Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam - Pdf 15



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN MỞ ĐẠI LÝ
3S CỦA HÃNG XE MÁY
SYM VIỆT NAM
LÊ VÂN ANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tp.Hồ Chí Minh tháng 7/2011 Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN MỞ ĐẠI LÝ 3S CỦA HÃNG XE MÁY SYM VIỆT NAM” do LÊ VÂN ANH,
sinh viên khóa 33, ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH, đã bảo vệ thành công trước hội
đồng vào ngày ___________________ TRẦN MINH TRÍ
Người hướng dẫn,

(Chữ ký)
__________________________
Ngày Tháng Năm 2011


Lâm TPHCM, đặc biệt là Khoa Kinh Tế đã truyền đạt những kinh nghiệm, những kiến
thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập ở trường. Đặc biệt tôi xin chân thành
cảm ơn thầy Trần Minh Trí người đã khơi dậy niềm đam mê khám phá thế giới lập dự
án đầu tư trong tôi. Xin cả
m ơn thầy luôn tạo cho tôi một tâm lý thoải mái, tự tin khi
thực hiện đề tài. Cảm ơn thầy đã ủng hộ những quan điểm, suy nghĩ của tôi.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người bạn thân luôn động
viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống. Xin cám ơn Nhóc
đã luôn bên tôi những khi tôi buồn và luôn chia sẻ những vui buồn trong cuộc sống
cùng tôi. Đặc biệt tôi xin g
ửi lời cảm ơn tới anh Đỗ Ngọc Lương, người đã cho tôi
nguồn cảm hứng để làm đề tài về SYM, trong quá trình làm đề tài gặp rất nhiều khó
khăn, anh chính là người đã giúp đỡ và luôn động viên tôi vượt qua những khó khăn
đó. Và tôi cũng xin cám ơn anh Nguyễn Văn Tuân, người đã rất nhiệt tình giúp đỡ tôi
thực hiện khóa luận.
Tôi xin gửi đến mọi người những lời chúc phúc và lời cả
m ơn chân thành nhất.
Xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày 20 tháng 05 năm 2011
LÊ VÂN ANH NỘI DUNG TÓM TẮT

LÊ VÂN ANH. Tháng 07 năm 2011. “Lập Và Thẩm Định Dự Án Mở Đại Lý 3S
Của Hãng Xe Máy SYM Việt Nam”.

LÊ VÂN ANH. July 2011. “Establish and Examine The Project of Opening The
Angent 3S of Motorcycle Firm SYM VietNam .”


2.1. Giới thiệu tổng quát về SYM 4
2.1.1. Công ty công nghiệp San Yang (SYM) 4
2.1.2. Thương hiệu SYM 4
2.2. Công ty sản xuất và gia công xuất khẩu Việt Nam (VMEP) 5
2.2.1. Giới thiệu chung 5
2.2.2. Cơ cấu tổ chức của VMEP 6
2.2.3. Cơ cấu sản phẩm 8
2.2.4. Cơ cấu thị trường 9
2.2.5. Phương hướng phát triển trong tương lai 10
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ
U 12
3.1. Cơ sở lý luận 12
3.1.1. Đầu tư 12
3.1.2. Dự án đầu tư 15
3.1.3. Giá trị của tiền tệ theo thời gian 16
3.1.4. Thiết lập dự án đầu tư 18
3.1.5. Phương pháp xây dụng báo cáo ngân lưu dự án 20 vi
3.1.6. Thẩm định dự án đầu tư 22
3.1.7. Phân tích rủi ro 28
3.2. Phương pháp nghiên cứu 29
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 29
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 29
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
31
4.1. Phân tích thị trường 31
4.1.1. Khu vực thị trường 31
4.1.2. Đặc điểm của người tiêu dùng xe SYM 33

của sản lượng 80
4.5.2. Phân tích biến động của chỉ ciêu NPV và IRR theo sự thay đổi của
giá bán và sản lượng 81
4.6. Phân tích hiệu quả của d
ự án đến kinh tế - xã hội 83
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
5.1. Kết luận 85
5.2. Kiến nghị 86
5.2.1. Đối với các nhà đầu tư 86
5.2.2. Đối với Công Ty VMEP 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC viii

