Nhóm 1
Lịch sử các học thuyết
kinh tế
ĐỀ TÀI: Lý luận giá trị qua các
trường phải và các tác giả của lịch
sử các học thuyết kinh tế
Mục lục
•
Phần 1: Kinh tế chính trị tư sản cổ điển
1. Tác giả W.PETTY
2. Tác giả ADAM SMITH
3. Lý luận giá trị của D.RICARDO
•
Phần 2: Kinh tế chính trị hậu cổ điển
1. Tác giả MALTHUS
2. Tác giả J.B.SAY
•
Phần 3: Kinh tế chính trị tiểu tư sản
1. Tác giả SISMONDI
•
Phần 4: Lý luận giá trị của trường phái “cổ điển mới”
1. Lý luận giá trị của phái “giới hạn”thành VIENE
2. Lý luận về giá trị của phái Lausuanne
•
Phần 5 : Học thuyết kinh tế của K.Mark
Phần 1:Kinh tế chính trị tư sản cổ điển
1.2 Lý luận giá trị của W.Petty
•
W.Petty đưa ra 3 khái niệm về giá cả hàng hóa để biểu hiện
cho giá trị của lao động gồm:
Hạn chế của W. Petty
chịu ảnh
hưởng nhiều
của chủ
nghĩa trọng
thương khi
cho rằng chỉ
có lao động
khai thác
bạc mới tạo
ra giá trị.
2
2
A.Smith là nhà tư tưởng tiên tiến của giai cấp tư sản
Thế giới quan của ông về cơ bản là duy vật.
Phương pháp luận của A.Smith có tính hai mặt: một mặt,
ông phân tích mối liên hệ bản chất bên trong của các hiện
tượng kinh tế, từ đó rút ra được các kết luận khoa học.
Nhưng mặt khác, ông lại đặt mối liên hệ đó như mối liên
hệ bề ngoài và chỉ mô tả, liệt kê theo kiểu mục lục, đưa ra
những định nghĩa, khái niệm biểu hiện bề ngoài của nó,
nên đã rút ra những kết luận sai lầm.
2. Tác giả ADAM SMITH
2.1 Phương pháp luận của A.Smith
2.2 Lý luận giá trị của A.Smith
•
Về giá trị ông có hai định nghĩa:
Đánh giá về A.Smith
Công lao A.smith
Công lao chủ yếu của
quyết định giá
trị là đúng
không chỉ
trong SX hàng
hóa giản đơn
mà còn đúng
cả trong SX
hàng hóa
TBCN.
3
Ông cũng phân
biệt được giá trị
sử dụng với giá
trị trao đổi, cũng
khẳng định giá
trị sử dụng
không quyết định
được giá trị trao
đổi. Nhưng cũng
chưa phân biệt
được giá trị, giá
trị trao đổi.
2
Để xác định cơ
cấu giá trị,
Ricardo đã tính
đến không chỉ
những chi phí về
lao động hiện tại
mà cả những chi
hay ít mà phụ
thuộc vào điều
kiện sản xuất
khó khăn hay
thuận lợi.
5
Để xác định
lượng giá trị
hàng hóa,
Ricardo đã đưa
ra danh từ "thời
gian lao động
XH cần thiết".
Đáng tiếc ông
lại cho rằng thời
gian lao động
XH cần thiết
được qui định
bởi điều kiện
SX xấu nhất
.
Một số hạn chế của D.RICADO
Một số hạn chế của D.RICADO
Hạn
Hạn
chế
chế
Đã có đề cập đến lao động
giản đơn & phức tạp, nhưng
còn sơ lược.
động vật hóa cộng với lợi nhuận tư bản ứng
trước”.
Nguồn gốc của giá trị theo T.R.Malthus, là các chi
phí sản xuất lợi nhuận tư bản ứng trước. Ông phủ
nhận lao động là nguồn gốc duy nhất tạo ra giá trị.
1.2. Lý luận giá trị của Malthus
A
A
Lợi nhuận là khoảng cộng thêm vào giá cả,
lưu thông là lĩnh vực lợi nhuận xuất hiện khi
bán hàng hóa đắt hơn giá mua.
B
B
T.R.Malthus đã tìm lối thoát khỏi khủng hoảng
bằng việc xuất hiện người thứ ba-đó là địa
chủ,quý tộc,tăng lữ,viên chức nhà nước.
Bế tắc trong lí luận của T.R.Malthus
•
Để tăng được tiêu dùng của người thứ ba, phải tăng
địa tô và các khoản chi phí cho quân đội, chiến tranh.
•
Những người thứ ba đã lấy tiền từ đâu ra ngày càng
nhiều để tháo gỡ những bế tắc ứ đọng trong kênh lưu
thông giúp nhà tư bản giải quyết được khủng hoảng
sản xuất thừa thi T.R.Malthus không chỉ ra được.
•
Khoa kinh tế chính trị không phải là chính trị’ ông đề nghị
tách kinh tế chính trị ra khỏi chính trị và biến nó thành
một môn khoa học thực hành.
2. Tác giả J.B.SAY
1.1 Lý luận giá trị của phái
“giới hạn”thành VIENE
1.1 Lý luận giá trị của phái “giới hạn”thành VIENE
1.1 Lý luận giá trị của phái “giới hạn”thành VIENE
Lí thuyết về sự tách rời giữa giá trị và lợi ích
2. Lý luận về giá trị của phái Lausuanne
•
L.Walras cho rằng giá trị phát sinh từ sự bất cân
xứng giữa cung và cầu .Một vật có giá trị khi cầu lớn
hơn cung và ngược lại nếu cung lớn hơn cầu thì vật đó
trở lên dư thừa và giá trị mất đi.
•
L. Walras cho rằng giá trị là tất cả những vật phẩm
hữu hình và vô hình trong tình trạng khan hiếm.