LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa được bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày…… tháng…….năm 2014
Người thực hiện luận văn
Hoàng Thị Bích Ngọc
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cá nhân, tập thể để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể
các Thầy Cô giáo Khoa Kinh Tế Và Phát Triển Nông Thôn, bộ môn Phát Triển
Nông Thôn đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Quyền
Đình Hà đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi
hoàn thành qua trình nghiên cứu này
Qua đây tôi cũng xin cảm ơn Giám đốc cùng toàn thể cán bộ cơ quan
ngân hàng chính sách xã hội Huyện Bắc Hà và chi cục thống kê huyện Bắc Hà
và đặc biệt là toàn bộ người dân trên địa bàn huyện trong thời gian tôi về thực tế
nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông
tin cần thiết cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã
động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan. Luận
văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự
nguồn vốn cho vay được sử dụng có hiệu quả? Đây cũng là vấn đề mà
NHCSXH huyện Bắc Hà cần quan tâm và có kế hoạch cung ứng vốn kịp thời ,
hiệu quả cho nông dân, từ đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân nghèo từ ngân
hàng chính sách xã hội huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai ”.
iii
Mục tiêu nghiên cứu này nhằm: 1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và
thực tiễn về vay và sử dụng vốn vay của hộ nông dân.2) Đánh giá thực trạng, tình
hình vay vốn và sử dụng vốn vay của người dân từ NHCSXH Huyện Bắc
Hà.3)Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc vay vốn và sử dụng vốn vay của các
hộ nông dân nghèo trên địa bàn huyện Bắc Hà.4) Đề xuất một số giải pháp giúp các
hộ nghèo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay từ NHCSXH Huyện Bắc Hà.
Thông qua tìm hiểu các khái niệm về tín dụng, vay vốn tín dụng, sử dụng
tín dụng, hộ nông dân nghèo, tìm hiểu các quan điểm về tín dụng, và tình hình
vay vốn và sử dụng vốn vay của một số nước trên thế giới và trong nước …để
làm cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn cho đề tài này.
Qua tìm hiểu về địa bàn nghiên cứu là huyện Bắc Hà, một trong ba xã
nghèo nhất của tỉnh Lào Cai, một trong 62 huyện nghèo nhất cả nước thuộc
chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững 30A, người dân nơi đây đa số
người dân tộc và tỷ lệ hộ nghèo của huyện vẫn rất cao ( 36,46 % năm 2013). Do
vậy, việc nghiên cứu đặc điểm địa bàn huyện để xem nhu cầu vay vốn của các
hộ nghèo như thế nào là đặc biệt quan trọng đối với NHCSXH Huyện Bắc Hà.
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi sử dụng một số phương pháp nghiên
cứu chủ yếu như thu thập và phân tích các thông tin số liệu.Các thông tin thứ
cấp được chúng tôi thu thập qua sách báo, các báo cáo hàng năm của Ngân hàng
CSXH Huyện Bắc Hà, để thu thập các thông tin sơ cấp chúng tôi sử dụng bộ
phiếu điều tra kết hợp sử dụng hai công cụ trong bộ công cụ PRA là phỏng vấn
sâu và quan sát trực tiếp.Chúng tôi tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 60
hộ trên địa bàn toàn huyện, chia ra làm 3 vùng rõ rệt thượng huyện, trung huyện,
hạ huyện, tiến hành phỏng vấn trực tiếp hộ nông dân nghèo vay vốn từ ngân
tâm thị trấn, địa hình lại bằng phẳng, giao thông đi lại dễ dàng nên người nông
dân nghèo nơi đây cũng dễ dàng hơn trong khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
làm ra, nơi đây chủ yếu trồng lúa nước và trồng mận, chăn nuôi gia súc, gia cầm
v
với quy mô gia đình, có đầu tư thức ăn công nghiệp và hiệu quả kinh tế cao
hơn.Vùng hạ huyện chủ yếu là người dân tộc dao và kinh nên trình độ dân trí
cũng cao hơn và do đặc điểm điều kiện tự nhiên đất bằng phẳng và thấp lại có
thủy điện nên chủ yếu trồng lúa nước và rau mầu, bên cạnh đó có chăn nuôi gia
súc, gia cầm, nuôi cá, tôm theo lối gia đình có đầu tư nên hiệu quả kinh tế cao.
