ĐỀ TÀI: “ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU
CHUNG CƯ CAO CẤP PHÚ THUẬN ”
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
NGUỒN DỮ LIỆU VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 4
· MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I : MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 5
1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 5
1.2. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU 9
1.3. CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC 9
1.3.1. Môi trường không khí 9
1.3.2 Chất lượng môi trường nước mặt và nước ngầm 11
1.4. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 13
CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 13
2.1. TÁC ĐỘNG DO VIỆC DI DỜI, GIẢI TỎA TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
13
2.2. TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG
3.1.1. Khống chế ô nhiễm trong công tác chuẩn bị mặt bằng 24
3.1.2. Khống chế ô nhiễm trong quá trình thi công 24
1. Khống chế khói bụi trong quá trình thi công 24
2. Khắc phục tiếng ồn, rung trong quá trình thi công 24
3. Khống chế nước thải từ quá trình thi công xây dựng 25
4. Khống chế chất thải rắn trong quá trình thi công 25
3.1.3. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động 25
3.2. CÁC BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM KHI DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 26
3.2.1. Biện pháp kỹ thuật khống chế ô nhiễm không khí 26
3.2.2. Biện pháp xử lý chất thải rắn 26
3.2.3. Biện pháp xử lý nước thải 27
1. Xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt 27
2. Hệ thống thoát nước 27
3. Xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt 27
3.2.4. Các biện pháp khống chế ồn, rung và khí thải từ máy phát điện dự phòng 28
3.2.5. Các biện pháp phòng chống cháy nổ 29
3.2.6. Một số biện pháp hỗ trợ 29
· KẾT LUẬN 30 DANH MỤC BẢNG BIỂU
Dự án chung cư cao cấp Phú Thuận tại phường Phú Thuận, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh
được quy hoạch thành một khu dân cư hoàn chỉnh, gần Khu trung tâm Quận 7 và khu đô thị
Phú Mỹ Hưng. Việc đầu tư xây dựng khu chung cư cao cấp Phú Thuận quận 7 là phù hợp với
xu hướng đô thị hóa, phù hợp với nhu cầu nhà ở và thuận lợi trong việc giải tỏa đền bù vì hiện
tại khu vực này chủ yếu là đất ruộng có năng suất kém, gần sông rạch và mương nước. Dự án
khu chung cư cao cấp Phú Thuận có khả năng dung nạp khoảng 4.800 dân để phục vụ các chủ
trương chung của Thành phố về việc giải quyết nhà ở, sắp xếp lại khu vực đô thị hóa, thu hút
dân cư nội thành, tăng cường hạ tầng kỹ thuật cho các khu dân cư và đáp ứng kịp thời các yêu
cầu phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn.
CHƯƠNG I : MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN
Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng khu chung cư cao cấp Phú Thuận.
Địa điểm thực hiện dự án: phường Phú Thuận, quận 7, Tp. Hồ Chí Minh.
Diện tích khu đất: 42.082 m
2
1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Vị trí điạ lý của khu đất dự án đầu tư xây dựng khu chung cư cao cấp Phú Thuận tại phường
Phú Thuận, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Vị trí
: Khu đất xây dựng thuộc ranh giới hành chánh phường Phú Thuận, quận 7, thành
phố Hồ Chí Minh.
Ranh giới khu đất:
Phía Bắc: giáp đường dự kiến N9, lộ giới 14m (giáp trung tâm TDTT Quận 7).
Phía Nam: giáp đường Hoàng Quốc Việt, lộ giới 30m.
Phía Đông: giáp kênh rạch,đất nông nghiệp và dân cư.
Phía Tây: giáp khu dân cư Vạn Phát Hưng.
Bảng 1.1. Cơ cấu sử dụng đất đai
5,32
2,39
TỔNG CỘNG 42.082 100 9,90
Hạ tầng kỹ thuật
: Đầu tư đồng bộ toàn hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch được
duyệt bao gồm:
+ San nền - thoát nước mưa, giao thông, thoát nước bẩn & vệ sinh đô thị, cấp nước, cấp
điện, thông tin liên lạc.
