồng thời giữ vị trí lãnh đạo NH. Còn lại với phần
lớn là trình độ Đại học là một điều khá hợp lý vì ngoài lãnh đạo ra, chỉ có ba vị
trí Trưởng phòng trong NH, nên không yêu cầu trình độ cao. Tuy nhiên, chỉ với
một người trình độ Thạc sĩ cũng khá ít, vì thiếu nhân sự trình độ chuyên môn cao
để có thể phụ giúp lãnh đạo trong việc đưa ra những chiến lược phát triển chi
nhánh phù hợp trong tương lai.
ACB Cần Thơ có một không khí làm việc rất chuyên nghiệp, luôn có thái
độ thân thiện, niềm nở với khách hàng, sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của khách
hàng, và phục vụ khách hàng rất nhanh chóng, không để khách hàng phải chờ đợi
lâu. Đây là một điểm mạnh của ACB Cần Thơ. Để được điều đó, là nhờ vào thái
độ làm việc rất tận tình và hăng say, và linh hoạt của đội ngũ nhân sự trẻ ở ACB
Cần Thơ.
Ngày 18/11/2007, ACB là một trong ba doanh nghiệp ASEAN vinh dự
được nhận Cúp “Doanh nghiệp ASEAN xuất sắc nhất” trong lĩnh vực Sử dụng
Lao động, và là đơn vị duy nhất của ngành tài chính – ngân hàng Việt Nam nhận
được chiếc Cúp này, được bình chọn bởi Hội đồng Tư vấn Doanh nghiệp