Bên cạnh những kết quả đạt được thì các hộ nghèo còn gặp phải rất nhiều
khó khăn về các mặt như: vốn đầu tư cho trồng trọt, chăn nuôi ngày càng tăng,
con giống, giống vật tư, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ngày
càng cao, mức độ cập nhật thông tin về trồng trọt, chăn nuôi cồn kém, chưa có
tìm hiểu về thông tin thị trường nên nhiều khi làm ra sản phẩm không bán được,
hay giá thấp bị tư thương ép giá, bên cạnh đó thì việc thay đổi tự nhiên, thời tiết,
khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp tới trồng trọt và chăn nuôi của người dân, sinh
nhiều bệnh tật và cây trồng, vật nuôi dễ gặp rủi ro, gây tổn thất cho người dân
nghèo.Hơn nữa, người nông dân nghèo do xuất phát điểm thấp lại dễ bị tổn
thương khi không được hỗ trợ thì rất khó để có thể phát triển lên được.
Nhằm nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH
cho các hộ nông dân nghèo thì cần thực hiệ đồng bộ các giải pháp: phối hợp
hoạt động của ngân hàng CSXH với các ban xóa đói giảm nghèo của xã, hoàn
thiện mô hình tổ chức ngân hàng CSXH, tăng trưởng nguồn vốn cho vay hộ
nghèo, tiến hành kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của hộ nghèo để nhằm phát
hiện những vướng mắc, khó khăn trong quá trình sử dụng vốn để có những biện
pháp giải đáp và giúp đỡ người nông dân nghèo, tiến hành kết hợp hoạt động
công tác khuyến nông với người nghèo, tập huấn nâng cao trình độ dân trí và kỹ
thuật canh tác cho người dân, tuyên truyền và thử nghiệm các phương thức trồng
trọt giống mới để người dân học theo do người nông dân và đặc biệt là người
nghèo họ phải nhìn thấy tận mắt thì họ mới làm theo.
Bảng 4.10: Một số chỉ tiêu vay vốn phân theo vùng điều tra 78
Bảng 4.11: Tình hình sử dụng vốn của hộ nghèo vay vốn từ ngân hàng CSXH
Huyện Bắc Hà giai đoạn 2011 – 2013 79
Bảng 4.12: Kết quả sử dụng vốn vay đúng mục đích theo vùng điều tra 79
Bảng 4.13: Lý do sử dụng vốn sai mục đích 81
Bảng 4.14: Vốn vay làm tăng quy mô bình quân ở một số ngành chủ yếu 83
Bảng 4.15: Sử dụng vốn vay tác động đến ngày công lao động của các vùng 85
Bảng 4.16: Thu nhập bình quân của hộ trước và sau khi sử dụng vốn 86
Bảng 4.17: Tình trạng thoát nghèo của hộ nghèo vay vốn của NHCSXH Huyện
Bắc Hà giai đoạn 2011 – 2013 87
Bảng 4.18: Đánh giá của hộ về nguồn cung cấp vốn 88
Bảng 4.19: Số hộ đánh giá vấn đề quan trọng nhất trong việc vay tiền từ
NHCSXH Huyện Bắc Hà 89
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HỘP
Đồ thị 3.1: Tỷ lệ diện tích các loại đất trên địa bàn huyện Bắc Hà năm 2013 34
Đồ thị 4.1: tổng nguồn vốn quản lý của NHCSXH huyện Bắc Hà giai đoạn 2011
- 2013 69
Đồ thị 4.2: Số tiền sử dụng đúng mục đích và sai mục đích 80
Hộp 4.1: Lí do sử dụng vốn sai mục đích 80
Đồ thị 4.3: Lý do sử dụng vốn sai mục đích 81
ix
Hộp 4.2: Tác động của vốn vay tới tạo việc làm cho người dân 84
Đồ thị 4.4: Tỷ trọng số hộ thoát nghèo giai đoạn 2011 - 2013 87
Hộp 4.1: Lí do sử dụng vốn sai mục đích . Error: Reference source not found
Hộp 4.2: Tác động của vốn vay tới tạo việc làm cho người dân Error:
Reference source not found
x
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
( NHCSXH).