Công trình nhà ở
: Đầu tư xây dựng khu chung cư cao cấp theo thiết kế cơ sở được duyệt.
Tổng dân số dự kiến
: 4.235 người
Hạ tầng xã hội
: đầu tư công viên cây xanh kết hợp khu Trung tâm thể dục thể thao, công
trình trạm xử lý nước thải.
Công viên cây xanh và ven rạch
: diện tích đất công viên cây xanh và ven rạch khoảng
22.620m
2
, chiếm 53,7%.
Tổ chức mặt bằng
Hình thức kiến trúc: Hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại, phù hợp với xu hướng hiện
nay.
Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
San nền và thoát nước mưa :
Ỉ San nền: Khối lượng đất san nền khoảng 67.331 m
3
.
nội bộ trong khu quy hoạch và đường giao thông đối ngoại đã được láng
nhựa đi qua khu quy hoạch.
Khu quy hoạch nằm trên đường Hoàng Quốc Việt, lộ giới 30m, theo quy
hoạch đã được phê duyệt và đang được triển khai, tuyến đường này sẽ được
đấu nối với đường 15B và đường Nguyễn Lương Bằng khu đô thị mới Phú
Mỹ Hưng.
Giao thông chính được thiết kế theo quy hoạch chung của thành phố.
* Giải pháp cấu tạo:
Nguyên tắc thiết kế: Đảm bảo giao thông thuận tiện giữa các phân khu chức
năng với nhau cũng như đối với các khu đất khác nhau và mạng lưới giao
thông toàn khu vực, phù hợp với quy hoạch chung.
* Giải pháp thi công:
Đối với nền đường đào taluy đào 1:1. Trước khi đắp đất nền đường cần đào
bỏ lớp đất hữu cơ trên bề mặt. Độ chặt yêu cầu của nền đường có hệ số K
= 0,98.
Trong quá trình thi công nếu phát hiện các khu vực đất yếu cục bộ cần thông
báo ngay cho Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế phối hợp xử lý.
Tuyến đường chính: được tráng xi măng
Tuyến đường phụ : được tráng xi măng hoặc lát gạch nhằm phục vụ cho việc
đi lại của các xe hai bánh.
Tuyến đường dành cho người đi bộ: sẽ được lót gạch tạo cảm giác thoải mái,
sang trọng cho người dânsinh sống tại chung cư.
* Cấp nước
Nguồn nước: nguồn nước từ nguồn cấp nước của thành phố trên đường
Huỳnh Tấn Phát dẫn vào tuyến ống Þ = 150 thông qua đồng hồ nước.
* Giải pháp cấp nước:
Khu quy hoạch có quy mô dân cư dự kiến = 4.250 người cần một nhu cầu
nước tối đa Qmax = 1.325 m
3
Nước thải sinh hoạt sau sử dụng được thu gom về trạm xử lý nước thải tập
trung của khu vực, đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải vào hệ
thống thoát công cộng và ra sông rạch theo đúng quy định hiện hành.
1.2. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU
Vị trí Dự án nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu chung của thành phố Hồ Chí
Minh. Đây là vùng có điều kiện khí hậu ôn hòa, biến động giữa các thời điểm trong năm
không cao, độ ẩm không quá cao, không bị ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt. 1.3. CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC
1.3.1. Môi trường không khí
Bảng 1.2 : Kết quả đo đạc hiện trạng môi trường không khí tại khu vực
TT
Vị trí điểm đo SO
2
(mg/m
TCVS 3733/2002 – QĐ/BYT 5 5 20 6
(Nguồn : Trung tâm Đào tạo và Phát triển Sắc Ký, tháng 04/2007)
Ghi chú :
Điểm 1,2,3 : Trong khu vực dự án
Điểm 4,5 : Tại đường cách khu vực dự án 500m đầu và cuối hướng gió.
QCVN 05 : 2009/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung
quanh(trung bình 1 giờ).
QCVN 06 : 2009/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong
không khí xung quanh.
