Đế Tài: DỰ ÁN MỞ QUÁN ĂN LÀM TỪ CÔN TRÙNG - Pdf 15

 ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH

Đề Tài

DỰ ÁN MỞ QUÁN ĂN LÀM TỪ CÔN TRÙNG Nhóm thực hiện: Nhóm 3-lớp KSKD_1 
Mục Lục
ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH 1
Đề Tài 1
DỰ ÁN MỞ QUÁN ĂN LÀM TỪ CÔN TRÙNG 1
Nhóm thực hiện: Nhóm 3-lớp KSKD_1 1

i. Môi trường Kinh tế: 32
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Cùng với sự phát triển của đất nước thành
phố Đà Nẵng cũng đã đạt được những kết quả đáng mừng. Ngoài ra Đà Nẵng là
thành phố có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (CPI) đứng đầu nước liên tiếp
trong 3 năm 2008, 2009 và 2010 đồng thời đứng đầu về chỉ số hạ tầng, xếp thứ 4
về môi trường đầu tư. Tính đến tháng 5 năm 2010, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) đạt gần 2,7 tỷ USD và vốn thực hiện ước đạt 1,3 tỷ USD với 99 doanh
nghiệp đã đi vào hoạt động. Hiện vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài có
80% đổ vào xây dựng khu đô thị, du lịch và căn hộ biệt thự cao cấp. tốc độ tăng
tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 11,4%/năm. 32
- Lạm phát: Để giúp người dân chống chọi với cơn bão giá nhà nước ta đã
có những chính sách hỗ trợ như tăng lương, hay bình ổn giá thị trường Tuy thu
nhập của họ có tăng lên nhưng mức tăng lên đó không đủ để bù đắp khoảng chênh
lệch trượt giá của đồng tiền. Cụ thể là tỷ lệ lạm phát những năm gần
đây không
ngừng biến động với 22% (2008), 6,8% (2009), 11,75% (2010) và dự báo năm
2011 sẽ lên đến 19%. Nguyên nhân cơ bản của sự biến động này là do mở rộng tín
dụng và đầu tư một cách quá mức để hy vọng đạt được tăng trưởng kinh tế cao
trong ngắn hạn. Dẫn đến hậu quả là nó đã tác động làm cho CPI không ngừng tăng
lên trong các năm 22,97% (2008); 6,88%(2009); 11,75%(2010), làm cho đời sống
người dân gặp không ít khó khăn và họ chi tiêu hạn hẹ
p hơn cho việc mua sắm ở
tất cả các nhóm ngành. 32
ii. Môi trường Nhân khẩu học: 32
- Trong 10 năm trở lại đây, tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm là
2,62%. Đà Nẵng đang ở thời kỳ “dân số vàng” khi tỷ lệ phụ thuộc dân số ở mức
50/100. Tỷ lệ phụ thuộc đo được trong năm 2008 là 56,1/100 (nghĩa là có 56 người
ngoài độ tuổi lao động trên 100 người trong độ tuổi lao động). Dự tính với tốc độ
tăng trưởng như hiện nay, Đà Nẵng sẽ đạt 1 triệu dân vào đầu năm 2014 và 1,1


- Vì quán chủ yếu phục vụ tầng lớp trung lưu nên cơ sở v
ật chất của quán
không quá xa xỉ, quá khó kiếm trên thị trường nên doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn
trong việc thương lượng với nhà cung cấp về cơ sở vật chất. 35

