SV: NGUYỄN ĐÌNH QUÝ BÁO CÁO THỰC HÀNH
GVHD: TRẦN NGỌC THẮNG ĐIỀU KHIỂN VAN nhóm 5
I. Lời nhận xét
Page 1
SV: NGUYỄN ĐÌNH QUÝ BÁO CÁO THỰC HÀNH
GVHD: TRẦN NGỌC THẮNG ĐIỀU KHIỂN VAN nhóm 5
I Mục đích thí nghiệm:
-Trắc định hệ số hiệu chỉnh lưu lượng của van
-Khảo sát ảnh hưởng của kích thước van đến lưu lượng dòng chảy
v
= K
V
√∆P
∆P = P
1
− P
2
Hệ số lưu lượng K
V
là hằng số đặc trưng của van, nó tương đương với lưu lượng dòng
chảy thu được khi độ chênh lệch áp suất là 1 bar và van mở hoàn toàn, nó phụ thuộc vào kích
thước van.
Tốc độ dòng chảy qua một van tỉ lệ theo căn bặc hai với độ chênh lệch áp suất giữa đầu
vào và đầu ra.
Mối quan hệ giữa lưu lượng dòng chảy với độ chênh lệch áp suất:
Q
v
= K
V
√∆P
∆P = P
1
− P
2
Hệ số lưu lượng K
V
là hằng số đặc trưng của van, nó tương đương với lưu lượng dòng
nguyên nhân gây ra ăn mòn khi độ chênh lệch áp suất trong van lớn.
Hiện tượng xâm thực còn là nguyên nhân gây ra tiếng ồn và rung động không phát hiện
được.
Hệ số lưu lượng tới hạn C
f
:
Hệ số lưu lượng tới hạn là trị số ở dưới điều kiện áp suất mà van phải chịu hiện tương
xâm thực.
∆P
C
là độ chênh lệch áp suất tới hạn ( ở điều kiện hiện tương xâm thực xảy ra )
∆P
C
= C
f
2
(P
1
− P
V
)
P
1
: áp suất đầu vào cửa van của chất lỏng (bar)
P
V
: áp suất hơi chất lỏng ở nhiệt độ dòng chảy chất lỏng vào (bar)
Để phòng tránh hiện tượng xâm thực thì độ chênh lệch áp suất trong van phải dưới ∆P
C
bằng cách:
Độ mở 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
∆P (bar)
Khi mở
0.96 0.83 0.94 1.28 1 1.18 0.81 0.93 0.95 0.95 0.56
Q (lít/giờ)
Khi mở
0 0 0 0 0 0 0 8 25 37 45
∆P (bar)
Khi đóng
0 1.56 1.6 1.72 1.31 1.19 1.09 1.01 1.13 0.84 1.09
Q (lít/giờ)
Khi đóng
0 0 0 3 8 24 35 53 65 55 65
TN6: Chế độ có bộ định vị
Độ mở 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
∆P (bar)
Khi mở
0 1.33 1.66 1.5 1.35 1.3 1.2 1.14 1 0.98 1.17
Q (lít/giờ)
Khi mở
0 0 0 1 12 41 84 100 160 160 160
∆P (bar)
Khi đóng
1.03 1.1 0.93 1 0.93 0.9 0.8 0.85 0.76 0.77
Q (lít/giờ)
Khi đóng
0 0 0 3 25 55 80 160 160 160 160
2. Xử lý kết quả
2.1:Xác định hệ số lưu lượng của van :
Page 4
từ 40-70(%) thì lưu lượng tăng nhanh theo mức từ 3-134 (lít/h) .song lưu lượng tăng chậm hơn
khi độ mở tăng từ 70-100(%) mức lưu lượng chỉ tăng chậm ở mức từ 140-146(lít/h)
2.3:Xác định các đặc trưng của van khi độ chênh lêch áp suất qua van thay đổi
-Vẽ đồ thị quan hệ giữa lưu lượng và bộ điều khiễn tiến hiệu trong các trường :
TN5:Chế độ vạn hành không có bộ định vị :
Tăng dần chế độ điều khiển:
Nhận xét :biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa độ mở van và lưu lượng khi áp suất thay đổi
khi độ mở van tăng từ 0-60(%) lưu lượng của van không thay đổi có giá trị là 0.lưu lượng bắt
đầu tăng nhanh từ 8-45 (/h) khi độ mở van tăng từ 60-120(%)
Giảm dần chế độ điều khiển:
Nhận xét :biểu đồ trên thể hiện mối quan hệ giữa độ mở van và lưu lượng khi thay đổi t\áp suất,
khi độ mở van giảm dần từ 100-30(%) thì lưu lượng giảm dần từ 65-3 (/h) và khi độ mở van
giảm từ 30-10(%) thì độ mở van đạt mức 0.
TN6: Chế độ có bộ định vị :
Khi tăng đần chế độ điều khiển :
Nhận xét :biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa độ mở van và lưu lượng của van khi có bộ
định vị và áp suất của van thay đổi , trong trường hợp khi tăng độ mở từ 0-20(%) lưu lượng q
Page 6
SV: NGUYỄN ĐÌNH QUÝ BÁO CÁO THỰC HÀNH
GVHD: TRẦN NGỌC THẮNG ĐIỀU KHIỂN VAN nhóm 5
không thay đổi và giữ ở mức 0.khi độ mở tăng từ 30-70 (%) thì lưu lượng tăng nhanh từ 1-
160(lit/h) và lưu lượng vãn giữ nguyên ở mức 160(lít/h)khi độ mở van tăng từ 80-100(%).
Khi giảm dần chế độ điều khiễn :
Nhận xét:biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa độ mở van và lưu lượng của van khi có bộ
định vị và áp suất của van thay đổi .khi độ mở van giảm từ 100-70(%) lưu lượng vẫn giữ ở mức
160(lít /h) hi độ mở của van giảm từ 70-30(%)thì lưu lượng của van giảm mạnh từ 160-3(lít /h)và
lưu lượng về mức 0 khi độ mở van giảm từ 20-10(%)
Page 7