TCVS 3733/2002 – QĐ/BYT : Tiêu chuẩn này quy định về hoá chất – giới hạn cho phép
trong không khí vùng làm việc
Nhận xét Từ kết quả đo đạc trên cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí tại
vị trí giám sát trên đường Huỳnh Tấn Phát (mẫu số 4 và 5) cho thấy nồng độ bụi cao hơn so
với các vị trí giám sát khác. Một trong những nguyên nhân chính là do đường Hoàng Quốc
Việt là trục đường giao thông chính của phường Phú Thuận, quận 7, có mật độ xe lưu thông
dày đặc. Ngoài ra, hiện nay, khu đất dự án còn là khu đất trống nên tại các vị trí giám sát chất
lượng không khí trong khu vực Dự án (mẫu số 1, 2 và 3) có nồng độ các chất ô nhiễm đạt tiêu
chuẩn cho phép QCVN 05 và QCVN 06.
Bảng 1.3. Kết quả đo đạc các điều kiện khí hậu và tiếng ồn tại khu vực
TT
Vị trí điểm đo Nhiệt độ
(
o
C)
Độ ẩm
(%)
Vận tốc gió
(m/s)
Nhận xét: Từ kết quả đo đạc trên cho thấy, tiếng ồn tại khu vực còn rất thấp so với tiêu
chuẩn cho phép.
1.3.2 Chất lượng môi trường nước mặt và nước ngầm
Bảng 1.4. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án
ST
T
Chỉ tiu
phn tích
Phương php
Kết quả
QCVN 08 : 2008/BTNMT
A B
Mẫu
1
Mẫu
2
A1 A2 B1 B2
01 pH
Đo bằng máy
MP 220
6,7 7,1 6 – 8,5 6 – 8,5 5,5 - 9 5,5 - 9
02
TSS
SMEWW 4500
– P - 1995
7 0,4 - - - -
07
Coliform
(MPN/100
ml)
SMEWW
9221B - 1995
7.600
5.700
2500 5000 7500 10000
(Nguồn : Trung tâm Đào tạo và Phát triển Sắc Ký, tháng 04/2007)
Ghi chú :
Vị trí lấy mẫu:
Mẫu số 1: Chất lượng nước tại rạch Bình Thung.
Mẫu số 2: Chất lượng nước trên sông Nhà Bè.
Nhận xét:
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong mẫu nước mặt lấy được tại rạch Bình Thung
(mẫu số 1) – khu vực Dự án – là nguồn tiếp nhận nước thải từ Dự án đã bị ô nhiễm hữu cơ.
Nguyên nhân ô nhiễm của rạch Bình Thung là do trao đổi nước kém nên chất ô nhiễm bị tích
tụ không thoát ra rạch chính, đồng thời trên nhánh rạch này còn phải tiếp nhận lượng nước thải
sinh hoạt của các hộ dân dọc rạch và khu vực xung quanh thải trực tiếp vào nguồn nước mặt.
Khi dự án đi vào hoạt động nếu không có biện pháp quản lý và xử lý tốt lượng nước thải xả ra
rạch Bình Thung sẽ làm cho chất lượng nước trên con rạch này càng xấu đi, ảnh hưởng đến
môi trường và sức khỏe của dân cư xung quanh.
Qua kết quả khảo sát và phân tích chất lượng nước tại sông Nhà Bè (mẫu số 2) – khu vực
(mg/l)
SMEWW 4500 –
NO
3
-
- 1995
0,045 15
6 Fe (mg/l)
SMEWW 3500 –
NO
3
-
- 1995
2,18 5
7 TOC (mg/l)
TCVN 6634 - 2000
29,3 -
Ghi chú:
Vị trí lấy mẫu: giếng sinh hoạt của người dân, cách khu đất dự án 500m (độ sâu giếng khoảng
25m)
Nhận xét:
Qua phân tích một số chỉ tiêu của mẫu nước ngầm được lấy ở gần khu vực dự án cho
thấy đa số các chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn nước ngầm QCVN 09 : 2008/BTNMT. Tuy nhiên
mẫu nước có tổng hàm lượng cacbon hữu cơ khá cao (29,3 mg/l), so.Do đó, dự án sẽ không sử
dụng nguồn nước ngầm vào sử dụng cấp nước.