v. Năng lực thương lượng của người mua: 35
- Vì khách hàng là thượng đế nên khi gọi món hay bất kể nhu cầu tăng
thêm nào của khách hàng nằm trong năng lực của quán đều được đáp ứng. Họ có
thể thay đổi về mùi vị, hình thức hay số lượng của món ăn họ gọi. Quán có thể ứng
biến theo sự thay đổi đó của khách hàng. 35
Tiêu chuẩn đánh giá cơ hội thị tr
ường: 36
j. Ngành và thị trường: 36
- Thị trường dịch vụ ăn uống tại Đà Nẵng là một thị trường bão hòa nhưng
vẫn còn những kẽ hở thị trường để doanh nghiệp mới có thể kinh doanh. Tuy
nhiên, thị trường ăn uống Đà Nẵng đặc biệt mạnh về kinh doanh các món ăn hải
sản, với hàng loạt nhà hàng, quán xá mọc lên như nấm chạy dọc theo các bờ biể
n.
36
k. Hiệu quả kinh tế: 36
- Thời gian hoàn vốn khoảng từ 1-3 năm, ROI lớn hơn 25%, dễ dàng tìm
nguồn tài trợ cho nguồn vốn từ ngân hàng, 36
l. Các vấn đề về thu hoạch: 36
- Thị trường dịch vụ ăn uống là một thị trường có nhiều sản phẩm gia tăng
như nước uống, thuốc lá,… 36
- Dễ dàng khi muốn rút khỏi ngành vì dễ dàng sang nhượng quán hay đóng
cửa. 36
m. Các v
ấn đề về lợi thế cạnh tranh: 36
- Chi phí cố định cũng như biến đổi không chênh lệch lớn. 36

- Mức sống của người dân được nâng cao h
ơn trước kia. 37
- Dịch bệnh xuất hiện nhiều trên các nguồn protein khác. 37
4. Đe dọa: 37
- Tâm lý của người tiêu dùng. 37
- Có nhiều sản phẩm thay thế trên thị trường. 37
SWOT 37
CƠ HỘI 37
ĐE DỌA 37
O1: Sản phẩm lạ, chưa phổ biến 37

O2: Ít đối thủ cạnh tranh trực tiếp. 37
O3: Mức sống được nâng cao 37
O4: Sự khan hiếm, không an toàn từ các nguồn protein khác 37
T1: Tâm lý người tiêu dùng. 37
T2: Có nhiều sản phẩm thay thế trên thị trường. 37
ĐIỂM MẠNH 37
S1: Năng động sáng tạo, nhiệt tình 37
S2: Có kiến thức chuyên môn. 38
S3: Sẵn sáng chấp nhận rủi ro, có mối quan hệ rộng 38
S/O: 37
Khi khởi sự sẽ tập trung vào thị tr
ường Đà Nẵng. Khi đủ năng lực sẽ mở rộng ra
các tỉnh thành lân cận khác. 37
S/T: 37
Tạo thương hiệu riêng cho doanh nghiệp 37
Áp dụng nhiều chính sách Marketing để thu hút và giữ chân khách hàng. 38
ĐIỂM YẾU 38
W1: Thiếu kinh nghiệm 38
W2: Hạn chế về tài chính 38

- Kích thước mẫu: 500 đơn vị. 47
d. Sai số chọn mẫu: 47
- Sai số lấy mẫu: đây là sai số không thể tránh được trong quá trình chọn
mẫu, là sự khác biệt giữa trị số mẫu với trị số trung bình tổng thể. 47
- Sai s
ố không lấy mẫu: là sai số liên quan đến bất kì sự việc gì ngoài sai
số lấy mẫu. Chẳng hạn như: 47
+ Người được phỏng vấn bỏ lỡ giữa chừng. 47
+ Sai lầm khi phân tích, mã hóa dữ liệu. 47
+ Lập báo cáo không chính thức. 47
B5: Tổ chức thu thập dữ liệu: 47
B6: Mã hóa và nhập dữ liệu. 48
B7: Xử lí, phân tích, báo cáo. 48
Đo lường và dự báo nhu cầu thị trường: 48

c. Thị trường: 48
- Thị trường tiềm năng: tập hợp những người tiêu dùng quan tâm đến các
món ăn côn trùng hoặc muốn tìm thêm món ăn độc đáo, mới lạ. 48
d. Ước lượng tổng nhu cầu thị trường: 48
e. Ước lượng nhu cầu thị trường khu vực: 48
- Tạo dựng thị trường: thông qua kết quả của hoạt động nghiên cứu
Marketing, phát hiện tất cả nhữ
ng khách hàng tiềm năng về các món ăn côn trùng
là công nhân viên chức và sinh viên tại thành phố Đà Nẵng. Ước tính khả năng
mua hàng của họ. 48
f. Ước lượng nhu cầu toàn ngành: 48
- Ước lượng nhu cầu của cả ngành hiện nay trên thị trường, xác định các
đối thủ cạnh tranh là các quán ăn côn trùng như: quán trên đường Huỳnh Ngọc
Huệ,… cũng như các quán ăn uống khác như: Hai Cử, Hùng Xiệc, 86,… và ước
tính lượng khách hàng hằng ngày của họ

