NHÓM 7
Tiểu luận
CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN
NGHĨA VỤ DÂN SỰ
(KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ, BẢO LÃNH, TÍN
CHẤP, ĐẶT CỌC)
1
NHÓM 7
Mục Lục
Tiểu luận 1
CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ DÂN SỰ 1
2
Mục Lục 2
Bảo lãnh 4
2. Đặc điểm : 5
Ký cược 5
5.1.Quyền và nghĩa vụ của bên ký cược 8
5.2.Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ký cược 9
Tín chấp 9
1. Khái niệm 9
2. Đặc điểm 10
2.Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia 10
Thành viên nhóm.
STT Thành viên Lớp Đánh giá
1 Lê Đức Hiển ( Nhóm trưởng) K55A Hoàn thành nhiệm vụ được giao
2 Nguyễn Văn Đại K55A Hoàn thành nhiệm vu được giao
3 Phạm Ngọc Tùng K55A Hoàn thành nhiệm vụ được giao
4 Nguyễn Đức Thành K55A Hoàn thành nhiệm vụ được giao
5 Đăng Ngọc Duệ K55B Hoàn thành nhiệm vụ được giao
6 Nguyễn Đạt Phùng K55A Hoàn thành nhiệm vụ được giao
• Không phải mọi sự thỏa thuận nào cũng là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ dân sự
• Sự bảo đảm phải được pháp luật quy định
• Đối tượng của biện pháp bào đảm : Lợi ích vật chất
- Tài sản bảo đảm không có tranh chấp
- Tài sản bảo đảm phải hợp pháp được phép giao dịch
=> Tài sản : vật , tiền , giấy tờ có giá , quyền tài sản.
• Các biện pháp bảo đảm mang tính chất dự phòng , chỉ được áp dụng khi quan
hệ nghĩa vụ chính không được thực hiện hoặc thực hiện không đúng.
Bảo lãnh.
1. Khái niệm : Theo quy định tại điều 361 BLDS 2005 : “ bảo lãnh là việc
người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh ) cam kết với bên có quyền ( sau
đây được gọi là bên nhận bảo lãnh ) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có
nghĩa vụ ( sau đây được gọi là bên được bảo lãnh ), nếu khi hết thời hạn mà
bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Các bên cũng có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện
nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
mình ” .
4
NHÓM 7
2. Đặc điểm :
- Đây là biện pháp có tính chất đối nhân ( quan hệ trái quyền ) : Người bảo lãnh
cam kết thực hiện nghĩa vụ thay khi người được bảo lãnh thực hiện không đúng
hoặc không thực hiện nghĩa vụ.
3. Căn cứ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Căn cứ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy
định, bao gồm các trường hợp sau đây:
• Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh;
Người đưa vật để nhận tiền , còn ký cược là đưa tiền để nhận vật.
Ví dụ:
- A cầm cố một chiếc laptop cho B để lấy 5 triệu đồng
6
NHÓM 7
- H giao N khoản tiền 10 triệu đồng để thuê xe máy của N trong 5 ngày
Tuy nhiên tài sản bên ký cược đưa cho bên nhận ký cược phải tương đương
với giá trị tài sản cho thuê, do đó ký cược thông thường được áp dụng đối với
hợp đồng có giá trị nhỏ.
2.2. Tính chất của ký cược so với đặt cọc.
Tính chất đặt cọc cũng xác định tương tự do ký cược cũng đưa tài sản để bảo
đảm thực hiện hợp đồng,tuy nhiên khoản tiền đặt cọc không lớn so với giá trị hợp
đồng.Trong khi khoản ký cược tương đương với giá trị tài sản cho thuê
3. Chủ thể trong quan hệ ký cược.
Chủ thể của ký cược là những người tham gia vào quan hệ ký cược, gồm bên
ký cược và bên nhận ký cược – đây cũng chính là chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ
dân sự mà biện pháp ký cược được áp dụng để bảo đảm. Bên có nghĩa vụ trong
quan hệ nghĩa vụ chính là bên ký cược, bên có quyền là bên nhận ký cược. Chủ
thể của quan hệ ký cược có thể là cá nhân,pháp nhân,hộ gia đình,tổ hợp tác,dù là
chủ thể nào cũng phải thỏa mãn nhưng quy định liên quan đến yếu tố chủ thể ( có
đầy đủ năng lực hành vi ).
4. Đối tượng của ký cược.
BLDS năm 2005 quy định đối tượng của ký cược là động sản được phép giao
dịch.Bởi theo các nhà làm luật thì chỉ có tài sản là động sản ( di dời được) mới có
thể giao nhận giữa bên nhận ký cược và bên ký cược
7
NHÓM 7
5. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ ký cược.
Khoản 2 điều 359 LDS năm 2005 quy định :
“ Trong trường hợp tài sản cho thuê được trả lại,thì bên thuê nhận được tài sản ký
ký cược đồng ý.