1.4. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
o Do địa chất của khu vực dự án tương đối phức tạp, nên phải có giải pháp kết cấu
phù hợp khi đầu tư xây dựng.
o Trong khu đất đầu tư chủ yếu là đất nông nghiệp, ao, rạch do đất rất thuận lợi cho
Xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ để tiếp cận với các trục đường giao thông
hiện hữu của khu vực.
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa trên toàn khu đất dự án.
Xây dựng hệ thống cung cấp nước.
Xây dựng hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc.
Xây dựng một hệ thống thoát nước thải và trạm xử lý nước thải.
Các khu nhà chung cư cao tầng.
Bảng 2.1. Các tác động tiềm ẩn trong giai đoạn thi công
Các hoạt động
chính yếu
Nguồn tiềm ẩn
tác động
Kiểu tác động đặc trưng và cơ bản nhất
Tập kết công
nhân
Lán trại tạm và sinh
hoạt hàng ngày của
công nhân
· Các chất thải sinh hoạt của công nhân
· Gia tăng mật độ giao thông đi lại trên tuyến
giao thông trong khu vực.
· An ninh và các vấn đề xã hội khác
Tập kết vật liệu
xây dựng và các
phương tiện thi
công đến hiện
trường
Hoạt động của các
phương tiện vận
chuyển vật liệu và
· Khả năng gây cháy nổ
Việc thi công xây dựng các hạng mục công trình cơ sở hạ tầng trong khu vực Dự án (bao
gồm việc tập kết công nhân, tập kết vật liệu xây dựng đến hiện trường và thi công công trình)
sẽ gây ra một số tác động đến các dạng tài nguyên và môi trường sinh thái trong vùng chịu ảnh
hưởng của dự án.
2.2.2. Tác động đến môi trường nước
o Trước tiên, việc tập kết công nhân đến hiện trường khu vực thi công sẽ kéo theo việc
lán trại, xây dựng các khu nhà tạm để làm việc và nghỉ ngơi. Hoạt động sinh hoạt hàng
ngày của số cán bộ và công nhân xây dựng tại hiện trường sẽ phát sinh ra các chất thải
sinh hoạt (nước thải, chất thải rắn) có khả năng gây ô nhiễm cục bộ môi trường nước,
ước tính có khoảng 200 công nhân lao động trên công trường ở thời điểm cao điểm.
Tuy lưu lượng nước thải này không cao, nhưng do nước thải sinh hoạt cùng với các
chất bài tiết có chứa nhiều loại vi sinh vật gây bệnh, nên để đảm bảo an toàn vệ sinh,
chủ dự án sẽ có phương án thu gom và xử lý lượng nước này một cách hợp lý.
o Với cường độ mưa tương đối cao, lượng nước mưa này có thể bị nhiễm bẩn bởi dầu,
mỡ, vụn vật liệu xây dựng trong thời gian xây dựng nếu không có phương án quản lý
tốt.
o Việc tập kết đất đắp, vật liệu xây dựng và phương tiện thi công đến hiện trường khu vực
dự án cũng có nhiều khả năng gây ô nhiễm và tác động đến môi trường nước.
o Các hoạt động đào, đắp đất trong khu vực dự án trong quá trình thi công san lấp mặt
bằng có khả năng gây ô nhiễm môi trường nước trong phạm vi công trường và có thể
lan truyền ô nhiễm đến nguồn nước mặt là rạch Cầu Bông.
o Quá trình san lấp đất có thể gây ra hiện tượng ngập lụt cục bộ khi trời mưa lớn.
Tóm lại: Tuy có một số tác động tiêu cực nhất định đến môi trường nước, song chúng không
phải là các tác động liên tục và xuyên suốt tiến trình hoạt động của dự án. Các tác động này sẽ
tự biến mất sau khi công trình được thi công hoàn tất.