800 49
6 49
1000 49
7 49
1300 49
8 49
1600 49
9 49
1950 49
10 50
2300 50
11 50
2500 50
12 50
3000 50
Tổng 50
16.000 50
Dự báo nhu cầu từ tháng 1-12 trong các năm tiếp theo (người/tháng) 50

Tháng 50
Số người 50
1 50
4000 50
2 50
4500 50
3 50
5150 50
4 50
5300 50
5 50

thành mâm và sử dụng đũa và đặc biệt là bữa ăn không thể thiếu cơm là tập quán
chung của cả dân tộc Việt Nam. 51
- Văn hóa đặc thù: Mỗi nền văn hóa chứa đựng những nhóm nhỏ
hơn hay
là các văn hóa đặc thù, là những nhóm văn hóa tạo nên những nét đặc trưng riêng
biệt và mức độ hòa nhập với xã hội cho các thành viên của nó. Các nhóm văn hóa
đặc thù bao gồm các dân tộc, chủng tộc, tôn giáo và tín ngưỡng, các vùng địa lý.
Trong mỗi nhóm văn hóa đặc thù, người ta cùng chia sẻ một hệ thống giá trị dựa
trên những kinh nghiệm cuộc sống và hoàn cảnh sống giống nhau. Cũng lấy ví dụ
về văn hóa Ẩm thự
c của người Việt Nam, mỗi vùng miền lại có nét đặc trưng ẩm
thực riêng: 51
+ Ẩm thực miền Bắc: món ăn có vị vừa phải, không quá nồng nhưng lại có
màu sắc sặc sỡ, thường không đậm các vị cay, béo, ngọt, chủ yếu sử dụng nước
mắm loãng, mắm tôm. 51
+ Ẩm thực miền Trung: Người miền Trung lại ưa các món ăn có vị đậm
hơn, nồng
độ mạnh. Tính đặc sắc thể hiện qua hương vị đặc biệt, nhiều món cay
hơn đồ ăn miền Bắc và miền Nam. Màu sắc được phối trộn phong phú, rực rỡ,
thiên về màu đỏ và nâu sậm. 51
+ Ẩm thực miền Nam: Do chịu nhiều ảnh hưởng của ẩm thức Trung Hoa,
Campuchia, Thái Lan nên các món ăn của người miền Nam thiên về độ ngọt, độ
cay. 51

i. Các yếu tố xã hội: 51
- Các nhóm tham khảo: Ở Việt Nam, dưới sự tác động của tâm lý bầy đàn,
thực chất là do sự tác động của những nhóm thành tham khảo sơ cấp như gia đình,
bạn bè, láng giềng và người đồng sự, người Việt Nam thường làm theo số đông, ít
có định kiến riêng của mình về một sản phẩm hay dịch vụ nào đó. Hơn nữa, đối với
người tiêu dùng Việt, các tổ chức xã hội hay các hiệp hội thuộc các ngành nghề và

con người, qua nhiều nghiên cứu cho thấy nguồn protein này còn dồi dào hơn cả
thịt heo lẫn thịt bò. 52
- Kiến thức: những khách hàng đã từng trải nghiệm hoặc nghe nói về loại
thức ăn này sẽ biết được sự hấp dẫn, bổ của món ăn côn trùng. 52
- Niềm tin và quan điểm: cần phải loại bỏ tâm lý e ngạ
i của người tiêu
dùng đối với loại thức ăn này cũng như thay đổi để phù hợp với thái độ của từng
khách hàng. 52
Phân tích quá trình ra quyết định mua: Đối với khách hàng là cá nhân thì quá trình
ra quyết định mua gồm 5 bước: 53
- Nhận biết nhu cầu: Quá chán với các quán ăn nhậu thông thường với
những món ăn thông thường như lươn xào xả ớt, tôm sốt tỏi, cá hấp,… hay không
đủ tiền vào các quán ăn sang hơn để
thưởng thức các món lạ như: sụn gà bóp chua,
thạch hoa kim chi,…. Nhưng người tiêu dùng hiện đang muốn mời đám bạn thân
của họ đi nhậu nhẹt một bữa với chi phí vừa phải và thưởng thức các món ăn độc
đáo, lạ. Hoặc với một trường hợp khác, bạn bè của họ kể sự thơm ngon của món ăn
côn trùng, họ mong muốn được thử mùi vị củ
a món ăn côn trùng như thế nào. 53
- Tìm kiếm thông tin: Để tìm kiếm thông tin về nơi cung cấp dịch vụ món
ăn côn trùng, họ có thể hỏi bạn bè, người thân, hay hỏi những người trên Internet
về các dịch vụ ăn uống độc đáo ở Đà Nẵng như hỏi trên facebook, yahoo, các tạp
chí, diễn đàn,… Hay có thể họ đi dạo dạo quanh quanh thành phố, thấy hay hay thì
vào thử cho biết. 53
- Đánh giá các lựa chọn: 53
+ Ng
ười tiêu dùng sẽ đánh giá các thuộc tính của món ăn côn trùng so với
các món ăn khác về các tiêu chí như: 53
 Đặc tính kỹ thuật: món ăn côn trùng nhìn lạ, màu sắc chủ yếu là màu đen
và nâu của côn trùng, số lượng côn trùng trong một dĩa khá nhiều. 53

