Đề tài: Một số giảI pháp khắc phục những yếu kém về hoạt động tàI chính cho công ty TNHH Hợp Hưng potx - Pdf 15



1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN Một số giảI pháp khắc phục những yếu
kém về hoạt động tàI chính cho công ty
TNHH Hợp Hưng


9
II.1
Hoạt động huy động vốn
9
II.2
Hoạt động sử dụng vốn
11
II.2.1
Hoạt động sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
12
II.2.2
Hoạt động sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
13
II.2.3 Phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
15
II.3 Mối quan hệ giữa hoạt động tài chính đối với hoạt động
sản xuất kinh doanh ( vai trò của hoạt động tài chính
của doanh nghiệp
15
Phần II Thực trạng hoạt động tàI chính của công ty TNHH Hợp
Hưng
18
I
Khái quát về Công ty
18
1
Vị trí trụ sở của Công ty
18
2

hay hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp)
27 3

2 Đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 2
năm 2003 & 2004
28
2.1
Một số chỉ tiêu phản ánh thực trạng một số mặt hoạt
động về tài chính của Công ty
31
III
Đánh giá về hoạt động tài chính của Công ty Hợp Hưng 35
1
Nhân sự 35
2
Cách thức tổ chức quản lý tài chính của công ty 36
3
Một số hạn chế trong tiềm lực tài chính 36
4
Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp 47
5
Cơ chế quản lý tài chính hàng ngày
6
Những hạn chế hiểu biết về thuế 48
Phần III
Các giải pháp khắc phục những mặt yếu kém về hoạt động tài
chính của công ty TNHH Hợp Hưng

4

Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế kế hoạch
hoá tập trung sang cơ chế thị trường. Hàng loạt các vấn đề nảy sinh trong mọi
lĩnh vực đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế. Một trong những vấn đề này là quản
lý và sử dụng vốn, sử dụng lao động … sao cho có hiệu quả.
Trước đây trong cơ chế bao cấp, vấn đề này chưa được thực sự quan tâm
nguyên do vì Nhà nước thực sự quản lý nền kinh tế bằng các chỉ tiêu mang tính
pháp lệnh. Cơ chế quản lý của Nhà nước là nếu kết quả sản xuất có lãi Nhà
nước thu, lỗ Nhà nước bù, Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp nhằm thực
hiện kế hoạch Nhà nước giao, dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp trên báo cáo
đều hoàn thành kế hoạch, nhưng thực tế thì năm nào cũng lỗ không những số
lượng không đạt mà chất lượng còn kém. Vấn đề hiệu quả kinh tế không phải là
vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm vì thế người lao động làm việc như thế nào,
chất lượng công việc ra sao, sử dụng vốn có hiệu quả không … tất cả đều mang
tính bình quân.
Từ khi Nhà nước mở cửa, gia nhập Hội nghị ASEAN, mở rộng các mối
quan hệ mật thiết với các nước khác … thì hiện nay tình hình lại khác hẳn.
Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý
của các nhà doanh nghiệp, nhất là trình độ quản lý tài chính. Từ khi Chính phủ
khuyến khích các thành phần kinh tế phát huy sức mạnh của toàn bộ các thành
phần kinh tế thì kinh tế tư nhân phát triển mạnh. Trong đó sự phát triển của
Công ty TNHH chiếm tỷ lệ lớn và không tránh khỏi những thiếu xót thể hiện ở
nhiều mặt trong đó có hoạt động tài chính. Vấn đề là tại sao họ lại mắc phải ?,
mắc phải những yếu điểm đó là gì ?, mắc như thế nào ?, quy mô lớn hay nhỏ ?

trong nền kinh tế thị trường
I. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 6