2.2.3. Tác động đến môi trường không khí
Theo tính toán, công tác san nền được thực hiện nhằm tạo cao độ phù hợp, khối lượng
đất đắp tính toán khoảng 67.331 m
3
đường tiêu hóa … Đối với cộng đồng dân cư bên ngoài khuôn viên dự án, ô nhiễm bụi do thi
công thường chỉ ảnh hưởng đến những khu vực dưới hướng gió chủ đạo. Tính chất tác động
cũng giống như trên nhưng mức độ tác động không cao do cự ly phát tán bụi khá xa.
2. Ô nhiễm do khí thải phát sinh từ các phương tiện vận tải
Trong quá trình thi công, khi các phương tiện giao thông vận tải chở nguyên vật liệu ra
vào công trình sẽ phát thải một lượng khói chứa các chất ô nhiễm không khí. Thành phần khí
thải chủ yếu là CO
x
, NO
x
, SO
x
, Cacbuahydro, Aldehyd, Bụi.
Hướng phát tán ô nhiễm không khí bị ảnh hưởng sẽ phụ thuộc rất lớn vào điều kiện khí
tượng trong khu vực. Các thông số về khí tượng ảnh hưởng trực tiếp đến phát tán ô nhiễm là
hướng gió và vận tốc gió. Hướng gió chủ đạo gồm 3 hướng chính : Đông Nam, Tây Nam và
Tây. Các hướng gió này lần lượt xen kẽ nhau thổi từ tháng 5 đến tháng 10, không có hướng
gió nào chiếm ưu thế hơn. Tốc độ gió chênh lệch từ 2,1 – 3,6 m/s (gió Tây) và từ 2,4 – 3,7 m/s
(gió Đông Nam).Như vậy các vùng chịu ảnh hưởng của phát tán ô nhiễm bụi và khói thải cũng
sẽ thay đổi theo hướng gió như đã mô tả trên.
3. Ô nhiễm về tiếng ồn và chấn động
Bên cạnh nguồn ồn nhiễm bụi và khói thải do hoạt động đào đắp đất thì việc vận hành
các phương tiện và thiết bị thi công như cần trục, cần cẩu, khoan, xe trộn bêtông, xe lu, xe ủi,
máy phát điện… cũng gây ra ô nhiễm tiếng ồn và chấn động khá lớn. Dự báo mức ồn phát sinh
từ thiết bị thi công được trình bày trong bảng sau (chưa kể sự cộng hưởng mức ồn do nhiều
thiết bị hoạt động đồng thời):
Bảng 2.2. Mức ồn các thiết bị thi công
STT THIẾT BỊ MỨC ỒN ( dBA )
01 Xe ủi 92,0
02 Xe lu 72,0 – 74,0
cầu, điều này không ảnh hưởng đáng kể đến tài nguyên đất khu vực.
Hiện tượng sạt lở hoặc cát chảy có khả năng xảy ra trong quá trình thi công các
công trình quanh khu vực dọc theo rạch Bình Thung.
Các loại chất thải rắn sinh hoạt và xây dựng sản sinh ra trong quá trình thi công
công trình cũng như trong quá trình khai thác dự án, nếu như không có các biện
pháp thu gom, phân loại và bố trí nơi tập trung hợp lý cũng sẽ gây ra những ảnh
hưởng xấu đến môi trường xung quanh cũng như môi trường đất. Theo mức tính
trung bình lượng chất thải rắn sinh hoạt của một người lao động trên công trường
là 0,3 kg/ngày. Ở thời điểm cao nhất số công nhân xây dựng tập trung ở công
trường khoảng 200 người thì lượng rác thải ra là 60 kg rác/ngày.
2.2.5. Tác động đến các dạng tài nguyên sinh vật
1. Đối với các dạng tài nguyên thủy sinh, thủy sản trong phạm vi dự án
Các dạng tài nguyên thủy sinh, thủy sản hiện có trong phạm vi khu quy hoạch như đã
đánh giá ở phần hiện trạng, là tương đối nghèo nàn và lại đặc trưng cho hệ sinh thái bị nhiễm
bẩn nên không có nhiều những loài có giá trị kinh tế cao, hơn nữa do diện tích bị tác động
không lớn nên các tác động của việc thi công các hạng mục công trình của dự án đối với chúng
là không đáng kể.