Trang
Bảng 2.1. Bảng Doanh Thu theo Nhóm Sản Phẩm của VMEP từ Năm 2008 đến Năm
2010
8
Bảng 2.2. Bảng Tổng Doanh Thu theo Thị Trường của VMEP qua 3 Năm 2008, 2009,
2010
9
Bảng 2.3. Bảng Số Lượng Xuất Khẩu của VMEP Qua 3 Năm 2008, 2009, 2010 10
Bảng 4.1. Bảng Kết Quả Điều Tra về Giới Tính, Độ Tuổi, Thu Nhập 33
Bảng 4.2. Doanh Số Tiêu Thụ và Định Mức Công Nợ cho Các Đại lý 44
Bảng 4.3. Bảng Tiêu Chuẩn Lực Lượng Bán Hàng của Đại Lý 44
Bảng 4.4. Bảng Cơ Cấu Sản Phẩm, Linh Kiện Chính Hãng, Dịch Vụ Dự Kiến của Đại

47
Bảng 4.5. Bảng Giá Sản Phẩm Dự Kiến của Đại Lý 48
Bảng 4.6. Bảng Giá Các Linh Kiện Chính Hãng của SYM 49
Bảng 4.7. Bảng Các Hạng Mục về Mặt Bằng Dự Kiến của Đại Lý………………… 50
Bảng 4.8. Bảng Dự Trù Chi Phí Trang Thiết Bị Sữa Chữa của Đại Lý
52
Bảng 4.9. Bảng Dự Trù Chi Phí Trang Thiết Bị Văn Phòng của Đại Lý 54
Bảng 4.10. Bảng Kế Hoạch Khấu Hao và Giá Trị Thanh Lý Tài sản của Đại Lý 57
Bảng 4.11. Bảng Tổng Hợp Chi Tiết Chi Phí Sinh Hoạt Trong 1 Năm 58
Bảng 4.12. Bảng Cơ Cấu Nhân Viên và Mức Lương Dự Kiến 60
Bảng 4.13. Bảng Sản Lượng Tiêu Thụ Dự Kiến Hàng Năm Của Đại Lý…………….61
Bảng 4.14. Giá Bán Dự Kiến của Từng Loại Sản Phẩm qua Các Năm của Đại Lý
62
Bảng 4.15. Bảng Doanh Thu Bán Xe Dự Kiến Hàng Năm của Đại Lý 63
Bảng 4.16. Bảng Doanh Thu Bán Xe và Doanh Thu Bán Phụ Tùng của Công Ty
TNHH Hiệp Hà qua 3 Năm 2008, 2009, 2010.
64

Bảng 4.36. Bảng tính thời gian hoàn vốn của dự án theo quan điểm chủ sở hữu 79
Bảng 4.37. Bảng Phân Tích Chỉ tiêu NPV, IRR, B/C, PI Khi Sản Lượng Tiêu Thụ
Thay Đổi
80
Bảng 4.38. Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu NPV Khi Giá Bán Sản Phẩm và Sản Lượng Tiêu
Thụ Thay Đổi
82
Bảng 4.39. Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu IRR Khi Giá Bán Sản Phẩm và Sản Lượng Tiêu
Thụ Thay Đổi.
82
Bảng 4.40. Bảng Thể Hiện Giá Trị Doanh Nghiệp Đóng Góp vào Ngân Sách Nhà
Nước
84

xi
DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 2.1. Logo Thương Hiệu SYM
5
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty VMEP 7
Hình 4.1. Biểu Đồ Cơ Cấu Số Năm Sử Dụng Xe SYM của Khách Hàng 34
Hình 4.2. Biểu đồ cơ cấu dòng xe Khách Hàng Ưa Chuộng 35
Hình 4.3. Biểu Đồ Thể Hiện Mức Độ Hài Lòng của Khách Hàng về Chất Lượng Xe,
Giá Cả, Kiểu Dáng và Chất Lượng Phục Vụ của Các Đại Lý SYM.
37
Hình 4.4: Hình Thể Hiện Chất Lượng và Giá Cả Xe của SYM so với Các Hãng Xe