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cùng với sự vận động của xu thế
toàn cầu hoá, dưới tác động của các quy luật kinh tế, các doanh nghiệp không
những phải cạnh tranh một cách quyết liệt với những doanh nghiệp khác trong
nước mà còn phải cạnh tranh một cách sòng phẳng với các doanh nghiệp nước
ngoài. Với điều kiện như vậy mục tiêu đặt ra cho các doanh nghiệp là hoạt động
sản xuất kinh doanh phải đảm bảo thu bù chi và thực sự có lãi.
Trong cơ chế thị trường, với tư cách là chủ thể kinh tế độc lập , các doanh
nghiệp là nơi tạo ra của cải vật chất cho xã hội cần phải: “sản xuất cái mà xã hội
cần chứ không phải cái mà mình có”. Muốn đứng vững trên thị trường các
doanh nghiệp cần phải quan tâm tới các vấn đề sau:
Doanh nghiệp sản xuất cái gì ?
Số lượng là bao nhiêu ?
Sản xuất cho ai ?
Toàn bộ sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra được thị trường chấp nhận
đến mức độ nào ? cần phải sửa đổi, hoàn thiện hay loại bỏ gì cho phù hợp với
cái mà thị trường đang cần ?
Đối thủ cạnh tranh là ai ?
Phương thức sản xuất như thế nào ?
Doanh nghiệp thu được cái gì ? thu được bao nhiêu ?
Để tồn tại dưới áp lực ngày càng lớn của quy luật cạnh tranh, sản phẩm
của doanh nghiệp phải có sức cạnh tranh nghĩa là phải hội tụ đầy đủ hai yếu tố:
Chất lượng cao và giá thành hạ. Để đạt được mức doanh lợi mong muốn, doanh
nghiệp cần có những quyết định về tổ chức hoạt động sản suất và vận hành quá
trình trao đổi. Mọi quyết định đều phải gắn kết với môi trường xung quanh. Và

với sức ép của thị trường cạnh tranh, phải chuyển dần từ chiến lược trọng cung
cổ điển sang chiến lược trọng cầu hiện đại. Những đòi hỏi về chất lượng, mẫu
mã, giá cả hàng hoá, về chất lượng dịch vụ ngày càng cao, tinh tế hơn của khách
hàng buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi chính sách sản phẩm,
đảm bảo sản xuất – kinh doanh có hiệu quả và chất lượng cao.
Doanh nghiệp thường phải đáp ứng được đòi hỏi của các đối tác về mức
vốn chủ sở hữu trong cơ cấu vốn. Sự tăng, giảm vốn chủ sở hữu có tác động
đáng kể tới hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong các điều kiện kinh tế 8

khác nhau. Muốn vậy, mỗi doanh nghiệp phải tiến hành cải thiện phương thức
quản lý các hoạt động tà chính trong Công ty của mình, đánh giá đúng đắn sự
quan trọng giữa các chỉ tiêu kinh tế, giữa các mối liên hệ của các chỉ tiêu với
nhau. Từ phân tích trên doanh nghiệp có một vai trò quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân bao gồm:
1/. Doanh nghiệp là một chủ thể sản xuất hàng hoá
Trong cơ chế của nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp không còn là một
cấp quản lý chỉ biết chấp hành và sản xuất theo lệnh của cấp trên mà là một chủ
thể sản xuất hàng hoá trong khuôn khổ pháp luật, có quyền quyết định và chịu
trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
2/. Doanh nghiệp là một pháp nhân kinh tế bình đẳng trước pháp luật.
Trước pháp luật, doanh nghiệp được xem là một chủ thể có đầy đủ tư
cách pháp nhân riêng biệt với các chủ sở hữu của doanh nghiệp. Và mọi doanh
nghiệp, dù là doanh nghiệp Nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân, là Công ty
trách nhiệm hữu hạn hay Công ty hợp danh … đều được đối xử như nhau.
3./ Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế, là tế bào của nền kinh tế quốc
dân.
Nền kinh tế quốc dân là một tổng thể thống nhất mà mỗi doanh nghiệp


;
T – H – T

;
T – H – SX – H

– T


Vì vậy, quản lý vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong quản
lý tài chính doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong quản lý nguồn vốn chủ yếu đến các
hình thức huy động vốn.
Trong mọi doanh nghiệp, vốn đều bao gồm hai bộ phận: Vốn chủ sở hữu
và Vốn đi vay; mỗi bộ phận này được cấu thành bởi nhiều khoản mục khác
nhau tuỳ theo tính chất của chúng. Tuy nhiên, việc lựa chọn nguồn vốn trong
các doanh nghiệp khác nhau sẽ không giống nhau, nó phụ thuộc vào một loạt
các nhân tố như:
Trạng thái của nền kinh tế
Ngành kinh doanh hay lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 10