Đến nay mạng lưới giao dịch của NHCSXH đã được tổ chức thành một
hệ thống từ trung ương đến cấp xã. Toàn quốc có 64 chi nhánh cấp tỉnh và sở
giao dịch, 592 phòng giao dịch cấp huyện, hơn 8.500 điểm giao dịch cấp xã, hơn
265.000 tổ tiết kiệm và vay vốn ở khắp các thôn, bản trong phạm vi cả nước. Là
một trong những nguồn cung cấp vốn, là người bạn đồng hành của nông nghiệp
và nông thôn. Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội nói chung và NHCSXH Huyện
Bắc Hà được thành lập theo quyết định 131/2002/QĐ - TTg về việc thành lập
ngân hàng chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận thực hiện
nhiệm vụ theo Nghị định 78/2002/NĐ - CP ngày 4/10/2002 đó là: " Sử dụng
nguồn lực tài chính do nhà nước huy động, khai thác nguồn vốn ủy thác của các
tổ chức cá nhân trong và ngoài nước với lãi suất thấp, vốn tài trợ, huy động tiết
kiệm dân cư cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách vay ưu đãi phục vụ sản
xuất kinh doanh, tạo việc làm, ổn định đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu
quốc gia về xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội". Ngân hàng hoạt động
không vì mục đích lợi nhuận mà vì mục đích xã hội.Phục vụ lợi ích của các đối
tượng chính sách đặc biệt là hộ nghèo, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn,
người lao động đây là những đối tượng mà NHCSXH Huyện hướng tới với
việc cho vay vốn với lãi suất ưu đãi để hộ phát triển sản xuất, để sinh viên theo
học những ngành nghề mà mình muốn và cho người lao động có nhu cầu xuất
khẩu lao động ra nước ngoài
2
Việc thành lập NHCSXH và những chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ
nghèo và những đối tượng chính sách đã mang đến cho người dân một lượng
vốn không nhỏ để phát triển sản xuất, xóa bỏ tình trạng vay nặng lãi của người
dân, giúp họ tự xóa đói giảm nghèo dựa trên chính năng lực của mình,là một
trong những động lực góp phần xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện, ổn định
xã hội và tạo bước tiến quan trọng trong tiến trình phát triển nông nghiệp nông
thôn, nâng cao cuộc sống của người dân, đặc biệt là hộ nghèo ở vùng sâu, vùng
xa, vùng kém phát triển như huyện Bắc Hà.
họat động vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân nghèo trên địa bàn
huyện Bắc Hà.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Bắc Hà.
• Phạn vi thời gian:
- Nghiên cứu số liệu liên quan tới đề tài trong khoảng năm 2011 - 2013
- Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 24/1/2014 - 4/6/2014.
• Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của
hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về vốn
Cho đến nay đã có nhiều khái niệm về vốn ở nhiều góc độ khác nhau,
trước hết vốn bao gồm toàn bộ các nguồn lực kinh tế được đưa vào chu chuyển
như: Tiền, lao động, tài nguyên, vật tư, máy móc, thiết bị, ruộng đất, giá trị của
những tài sản vô hình như: vị trí đất đai, công nghệ, quyền phát minh, sáng chế.
Ngoài ra theo các nhà kinh tế, vốn là một trong ba yếu tố đầu vào phục
vụ cho sản xuất (lao động, đất đai, vốn), là yếu tố thứ ba của sản xuất được kết
hợp để sản xuất hàng hóa dịch vụ.
Các nhà kinh tế học thời Các Mác cho rằng: Vốn là phạm trù kinh tế.
Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của thị trường, vốn đang là yếu
tố hàng đầu tiên quyết và khan hiếm trên hầu như tất cả các quốc gia đang và
kém phát triển.
Vì vậy, các nhà kinh tế học đã không ngừng nghiên cứu và tìm hiểu về
vốn, đã có một số khái niệm như sau:
Vốn là một loại nhân tố “đầu vào” đồng thời bản thân nó cũng là kết
quả “ đầu ra” của hoạt động kinh tế.
với sự tin tưởng rằng sau này khách hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ hoàn trả theo
quy định.
- Tính rủi ro: Hoạt động ngân hàng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro vì đây là một hoạt
động rất nhạy cảm về tiền tệ. Có thể có rủi ro do nguyên nhân chủ quan và
khách quan.
6
- Về phía ngân hàng: Rủi ro về thông tin không cân xứng, rủi ro lựa
chọn đối nghịch, rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng.
- Về phía khách hàng: rủi ro đạo đức hoặc do hoạt động kinh doanh
không mang lại hiệu quả, thiên tai dẫn đến mất khả năng trả nợ.
2.1.1.3 Khái niệm vay vốn và sử dụng vốn tín dụng
• Khái niệm vay vốn tín dụng:
Vay vốn tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay ( Ngân hàng và
các định chế tài chính khác) và bên đi vay ( Cá nhân, doanh nghiệp và các chủ
thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng theo
một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả tiền
gốc và lãi vô điều kiện cho bên cho vay khi tới thời hạn thanh toán.