đó, trong năm 2010, tăng trưởng kinh tế Việt Nam khá
cao đã đạt 6,78% so với năm 2009, cao hơn kế hoạch do Quốc hội đề ra là 6,50%. Chỉ
số tăng trưởng của các ngành nói chung đều tăng.Giá trị gia tăng ngành công nghiệp
và xây dựng đạt cao nhất là tăng 7,7%, kế đến là dịch vụ tăng 7,52%; khu vực nông,
lâm và thủy sản tăng 2,78% so với năm 2009. (Nguồn:Vietcatholic News.net, năm
2011).
Thị trường xe máy Việt Nam cũng đ
ã và đang tăng trưởng mạnh. Theo thống kê
của Bộ Công Thương, trong năm 2010 vừa qua các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe
máy đã đưa ra thị trường tổng cộng hơn 3,5 triệu chiếc, tăng 14,5% so với năm 2009.
Riêng trong tháng 12, lượng xe máy xuất xưởng cũng đã đạt 349.400 chiếc, tăng
10,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Theo trang điện tử Việt Báo, hiện Việt Nam đã trở
thành thị trường xe máy lớ
n thứ 4 trên thế giới. Trong khi các hãng xe máy đã có mặt
tại Việt Nam lần lượt công bố kế hoạch mở rộng thì nhiều thương hiệu xe máy quốc tế
khác cũng đã và đang thâm nhập thị trường đầy béo bở này. Có thể nói đến một số
thương hiệu mới gia nhập thị trường Việt Nam như: CPI và PGO motor (Đài Loan),
S&T motor (Hàn Quốc)… Rõ ràng không chỉ các doanh nghiệp trong nước mà cả các
tập đoàn công nghiệ
p xe máy thế giới đều đã và đang nhận thấy những lợi ích không
nhỏ khi tập trung vào “miếng bánh” xe máy Việt Nam.

2
Các hãng xe máy nổi tiếng có mặt tai Việt Nam hầu như đều thành lập hệ thống
đại lý của mình. Honda có đại lý Head, SYM có đại lý 3S, Yamaha có đại lý 3S… Vì
vậy, có nhiều công ty, doanh nghiệp và những nhà đầu tư tư nhân đã đầu tư vào việc
mở đại lý cho các hãng xe máy đã và đang nổi tiếng hiện nay.

- Thẩm định dự án qua các chỉ tiêu: NPV,IRR, B/C, PI, PP.
- Phân tích rủi ro của dự án. 3
- Phân tích hiệu quả của dự án đến kinh tế - xã hội.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi thời gian
Khoá luận đươc thực hiện từ tháng 4 năm 2011 đến tháng 6 năm2011.
1.3.2. Phạm vi không gian
Số liệu của khoá luận đa phần được thu thập từ Công ty TNHH Hiệp Hà (đại lý
3S của SYM Việt Nam): 40/4C – Quốc lộ 22 – Huy Lâm – Bà Điểm Hoóc Môn.
Đồng thời tham khảo ý kiến ở một số
đại lý 3S của SYM và tiến hành nghiên
cứu, thăm dò ý kiến của người tiêu dùng về chất lượng xe máy, chất lượng phục vụ
của các đại lý 3S của SYM Việt Nam tại khu vực Quận Thủ Đức, Quận 2.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Luận văn gồm có 5 chương:
- Chương 1: Đặt vấn đề
Chương này bao gồm lý do chọn đề tài, mục đích của việc nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu và c
ấu trúc của đề tài.
- Chương 2: Tổng quan
Chương này mô tả khái quát về công ty công nghiệp Sang Yang (SYM), công
ty sản xuất và gia công xuất khẩu Việt Nam (VMEP), cơ cấu tổ chức VMEP, cơ cấu
sản phẩm, cơ cấu thị trường và phương hướng phát triển trong tương lai.
- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trong chương này trình bày những khái niệm có liên quan đến đề tài và giới
thiệu một số phương pháp nghiên cứu được sử d
ụng trong quá trình nghiên cứu.

. SYM có tổng
cộng 6 công ty con trên toàn cầu, bao gồm: Vietnam Manufacturing & Export
Processing Co.Ltd (VMEP), Xiashing Motorcycles Co.Ltd (Xiamen), Quingzhou
Engineering Industry Co.Ltd, PI San Yang Industry Indonesia và San Yang
Deutschland Gmblt German. Các công ty này chủ yếu tập trung vào sản xuất và kinh
doanh xe gắn máy cho từng khu vực thị trường như: Đông Nam Á, Trung Quốc và
Châu Âu. (Nguồn: SYM.com.tw)
2.1.2. Thương hiệu SYM
SYM là một trong những thương hiệu xe máy đầu tiên của Đài Loan. Tính đến
nay SYM đã tích luỹ gần 60 năm kinh nghiệm trong việc sản xuất và kinh doanh xe
gắn máy. Thương hiệu này dần đã tạo được ni
ềm tin đối với khách hàng Châu Á.
Năm 2006, SYM Việt Nam chính thức giới thiệu hình tượng mới. Hình tượng
thương hiệu SYM mới này có thêm một hình tròn bao quanh một thiết kế cách điệu
hình mũi tên bay.
5
Mũi tên nói lên sự phát triển, hình tròn như một bánh xe đang lăn bánh trên
đường, tràn đầy sức sống. Cùng với biểu tượng này là câu khẩu hiệu mới của SYM:
“Engine of life” (“động cơ cuộc sống”), cho thấy SYM mong muốn trở thành kỹ sư tốt
nhất luôn đồng hành cuộc sống người tiêu dùng. Năm đặc trưng mới mẻ gắn với hệ
thống nhận dạng thương hiệu này là: sức tưở
ng tượng, sự bền vững, sức sống, sự thu
hút và tính nhân bản.
Hình 2.1. Logo Thương Hiệu SYM