Quy mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Trình độ khoa học – kỹ thuật và trình độ quản lý
Chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp
Thái độ của chủ doanh nghiệp
Chính sách thuế …
Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể, mỗi doanh

+ Tín dụng thương mại trong kinh doanh …
II.2. Hoạt động sử dụng vốn
Tuỳ theo loại hình kinh doanh mà cơ cấu sử dụng vốn kinh doanh khác nhau
VD: Kinh doanh tiền tệ vốn kinh doanh được sử dụng
50% - TSCĐ
50% - TSLĐ
Đối với doanh nghiệp thương mại chủ yếu đem vốn vào dự trữ hàng hoá.
Đối với nhà kinh doanh sản xuất vốn được sử dụng theo cơ cấu ba thành phần
Vốn cố định
Vốn lưu động
Vốn đầu tư tài chính
II.2.1. Hoạt động sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Vốn cố định của doanh nghiệp là gì ? Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
TSCĐ mà TSCĐ là tư liệu lao động tham gia vào quá trình sản xuất thời gian sử
dụng dài. Do đó người ta phân bổ vốn này vào giá trị sản phẩm dưới hình thức
khấu hao.
Mặt khác TSCĐ được chia ra làm hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô
hình: 12

Tài sản cố định hữu hình là tài sản cố định có vật chất hình thái cụ thể
như : Nhà xưởng, máy móc,đất đai, phương tiện vận tải các loại thiết bị từ 5
triệu đồng trở lên.
TSCĐ vô hình là những TS không có hình thái vật chất cụ thể nhưng nó
có giá trị và giá trị đó là những tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra bao gồm chi phí
bằng phát minh sáng chế, chi phí lợi thế doanh nghiệp như nhãn mác hàng hoá,
thương hiệu, nhãn hiệu.
Bảo toàn và phát triển vốn cố định

kinh doanh.
* Phải xác định số vốn lưu động cần thiết trong kỳ kinh doanh nhằm
tránh ứ đọng vốn và phải đẩy nhanh sự luân chuyển vốn. VD ở khâu dự trữ nên
dự trữ vừa phải đủ mức cho sản xuất. ở khâu sản xuất nâng cao sản xuất của
máy móc giảm thời gian tác nghiệp máy móc, sử dụng vốn tối đa công suất
máy. ở khâu tiêu thụ phải đẩy mạnh bán hàng chống tình trạng ứ đọng vốn
nhiều.
* Phải khai thác triệt để vốn bên trong và bên ngoài và phải tính đủ lãi
suất của các loại vốn.
* Đảm bảo sức mua hàng hoá ở khâu tiêu thụ, không bị giảm sút, xử lý
kịp thời hàng hoá kém.
* Phân bổ khấu hao hợp lý vào giá thành
* Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
Trong đó: - Vòng quay vốn
- Hiệu suất sử dụng vốn vay
Vòng quay vốn = Tổng thu nhập/Vốn lưu động bình quân
Hiệu suất sử dụng vốn vay = Tổng dư Nợ/Tổng thu nhập
II.2.3 Phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nên kinh tế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được
hay không phụ thuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp tạo ra được lợi nhuận hay 14

không. Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, là
nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất.
Phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính là phân phối lợi
nhuận nhằm mục đích chủ yếu tái đầu tư mở rộng năng lực hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, khuyến khích người lao động nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên theo cơ chế quản lý tài
chính của Tổng công ty.
Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm: Dùng để trợ cấp cho người lao
động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp đủ một năm trở lên bị mất việc làm
và chi cho việc đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động do thay đổi
công nghệ hoặc chuyển sang việc mới, đặc biệt là đào tạo nghề dự phòng cho
lao động nữ của doanh nghiệp. …
Quỹ Phúc lợi
Dùng để đầu tư xây dung hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dung các công
trình phúc lợi công cộng của doanh nghiệp, góp vốn đầu tư xây dựng các công
trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng thoả
thuận; chi cho các hoạt động phúc lợi xã hội, thể thao, văn hoá, phúc lợi công
cộng của tập thể công nhân viên doanh nghiệp; đóng góp cho quỹ phúc lợi xã
hội ( các hoạt động từ thiện, phúc lợi xã hội công cộng); trợ cấp khó khăn
thường xuyên, đột xuất cho cán bộ công nhân viên doanh nghiệp.
Qũy khen thưởng dùng để thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho
cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, mức thưởng do Hội đồng quản trị,
Giám đốc quyết định trên cơ sở năng suất lao động, thành tích công tác và mức
lương cơ bản của mỗi cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp. …
II.3. Mối quan hệ giữa hoạt động tài chính đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh ( hoặc vai trò của hoạt động tài chính của doanh nghiệp)
Xuất phát từ tài chính doanh nghiệp là một hệ thống nhất các luồng giá trị
các luồng vận động của tài chính trong các nguồn tạo lập hoặc sử dụng quỹ tiền
tệ và vốn hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu lợi nhuận trong 16