có thấp của sản phẩm chính là yếu tố hoàn cảnh ngăn cản người tiêu dùng sử dụng
món ăn côn trùng nhiều nhất. Chính vì v
ậy, quán ăn côn trùng sẽ được đặt tại nơi
đông dân cư, truyền thông rộng rãi đến với khách hàng thông qua các công cụ
truyền thông sẽ được đề cập trong phần Chính sách Marketing – Sản phẩm, Truyền
thông. 54
- Hành vi sau khi mua: Tất nhiên một loại sản phẩm chung của quán không
thể đáp ứng hoàn hảo nhu cầu của khách hàng nên sẽ xuất hiện những đánh giá tích
cực hoặc tiêu cực từ khách hàng. Khi đó, quán cần thực hiện nh
ững hoạt động có
thể đáp ứng tốt hơn những khách hàng hài lòng và giảm thiểu tối đa những sự
không hài lòng của khách hàng. Cụ thể là: Từ kết quả nghiên cứu Marketing, ta
biết được khi sử dụng các món ăn côn trùng, khách hàng thích không gian quán
theo phong cách đồng quê, hòa hợp với thiên nhiên, nhà lá lịch sự. Bên cạnh đó,

mức độ thân thiện, vui vẻ của nhân viên quán cũng là một yếu tố quan trọng trong
việc thu hút khách hàng đến với quán. 54
Xác định Who? What? Where? When? Why? How? 54
- Ai mua: Khách hàng chính là những người thích món ăn côn trùng,
những người muốn thử món ăn côn trùng. 54
- Họ mua gì: Khách hàng mua không gian tụ họp, họp mặt bạn bè và
thưởng thức những món ăn mới lạ, độc đáo. 54
- Họ mua ở đâu: Khách hàng thường mua sản phẩm món ăn côn trùng chủ
yếu là trong các quán xá không c
ần sang trọng lắm, chỉ lịch sự, không nhớp nhúa là
được. 55
- Khi nào họ mua: Họ có thể mua tại bất kỳ thời điểm nào từ 10h – 22h
trong ngày 55
- Tại sao họ mua: Vì họ thích món ăn côn trùng, hay muốn thử món ăn côn
trùng, hay muốn tìm đến một sản phẩm mới lạ trong dịch vụ ăn uống. 55