Nguồn: SYM.com.tw
2.2. Công ty sản xuất và gia công xuất khẩu Việt Nam (VMEP)


Trở thành công ty tiên phong về nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực công
nghiệp thiết kế, chế tạo và gia công lắp ráp xe môtô, gắn máy với sự tiến bộ về kỹ
thuật nhằm cung cấp cho khách hàng những sản phẩm ưu việt về chất lượng, tính năng
và được mọi người tin dùng.
Phạm vi kinh doanh

Chế tạo nghiên cứu phát triển, tiêu thụ xe máy, xe hơi và kinh doanh các sản
phẩm có liên quan. Sữa chữa xe máy, linh kiện phục vụ và các hạng mục có liên quan
khác.
Sứ mệnh

“Tận lực phát triển sản phẩm ưu việt, cống hiến xã hội”. (Nguồn:
SYM.com.vn)
2.2.2. Cơ cấu tổ chức của VMEP
VMEP được tổ chức theo mô hình khu vực, gồm 2 khu vực: khu vực phía Bắc
và khu vực phía Nam. Hoạt động của VMEP được thực hiện bởi 4 nhóm bộ phận
chính: nhà máy, phòng hành chánh tổng vụ, phòng kinh doanh nội địa và phòng kinh
doanh quốc tế. Cơ cấu tổ chức của VMEP đượ
c thể hiện dưới sơ đồ sau:

7
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty VMEP
Nguồn: Phòng Kinh Doanh Nội Bộ VMEP

y QA/QE
y R&D
y NDPO
y Salse
y Service
y SP
y MPO
y Admin
y HR
y GDO
y FIN
y Philippin
y Malaysia
y Thái Lan
y Myanma
y Đài Loan
y Campuchia
y Khác
Kinh
Doanh
ADM OMD 8
- Phát triển khách hàng: tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu thị trường, đàm phán
hợp đồng.
- Hỗ trợ khách hàng: tư vấn quảng bá sản phẩm, chuyển tải các sản phẩm
quảng cáo (brochure, hàng khuyến mãi, clip quảng cáo…), giải đáp những thắc mắc
của khách hàng.
2.2.3. Cơ cấu sản phẩm

cũng tạo được sự chú ý.
Như vậy, qua bảng 2.1 ta thấy doanh thu của VMEP chủ yếu có được từ việc bán xe
máy. 9
2.2.4. Cơ cấu thị trường
a) Trong nước
Hiện nay, VMEP có hơn 230 cửa hàng nhượng quyền 3S (Sales, Service, Spare
parts) trên cả nước với trọng điểm chính là 3 thành phố lớn (Hà Nội, Tp.Hồ CHí Minh
và Tp.Đà Nẵng)
Năm 2010, tổng số lượng xe bán ra của VMEP là hơn 180.000 chiếc, trong đó
số xe bán được trong nước là 160.000 chiếc (chiếm tỷ trọng 89%) đạt mức tổng doanh
thu hơn 55 triệu USD, trong đó doanh thu trong nước là 40.825 USD (chiế
m tỷ trọng
74%). Sau đây là bảng doanh thu theo thị trường của VMEP trong 3 năm 2008, 2009,
2010.
Bảng 2.2. Bảng Tổng Doanh Thu theo Thị Trường của VMEP qua 3 Năm 2008,
2009, 2010
ĐVT: 1000 USD
Chỉ tiêu Năm
Thị trường Sản phẩm 2008 2009 2010
Xuất khẩu
Xe máy 14.392 8.205 11.349
Động cơ 2.926 7.131 1.858
Phụ tùng 1.952 1.291 986
Cộng 19.270 16.627 14.192
Nội địa
Xe máy 30.737 28.537 32.622
Phụ tùng 7.684 7.134 8.203