5.2.2. Quyền của bên nhận ký cược.
Bên nhận ký cược có quyền sở hữu tài sản ký cược trong trường hợp tài sản
thuê không còn để trả lại cho bên nhận ký cược, trừ trường hợp có thoả thuận
khác.
Tín chấp.
1. Khái niệm
- Theo Điều 372 BLDS năm 2005 “tín chấp là việc tổ chức chính trị xã hội tại cơ
sở bằng uy tín của mình bảo đảm cho cá nhân , hộ gia đình nghèo vay một
khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy
định của Chính phủ”.
9
NHÓM 7
2. Đặc điểm.
- Cá nhân, hộ gia đình nghèo được bảo đảm bằng tín chấp phải là thành viên của
một trong các tổ chức chính trị xã hội theo quy định tại điều 50 nghị định của
Chính phủ số 163/2006/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2006 về giao dịch đảm
bảo đó là:
+ Hội nông dân Việt Nam
+ Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
+ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
+ Hội Cựu chiến binh Việt Nam
+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Hợp đồng cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản,
trong đó phải ghi rõ số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãi suất, quyền và
nghĩa vụ trách nhiệm của người vay cũng như của bên cho vay và người bảo
đảm.
2. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.
3.1 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức chính trị xã hội
- Quyền của tổ chức chính trị - xã hội: tổ chức chính trị - xã hội có quyền từ chối
NHÓM 7
nhận xét sau:
2.1. Mục đích.
Ký quỹ cũng như một số hình thức khác: cầm cố tài sản,bảo lãnh,ký cược,tín
chấp,đặt cọc đều nhằm mục đích bảo đảm thực hiên nghĩa vụ dân sự khi bên có
nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đối với người có
quyền.
2.2. Tính chất.
Nghĩa vụ phát sinh từ biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự theo hình thức ký
quỹ là nghĩa vụ phụ (phụ thuộc vào nghĩa vụ chính). Không phát sinh khi nghĩa
vụ chính được thực hiện.
=>Nó là một quan hệ pháp luật dân sự.
3. Đối tượng
Theo khoản 1 Điều 360 đó là: Tiền, kim khí, đá quý, giấy tờ khác nghĩa là đây
là những lợi ích vật chất.
Khoản tiền, kim khí, đá quý hoặc giấy tờ co giá được gửi vào ngân hàng có thể
giá trị của nó sẽ lớn hơn rất nhiều lần phạm vi nghĩa vụ phải thực hiện nhưng khi
mà bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ hay thực hiện không đúng thì cũng
chỉ sử dụng giá trị các tài sản này để giải quyết trong phạm vi nghĩa vụ phát sinh
còn số giá trị tài sản còn lại khi đã thực hiện xong nghĩa vụ thì vẫn thuộc quyền
sở hữu của người có nghĩa vụ.
4. Biện pháp bảo đảm bằng hình thức ký quỹ phát sinh khi có sự thỏa
thuận giữa bên có quyền và bên có nghĩa vụ.
Sự thỏa thuận này không chỉ được thể hiện ở chỗ giữa người có quyền và nghĩa
12
NHÓM 7
vụ đã thỏa thuận biện pháp bảo đảm là ký quỹ mà còn được thể hiện ở chỗ:
Đối tượng ký quỹ là tài sản gì ( tiền, vàng, giấy tờ có giá, hay các vật có giá trị
khác) hai bên có thể thỏa thuận để đi tới thống nhất dùng loại tài sản nào để ký
quỹ ký quỹ ở ngân hàng nào và ký quỹ bao nhiêu.
dịch vụ thì số tiền còn dư sẽ trả lại cho anh A.
Đặt cọc
1. Khái niệm
Theo khoản 1 Điều 358 BLDS năm 2005 “ Đặt cọc là việc một bên giao cho
bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau
đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực
hiện hợp đồng dân sự”.
2. Nội dung
- Đối tượng của đặt cọc là những vật mà một bên giao trực tiếp cho bên kia.
Đối tượng của đặt cọc vừa mang chức năng bảo đảm, vừa mang chức năng thanh
toán. Do vậy việc đặt cọc phải được lập thành văn bản, trong đó xác định rõ số
tiền đặt cọc hay số tài sản đặt cọc, …
14
NHÓM 7
- Khi hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiên thì tài sản đặt cọc được trả lại
cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền.
+ Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản
đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc.
+ Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì
phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài
sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Trong trường hợp một bên trong hợp đồng giao cho bên kia một khoản tiền
mà các bên không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước thì số tiền này
được coi là tiền trả trước.
=> Bản chất: Đặt cọc chính là việc giao vật trong một thời hạn để bảo đảm
giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.
15