• Khái niệm sử dụng vốn tín dụng:
Sử dụng vốn tín dụng là dùng số tiền đã vay mượn được từ bên cho vay để đầu
tư vào các mục đích xin vay ban đầu nhằm khắc phục tình trạng thiếu vốn như:
đầu tư sản xuất kinh doanh, sản xuất nông nghiệp, dịch vụ, đầu tư cho con cái đi
học, đi lao động xuất khẩu nước ngoài…vv
2.1.1.4 Khái niệm hộ nông dân nghèo
• Khái niệm hộ nông dân nghèo:
Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp
và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp
ở nông thôn chủ yếu được thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân.
Hộ nông dân nghèo là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo
nghĩa rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp ở
nông thôn. Trong các hoạt động phi nông nghiệp khó phân biệt các hoạt động có
phát triển kinh tế xã hội địa phương, nghị quyết đại hội đảng bộ, khả năng ngân
sách của từng địa phương dành cho công tác XĐGN, vì người nghèo được
hưởng nhiều chính sách ưu đãi…chứ không chỉ căn cứ vào tiêu thức hộ nghèo
đã phân định và xác định một cách khác quan.
•Đặc tính của người nghèo:
8
Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lí và nếp sống khác hẳn với
những khách hàng khác thể hiện như sau:
+ Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp, đặc
biệt là người dân tộc Mông ở Bắc Hà chủ yếu là đàn ông ra ngoài giao tiếp, mọi
nguồn tài chính trong gia đình do người đàn ông nắm giữ, người phụ nữ và trẻ
em thậm chí không biết nói tiếng phổ thông hoặc nói rất kém.
+ Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh, vì vậy
người nghèo thường tự giác tổ chức sản xuất theo phong tục tập quán, theo thói
quen lạc hậu, mang nặng tính tự cung tự cấp không đáp ứng được nhu cầu của
thị trường hàng hóa đa dạng như hiện nay.
+ Phong tục tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người
nghèo có tác động tới nhu cầu tín dụng.
+ Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở
ngại và người nghèo chủ yếu sống tập trung ở những vùng xa trung tâm, vùng
cao, hẻo lánh và cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
+ Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp và những
ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ lẻ nên nhu cầu vốn thường mang tính chất
thời vụ.
•Sự cần thiết phải hỗ trợ người nghèo:
Đói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại
khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển, đặc biệ đối với nước
ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường xuất phát điểm nghèo nàn lạc
hậu tình trạng nghèo đói càng không tránh khỏi hơn nữa càng trầm trọng và gay
gắt.Như vây, hỗ trợ người nghèo trước hết là mục tiêu của xã hội.XĐGN sẽ hạn
nguồn vốn nhiều người nghèo rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải
đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất nhằm đáp ứng cuộc
sống tối thiểu hang ngày nhưng nghèo đói vẫn thường xuyên đe dọa họ.Mặt
khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với
phương thức làm ăn cũ, cổ truyền, lạc hậu nên hiệu quả sản xuất không cao,
không tăng được thu nhập.
10
*Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân như: già, ốm, không có sức lao động,
mắc tệ nạn xã hôị, lười lao động, thiếu kiến thức sản xuất, do điều kiện tự nhiên
bất lợi, do thiếu vốn….trong thực tê ở nông thôn Việt Nam bản chất của người
nông dân là cần cù, chịu khó nhưng vẫn nghèo đói do thiếu kiến thưc sản xuất
và thiêú vốn, do vậy khi có đủ vốn họ có động lưc để sản xuất, tăng thu nhập và
caỉ thiện đời sống.
*Tạo điều kiện giúp người nghèo không phải vay nặng lãi
Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc họ hay phải đi vay nặng lãi để
chi cho sản xuất và duy trì cuộc sống.Vì vậy, khi nguồn vốn tín dụng từ Ngân
hàng CSXH tới tay người dân với lãi suất ưu đãi thì họ không phải chịu cảnh
vay nặng lãi nữa.
*Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện
SXKD trong nền kinh tế thị trường
*Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiêp nông thôn
* Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
2.1.1.6 Vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân nghèo từ NHCSXH
NHCSXH tiến hành cho vay hộ nghèo theo những tiêu chuẩn nhất định
theo từng thời kỳ với số lượng tiền vay/lần và lãi suất ưu đãi phù hợp với từng
thời kỳ phát triển của đát nước.Hiện nay, hệ thống NHCSXH trên cả nước đang
áp dụng cho vay hộ nghèo với số tiền tối đa là 30 triệu/lần và lãi suất ưu đãi
trong hạn là 0,65 % và 0,845 % lãi suất quá hạn.Hộ nghèo muốn vay vốn từ
NHCSXH phải có mục đích xin vay từ đầu thì NH mới xét duyệt cho vay.Hộ
- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện của gia
đình chịu mọi trách nhiệm với bên cho vay, là người trực tiếp ký nhận nợ và
chịu trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng.