a
494 0 0 -494 -100 0 0
Đông Nam Á 18.687 17.895 26.027 -792 -4 8.132 45
Thị t
r
ường khác 380 325 429 -55 -14 104 32
Tổng cộng 27.228 18.220 26.456 -9.008 -33 8.236 45
Nguồn: Báo cáo số lượng xuất khẩu OMD – VMEP
Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy năm 2009 và 2010 VMEP không xuất khẩu xe ra thị
trường Châu Âu và Autralia. Nên sản lượng xe xuất khẩu ra thị trường Châu Âu và
Autralia của năm 2009 so với 2008 và 2010 so với năm 2009 giảm 100%, do ảnh
hưởng của khủng hoảng kinh tế và các rào cản về thuế quan ở hai thị trường này.
Ngược lại với hai thị trường trên thì năm 2009 và 2010 VMEP đều xuất khẩu xe ra thị
trườ
ng Đông Nam Á và thị trường khác, tuy nhiên năm 2009 sản lượng xe xuất khẩu
ra hai thị trường này đề giảm, đến năm 2010 tăng đáng kể. Năm 2009 sản lượng xe
được xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á giảm 4%, thị trường khác giảm 14% so
với năm 2008. Năm 2010 so với năm 2009 thì số xe được xuất khẩu sang Đông Nam
Á tăng 45% và sang thị trường khác tăng 32%. VMEP đang nổ lực thúc đẩy xuấ
t khẩu
các mặt hàng xe máy nguyên chiếc và các phụ tùng, linh kiện có liên quan sang thị
trường mục tiêu ở Đông Nam Á (Philippines, Malaysia, Inđonesia…) và một số thị
trường khác (Đài Loan, Hàn Quốc,…)
2.2.5. Phương hướng phát triển trong tương lai
Trong những năm sắp tới, VMEP đang từng bước hoàn thiện mình theo những
mục tiêu chính sau:
- Gia tăng tiêu thụ tại thị trường Đông Nam Á
- Phát triển các dòng xe dành cho nam giới
- Tập trung xây dựng hình ảnh xe số
- Xây dựng cảng biển.
12CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Cơ sở lý luận
Để lập được dự án đầu tư ta phải nắm vững được một số lý thuyết và dựa trên
những lý thuyết đó vận dụng một cách sáng tạo và linh hoạt vào việc lập dự án, những
lý thuyết đó chính là cơ sở lý luận. Lý thuyết được trình bày trong đề tài gồm:
- Khái niệm, phân loại và mục đích của đầu tư
- Khái niệm, đặc đ
iểm và phân loại dự án đầu tư
- Một số vấn đề liên quan đến giá trị của tiền tệ theo thời gian
- Thiết lập dự án đầu tư
- Phương pháp xây dựng báo cáo ngân lưu
- Thẩm định dự án đầu tư
- Phân tích rủi ro của dự án.
Sau đây sẽ đi vào tìm hiểu chi tiết về những lý thuyết được nêu trên. Những cơ
sở lý luận nêu ra dưới đây đượ
c dựa trên tài liệu nghiên cứu Lập - Thẩm Định Và

gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái
phiếu, các giấy tờ khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính
trung gian mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
Phân loại đầu tư theo nguồn vốn đầu tư
- Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước
- Đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nước
V
ốn trong nước là vốn hình thành từ nguồn vốn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế
quốc dân. Đó có thể là vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh,
vốn đầu tư phát triển của nhà nước, doanh nghiệp, vốn tư nhân, vốn của các tổ chức
khác ở trong nước.
Vốn ngoài nước là vốn hình thành không bằng nguồn tích luỹ nội bộ của nền
kinh tế quốc dân mà có xu
ất xứ từ nước ngoài. Đó có thể là vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA), vốn vay của nước ngoài hoặc của các định chế tài chính quốc tế với lãi
suất ưu đãi, vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), vốn của các cơ quan ngoại
giao, tổ chức quốc tế và các cơ quan ngoại giao khác được phép đầu tư vào Việt Nam.
Phân loại theo nội dung kinh tế 14
- Đầu tư vào lực lượng lao động: để tuyển dụng, huấn luyện, thuê mướn và đào
tạo chuyên gia, cán bộ quản lý và công nhân.
- Đầu tư xây dựng cơ bản: để xây dựng nhà xưởng. Các công trình hạ tầng và
đầu tư mua máy móc, thiết bị, công nghệ bằng phát minh, mua bản quyền, bí quyết
công nghệ.
- Đầu tư vào tài sản lưu động: để mua sắm công cụ, dụng cụ, nguyên, nhiên vật
liệ
u, tiền mặt phục vụ cho quá trình sản xuất.
Phân loại theo mục tiêu đầu tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status