những cạnh tranh khốc liệt từ phía thị trường, sản phẩm của quán phải luôn cho
thấy sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Sự khác biệt về sản phẩm ở đây
được biểu hiện không chỉ bằng chủng loại món ăn là côn trùng để cạnh tranh với
những quán ăn thông th
ường khác, mà còn biểu hiện ở cách chế biến, hương vị
khác lạ và có 2 loại món chọn trong menu: một là các món ăn bình thường, phổ
biến về côn trùng, hai là các món optional sẽ thay đổi trong vòng khoảng 2-3 tháng
một lần. 58
+ Sự khác biệt của đội ngũ nhân viên: Như đã trình bày ở trên, để có thể
thực hiện được sự khác biệt về sản phẩm thì sự khác biệt của đội ngũ nhân viên, ở
đây là người
đầu bếp rất quan trọng. Cứ trong khoảng 6 tháng, công ty sẽ tìm kiếm
những đầu bếp có các thể chế biến những món ăn lạ, độc đáo nhằm giữ chân khách
hàng cũ và thu hút thêm khách hàng mới. Người đầu bếp có thể sẽ đi thuê từ nước
ngoài như tại Thái Lan, Lào, Campuchia,… các nước vốn rất nổi tiếng về các món
ăn côn trùng. 58
b. Cách tiếp cận định vị: 59
- Định vị
dựa trên đặc tính/ lợi ích: Quán ăn Insect Foods dựa trên đặc
tính, cũng như lợi ích mang lại cho khách hàng với việc dùng các món ăn phổ biến
và trải nghiệm các món ăn mới lạ của côn trùng. 59
c. Chiến lược định vị: 59
- Lựa chọn khái niệm để định vị: Khi nghĩ tới quán ăn về côn trùng, khách
hàng sẽ nghĩ tới quán ăn Insect Foods ngay lập tức. 59
- Phát triển chiến lược định v
ị: 59

+ Bảng đánh giá đối thủ cạnh tranh( Thang điểm 10) 59
Tiêu chí 59
Quán Insect Foods và Đối thủ cạnh tranh 59

Bố trí dịch vụ: 87
Chương 4: LẬP KẾ HOẠCH NGUỒN NHÂN LỰC 89
Giới thiệu chung về doanh nghiệp: 89
Hoạch định nguồn nhân lực 90
Phân tích công việc doanh nghiệp khởi sự: 94
Cơ cấu tổ chức Doanh nghiệp, chức năng các phòng ban và qui
định chung của
doanh nghiệp: 103
Cơ cấu tổ chức Doanh nghiệp: 103
Chức năng các phòng ban: 104
Chính sách nhân sự: 104
PHỤ LỤC 105
Loại hình kinh doanh: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên. 105
Thủ tục thành lập: 105
1. Hồ sơ: bao gồm: 105
2. Trách nhiệm pháp lý:theo Luật Doanh nghiệp 2005: 106
NỘI QUY CÔNG TY 106
Chương II: CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA 107
Điều 5 107
Chương III: TUYỂN DỤNG - BỔ NHIỆM - ĐỀ BẠ
T 108
Chương IV: KỶ LUẬT 110
Chương V: GIỜ LÀM VIỆC, GIỜ NGHỈ, NGÀY NGHỈ, NGHỈ PHÉP 112
Điều 20. Thời gian làm việc tại công ty là 7 ngày/tuần, cụ thể như sau: 112
Chương VI: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ BỒI THƯỜNG DO
VIỆC CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 116

CHƯƠNG VIII: TIỀN LƯƠNG 122
LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ CỦA ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH 123


biệt. Họ chế biến những con côn trùng nhỏ xíu như kiến, mối,… đến các con côn
trùng thuộc họ chân khớp như dế, châu chấu,… hay các con thân mề
m như giun,
rươi,… thành nhiều món khác nhau rất phong phú mà không kém phần hấp dẫn,
độc đáo. Hơn nữa, các món ăn cơ bản được chế biến từ hải sản, gia súc, gia cầm đã
xuất hiện quá nhiều trên thị trường cộng thêm nhiều dịch bệnh đến từ các nguồn
protein này, việc đưa thêm một nguồn thức ăn vào thị trường Đà Nẵng là hoàn toàn
cần thiết.
Nắm bắ
t lấy cơ hội điền khuyết thị trường dịch vụ ăn uống tại Đà Nẵng
hiện nay, nhóm khởi sự kinh doanh đã đi đến ý tưởng thành lập Quán ăn côn
trùng.
Một số lý do gây trở ngại cho dự án kinh doanh khó khăn như: các đối thủ
cạnh tranh trên thị trường đã có nhiều, họ luôn luôn sẵn sàng thay đổi để đánh bật
các đối thủ mới nhả
y vào thị trường nhằm lôi kéo khách hàng của họ. Hơn nữa, với
sự không sẵn có của nguồn cung nguyên liệu không phổ biến này, vấn đề luôn luôn
có hàng để sẵn sàng bán cho khách hàng cũng là một điều đáng để đau đầu.
Tuy nhiên, với nhóm khởi sự 5 người, được đào tạo bài bản về kinh doanh,
năng động, sáng tạo, ham học hỏi những cái mới, sẵn sàng rút kinh nghiệm từ phía
đối thủ c
ạnh tranh để vươn lên. Hơn nữa, lại có sự hòa hợp với con người thành
phố Đà Nẵng khi đã sống ở đây từ lúc mới sinh ra, việc nắm bắt tâm lý cũng như
thị hiếu của con người Đà thành có thể sẽ dễ dàng hơn.
Mặc dù vậy, với tuổi đời còn non trẻ, chưa va đụng nhiều trong thực tế xã
hội, việc thiếu kinh nghiệm là đ
iều đương nhiên, một thứ rất quan trọng và cần
thiết trong thương trường khốc liệt hiện nay, và nhất là trong một ngành đã bão hòa
như ngành dịch vụ ăn uống tại Đà Nẵng như hiện nay.