• Nguyên tắc vay vốn:
12
Hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay theo đúng mục đích xin vay ban đầu
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vay theo đúng thời hạn và cách thức trả lãi theo thỏa
thuận.
* Sự cần thiết cho vay vốn và giúp hộ nghèo sử dụng vốn vay có hiêu quả từ
NHCSXH:
Các đối tượng chính sách và đặc biệt la hộ nghèo là những đối tượng chịu
nhiều tổn thương trong cuộc sống, xuất phát điểm của họ thấp do nhiều nguyên
nhân như do điều kiện kinh tế gia đình gặp khó khăn, vay tiền nặng lãi bị xiết nợ
từ năm này qua năm khác, không được học hành tử tế nên trình độ dân trí thấp,
sản xuất bị thâm hụt…do vậy, để đảm bảo công bằng trong xã hội và để tạo điều
kiện giúp hộ nghèo tự mình vươn lên làm ăn, cải thiện cuộc sống của chính
mình, thì NHCSXH đã được thành lập với mục tiêu là hoạt động không vì mục
tiêu lợi nhuận mà vì mục tiêu xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về
XĐGN trên cả nước
.Không chỉ tiến hành cho hộ nghèo vay vốn với thời hạn lâu dài và lãi suất
ưu đãi, NHCSXH có hệ thống các tổ giao dịch tín dụng lưu động tại xã và tổ
TK&VV tại mỗi địa phương nhằm hỗ trợ và tư vấn bà con trong việc sử dụng
vốn sao có hiệu quả, phát hiện những khó khăn và giải đáp những thắc mắc của
hộ nghèo trong quá trình sử dụng vốn,động viên, khuyến khích bà con tăng gia
sản xuất, cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm làm ăn và tham khảo cách thức làm ăn,
kinh doanh từ những nơi khác và áp dụng có hiệu quả tại nơi mình sinh sống.
2.1.3 Nội dung vay vốn và sử dụng vốn vay từ NHCSXH của hộ nông dân
nghèo
2.1.3.1 Nội dung vay vốn của hộ nghèo
- Trong quá trình hoạt động tổ lập sổ theo dõi cho vay, thu nợ, thu lãi của
từng thành viên trong tổ.
- Hồ sơ do bên cho vay lập:
+ Thông báo phê duyệt danh sách hộ nghèo được vay vốn
14
+ Thông báo chuyển nợ quá hạn
+ Phiếu kiểm tra sau khi cho vay
- Tổ chức lưu giữ hồ sơ:
+ Đối với hộ nghèo: giữ sổ tiết kiệm và vay vốn
+ Đối với tổ TK&VV: Lưu giữ đầy đủ các giấy tờ the quy định
+ Đối với bên cho vay:
Đối với bộ phận kế toán: Lưu giữ toàn bộ hồ sơ gốc gồm các giấy tờ quy định
Đối với bộ phận tín dụng: Lập và lưu giữ các tài liệu, Sổ theo dõi cho vay
hộ nghèo theo địa bàn quản lý, danh sách hộ nghèo trên địa bàn quản lý, các báo
cáo thống kê về hoạt động cho vay, thu nợ, thu lãi, gửi tiết kiệm….
• Quy trình thủ tục cho vay:
- Đối với hộ nghèo:
+ Tự nguyện gia nhập tổ TK&VV
+ Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn và gửi tổ TK&VV
+ Khi giao dịch với bên cho vay, chủ hộ hoặc người thừa kê hợp pháp ủy
quyền phải có CMTND, nếu không có thì phải có ảnh dán trình tổ TK&VV để
phát tiền vay đúng tên người đứng vay.
- Đối với tổ TK&VV:
+ Nhận giấy đề nghị vay vốn của tổ viên
+ Tổ chức họp tổ để bình xét những hộ nghèo đủ điều kiện để vay vốn.
+ Lập danh sách hộ nghèo kèm theo giấy đề nghị xin vay vốn của hộ nghèo
trình lên UBND cấp xã
+ Ban XĐGN của xã xem xét hộ nghèo theo đúng tiêu chí và quyết định và
xem xét hộ nào có địa chỉ cư trú hợp pháp thì gửi UBND xã để xác nhận và phe
duyệt gửi cho bên cho vay xem xét, giải quyết.