2. Đối với các dạng tài nguyên sinh vật trên cạn ở khu vực lân cận dự án
Ở giai đoạn xây dựng cơ bản của dự án, do vận chuyển đất đá san lấp sẽ xuất hiện nhiều
bụi chủ yếu là bụi vô cơ, che phủ thân lá cây cối, rau quả làm giảm khả năng quang hợp, cản
trở sự phát triển của cây xanh. Ngoài ra có thể một số cây cối và thảm thực vật trên khu đất dự
án bị mất đi do phải dọn dẹp bố trí mặt bằng các công trình. Hiện tại trên khuôn viên dự án,
thảm thực vật gần như chẳng có gì ngoài cỏ dại, loài động vật quý hiếm trong khu vực dự án là
không có cho nên ảnh hưởng của dự án đối với tài nguyên sinh vật là không đáng kể.
Tuy nhiên, do khu đất dự án có diện tích tương đối lớn nên để đảm bảo cân bằng sinh
thái và giảm bớt các tác động từ phía bên ngoài (bụi bặm, tiếng ồn ), dự án sẽ tính đến những
khu vực cây xanh hiện hữu được giữ và kết hợp với việc trồng cây xanh mới để tạo vùng cách
ly ô nhiễm với môi trường xung quanh.
2.2.6. Các tác động khác
o Quá trình tập kết công nhân, di chuyển máy móc thiết bị thi công cũng gây ra các
Chất lượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tình trạng vệ
sinh trong khu vực thu gom nước mưa. Đối với hoạt động của một khu dân cư thì có thể xảy ra
tình trạng nước mưa chảy tràn trên mặt đất làm cuốn theo các chất cặn bã và đất cát xuống
đường thoát nước, nếu không có biện pháp tiêu thoát tốt, sẽ gây nên tình trạng ứ đọng nước
mưa, tạo ảnh hưởng xấu đến môi trường. Thông thường nước mưa được xem là khá sạch, có
thể xả thẳng ra nguồn tiếp nhận mà không qua xử lý. Tuy nhiên, trong nội dung xây dựng khu
chung cư cao cấp Phú Thuận quận 7 tại phường Phú Thuận, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh,
hệ thống đường ống thoát nước mưa sẽ được thiết kế tách riêng với hệ thống đường cống thoát
nước thải. Ngoài ra, đường cống thoát nước mưa sẽ có bộ phận chắn rác (song chắn rác) trước
khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.
2. Nước thải từ hoạt động của khu dân cư
Nước thải từ các hoạt động vừa nêu chủ yếu là nước thải sinh hoạt từ khu dân cư và nước
thải từ các hoạt động dịch vụ.
Các chỉ tiêu ước tính lưu lượng nước thải như sau :
o Dân cư dự kiến = 4.250 người.
o Lượng nước cấp trung bình = 1.217 m
3
/ngày.
o Tổng lượng nước thải trung bình Qthải = 1.131 m
3
/ngày (95% Q cấp không tính
lượng nước dùng trong tưới cây, rửa đường).
Đặc trưng của loại nước thải này là có nhiều chất lơ lửng, nồng độ chất hữu cơ cao, nếu
không được tập trung và xử lý thì cũng sẽ ảnh hưởng xấu đến nguồn nước bề mặt. Ngoài ra,
khi tích tụ lâu ngày, các chất hữu cơ này sẽ bị phân hủy gây ra mùi hôi.
Bảng 2.3. Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt
STT Chất ô nhiễm Nồng độ trung bình (mg/l)
1 pH
6,8
3 Chất rắn lơ lửng (SS)
biểu diễn lượng oxy cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân
hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải. Như vậy, chỉ số BOD
5
càng cao cho thấy lượng chất
hữu cơ có trong nước thải càng lớn, oxy hòa tan trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn,
mức độ ô nhiễm của nước thải cao hơn.
Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn có một lượng chất rắn lơ lửng có khả năng gây
hiện tượng bồi lắng cho các nguồn sông, suối tiếp nhận nó, khiến chất lượng nước tại những
nguồn sông suối này xấu đi. Các chất dinh dưỡng như N, P có nhiều trong nước thải sinh hoạt
chính là các yếu tố gây nên hiện tượng phú dưỡng này. Do vậy, toàn bộ lượng nước thải sinh
hoạt của Dự án sẽ được xử lý thu gom về Trạm xử lý nước thải tập trung trước khi thải vào
cống thoát nước chung của khu vực.
2.3.2. Rác thải
Chất thải rắn gồm chất thải rắn sinh hoạt của người dân, rác thải trong quá trình hoạt
động của các dịch vụ, Thành phần rác thải bao gồm các loại rác vô cơ (bao bì, giấy, nylon,
nhựa ) và các chất hữu cơ. Nếu chủ đầu tư dự án không có kế hoạch thu gom hợp lý sẽ gây ô
nhiễm môi trường đất, nước, không khí tại khu vực và vùng lân cận .
o Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt : W = 1,2 kg/người/ngày
o Lượng rác thải sinh hoạt toàn khu (với lượng người tối đa là 4.250 người)
W = 5.760 kg/ngày
Bảng 2.4. Dự báo thành phần rác thải sinh hoạt
THÀNH PHẦN BAO GỒM TỶ LỆ (%)
Giấy Sách, báo, tạp chí và các vật liệu
giấy khác
2 - 4
Thủy tinh Thủy tinh 0.5 - 1.5
Kim loại Lon sắt nhôm, hợp kim các loại 1.5 - 2.5
Nhựa Chai nhựa, bao nilon, các loại khác 4.5 - 7
Chất hữu cơ Thức ăn thừa, rau trái, các chất hữu
cơ khác
SO
2
0,57
CO 1,79
Căn cứ vào công suất 1 máy phát điện của dự án 1.600 KVA, tương đương 1.700Hp.
Tải lượng ô nhiễm của máy phát điện ước tính như sau: Bảng 2.6. Tải lượng ô nhiễm của máy phát điện
Chất ơ nhiễm Hệ số (g/HP.giờ)
g/h g/s
HC 187
0,052
NO
2
18.122
5,03
Bụi 255
0,071
SO
2
969
0,269
động xấu đến nguồn nước ngầm và nước mặt ở đây.
Trong trường hợp nước thải sau xử lý từ trạm xử lý nước thải tập trung không được xử lý
tốt thì các chất ô nhiễm trong nước thải sẽ tác động xấu đến môi trường nước, làm ảnh hưởng
đến chất lượng nguồn nước mặt vốn đã có dấu hiệu bị ô nhiễm và môi trường bên trong khu
nhà ở cũng bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các loại nước thải ô nhiễm.
Khi Dự án đi vào hoạt động, rạch Bình Thung là nguồn tiếp nhận chính nước mưa và
nước thải từ Dự án và các khu vực dân cư lân cận. Tác động đầu tiên có thể nhận ra ở đây là sự
ngập úng gây mất vệ sinh môi trường khu vực hoặc chảy tràn ra vùng lân cận: các chất bẩn bị
phân hủy bốc hôi thối, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi trùng phát triển nhanh chóng, ruồi
muỗi cũng phát triển nhanh theo khi đó và hậu quả là rất dễ đưa đến các dịch bệnh lan truyền.
2.4.2. Đánh giá tác động của ô nhiễm không khí và tiếng ồn
Nguồn gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn từ hoạt động của khu nhà ở là không đáng kể,
chủ yếu là từ hoạt động giao thông, các máy lạnh, máy phát điện phục vụ cho các công trình
công cộng. Đối với nguồn ô nhiễm này, nhìn chung không cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật
để khống chế mà chủ yếu dựa vào các giải pháp quản lý.