- Vốn: Huy động vốn từ các thành viên trong nhóm, những nhà đầu tư muốn
nhảy vào lĩnh vực kinh doanh này và vay vốn từ các Ngân hàng.

- Công nghệ: Các công thức nấu ăn, chế biến món ăn từ côn trùng. Các quy trình
chế biến đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,…
4. Đối tượng:
Người dân Đà Nẵng, các nhà cung ứng nguyên vật liệu,…
5. Nội dung:

Phương pháp nghiên cứu:

1. Phương pháp định tính:

2. Phương pháp định lượng:

- Thăm dò, thống kê mô tả.
- Sử dụng dữ liệu sơ cấp.
- Sử dụng dữ liệu thứ cấp.
Lý thuyết nghiên cứu

- TS.NGUYỄN THANH LIÊM, Quản trị sản xuất, NXB Tài chính, 2006.
- TS. NGUYỄN QUỐC TUẤN, THS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH - THS LÊ THỊ
MINH HẰNG, Quản trị chất lượng toàn diện, NXB Tài chính, 2010.
- TS. NGUYỄN QUỐC TUẤN, Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê, 2006
- PGS.TS LÊ THẾ GIỚI, Quản trị học, NXB Tài chính, 2007
- TS.NGUYỄN THANH LIÊM, Quản trị tài chính, NXB Thống kê, 2007
- TS. NGUYỄN THANH LIÊM, THS. ĐOÀN THỊ LIÊN HƯƠNG, Th.S.
NGUYỄN VĂN LONG, Qu
ản trị dự án, NXB Tài chính , 2008.
- PGS.TS LÊ THẾ GIỚI, Nghiên cứu marketing Lý thuyết và ứng dụng, NXB 
XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH
CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH Ý TƯỞNG KINH DOANH
Giới thiệu tinh thần doanh nghiệp, tinh thần doanh nhân:
Tinh thần doanh nghiệp, tinh thần doanh nhân:

a. Tinh thần doanh nghiệp:

- Tinh thần doanh nghiệp là thái độ trách nhiệm, ý nghĩ, tình cảm sâu sắc của con
người với công việc kinh doanh, là ý chí ham muốn thành công, định hướng cho
khát vọng cháy bỏng trong làm giàu, tính bền bỉ, kiên trì với ý tưởng sáng tạo,
kiên quyết, dám chấp nhận mạo hiểm. Nó là cái sâu sắc nhất, cốt lõi nhất của
hành động kinh doanh.
- Tinh thần doanh nghiệp là giá trị định hướng của văn hóa kinh doanh của Việt
Nam. Hệ giá trị là yế
u tố nền tảng của văn hóa một cộng đồng xã hội, trong đó
giá trị chủ đạo biểu hiện như chiếc hoa tiêu, như ngọn cờ vẫy gọi, định hướng
cho các hoạt động nhận thức và hành động, làm nên sự nhất thể hóa trong lối
sống và trong hoạt động thực tiễn của các thành viên sống trong cộng đồng xã
hội ấy. Đồng thời, giá trị văn hóa là thu
ộc tính bản chất của con người, do hoạt
động sống và lao động sáng tạo của con người tạo ra. Xã hội muốn phát triển
phải có hoạt động kinh doanh, đồng thời cần xây dựng văn hóa kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status