2.4.3. Đánh giá tác động do chất thải rắn
Lượng chất thải phát sinh từ hoạt động của khu nhà ở nếu không được xử lý tốt sẽ gây
tác động xấu cho môi trường đất, môi trường nước và là môi trường thuận lợi cho các vi trùng
phát triển sẽ là nơi phát sinh và lây lan các nguồn bệnh do côn trùng (ruồi, chuột, ), mùi,
bụi ảnh hưởng trực tiếp đến con người và cảnh quan khu vực. So với nước thải và khí thải,
tốc độ lan truyền tác hại đối với môi trường do chất thải rắn không cao bằng nhưng với khối
lượng lớn và các thành phần khó xử lý, nó tiềm ần nguy cơ ô nhiễm môi trường rất cao mà
nguy cơ bị ảnh hưởng đầu tiên là môi trường đất và kéo theo môi trường nước và không khí.
2.4.4. Tác động lên các tài nguyên môi trường khác
1. Cấp thoát nước
Theo qui hoạch cấp nước của dự án, tất cả các hoạt động sử dụng nước trong khu nhà ở
đều lấy nước từ hệ thống cấp nước thành phố từ Nhà máy cấp nước. Do vậy, dự án không sử
dụng nước ngầm, do vậy lưu lượng nước ngầm khai thác sẽ không có và không ảnh hưởng đến
chất lượng và trữ lượng tầng nước ngầm.
Hiện nay tại khu vực dự án chưa có cống thoát nước chung, do đó giai đoạn đầu của dự
3.1.2. Khống chế ô nhiễm trong quá trình thi công
1. Khống chế khói bụi trong quá trình thi công
o Lập kế hoạch thi công và bố trí nhân lực hợp lý, tuần tự, tránh chồng chéo giữa các
công đoạn thi công
o Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hóa các thao tác và quá trình thi
công ở mức tối đa.
o Khu vực công trường, khu chứa vật liệu xây dựng được che chắn bằng tường tạm
(bằng gỗ ván hoặc tôn).
o Để hạn chế bụi tại khu vực công trường xây dựng, chủ đầu tư sẽ có kế hoạch thi
công và cung cấp vật tư thích hợp. Hạn chế việc tập kết vật tư vào cùng một thời
điểm.
o Khi thi công xây dựng, việc vận chuyển vật liệu xây dựng đi lại nhiều lần sẽ làm gia
tăng lượng khói bụi ảnh hưởng xấu đến môi trường không khí tại khu vực. Do đó,
trong những ngày nắng, để hạn chế mức độ ô nhiễm khói bụi tại công trường, các
sân bãi tập kết vật liệu xây dựng sẽ được phun nước thường xuyên nhằm hạn chế
bụi, đất cát theo gió phát tán vào không khí.
o Khi chuyên chở vật liệu xây dựng, các xe vận tải sẽ được phủ kín bằng vải bạt, tránh
tình trạng rơi vãi vật liệu trên đường vận chuyển. Khi bốc dỡ nguyên vật liệu, công
nhân bốc dỡ sẽ được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ.
2. Khắc phục tiếng ồn, rung trong quá trình thi công
Khu vực dự án nằm tại cách rất xa khu dân cư nên tiếng ồn và rung không ảnh hưởng đến
người dân. Tuy vậy, để hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của tiếng ồn, rung của công
trường, dự án sẽ có kế hoạch thi công hợp lý, các thiết bị thi công gây tiếng ồn lớn như máy
khoan, đào, đóng cọc bêtông bằng búa thủy lực (nếu có) sẽ không hoạt động trong khoảng thời
gian từ 18 giờ đến 6 giờ.
3. Khống chế nước thải từ quá trình thi công xây dựng
Tại công trình sẽ bố trí các nhà vệ sinh tạm tại các lán trại của công nhân xây dựng. Các
nhà vệ sinh tạm đều có hầm tự hoại được thiết kế có kích thước phù hợp với số lượng công
nhân sử dụng tương ứng. Khi giai đoạn thi công kết thúc, bùn trong hầm tự hoại sẽ được hút
lên bằng các xe hút chuyên dùng và tiến hành lấp hầm tự hoại.