khuôn khổ của pháp luật. Một trong những mối quan hệ giữa hoạt động tài
chính đối với hoạt động sản xuất kinh doanh như:

quả. Cơ chế thị trường là cơ chế cạnh tranh của các doanh nghiệp nhằm đạt hiệu
quả kinh doanh và có lợi nhuận cao. Vì vậy Tài chính doanh nghiệp quản lý
chặt chẽ thu và chi tài chính của mình với mục tiêu tiết kiệm các chi phí để hạ
giá thành sản phẩm để có giá bán cạnh tranh và tổng doanh thu của doanh
nghiệp phải lớn hơn tổng chi phí để có lợi nhuận cao.
Tài chính doanh nghiệp có vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất
kinh doanh điều đó biểu hiện ở chỗ các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp luôn
phải dự đoán số vốn cần thiết để đáp ứng nhu cầu sản xuất năm sau tăng hơn
năm trước. Vì vậy họ phải tạo ra sức mua hợp lý của doanh nghiệp đó là cách
thu hút vốn đầu tư lao động vật tư và dịch vụ.
Ví dụ: Doanh nghiệp phải phát hành cổ phiếu để thu hút thêm vốn phục
vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất
Bằng việc xây dựng “ giá mua”, “ giá bán” hợp lý Tài chính doanh
nghiệp có tác động tích cực đến sản xuất kinh doanh làm cho vốn quay vòng
nhanh và hệ số sinh lời của vốn được nâng cao. 18

* Số lượng nhân viên còn lại : 9
Tổng số nhân viên của Công ty là : 12.
3- Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp
- Buôn bán, lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí,
thông gió công nghiệp, điện nước, điện tử, tin học tự động hóa.
- Dịch vụ vận tải
4. Những điều kiện thuận lợi của môi trường kinh doanh
+ Trụ sở Công ty nằm trên mặt đường của đường Lê Trọng Tấn đi vào
khu đô thị mới Định Công, đây là khu đô thị mới đi vào sử dụng từ năm 2000.
Chứng tỏ là khu đô thị mới có dân sinh sống nên bối cảnh ở đây có nhu cầu cao
về các lĩnh vực mà Công ty Hợp Hưng kinh doanh, trong đó có các khách hàng
đang có nhu cầu, các khách hàng tiềm năng khá lớn, vì xung quanh là cả khu
đất còn rất nhiều chưa xây dựng, và mức độ nhu cầu của khách hàng ở mức
Công ty có thể đáp ứng được trong khả năng của Công ty cho nên ban giám đốc
chọn địa điểm này là sự chọn lựa sáng suốt.
+ Công ty được thành lập vào năm 2001, lúc đó bối cảnh tại địa phương
đặt trụ sở,và bối cảnh xã hội thì tốt vì lúc này nhu cầu về các lĩnh vực mà Công
ty kinh doanh là cao, do nhu cầu về nhà ở, nhu cầu về tư liệu công nghiệp điện
tử cao vì đời sống nhân dân đang tăng cao. 20

Mặc dù bối cảnh khu vực Đông Nam á vừa mới trải qua cơn bão tiền tệ,
theo tôi trong bối cảnh vừa trải qua cơn bão tiền tệ thì nhu cầu xây dựng cơ sở
hạ tầng là thấp tuy nhiên ở Hà Nội thì không thấp và nhất là tại chính địa
phương Công ty đặt trụ sở.
Vậy đó là sự quyết định đúng đắn của phía Công ty

Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu
tư ngắn hạn 113

5
Phải thu của khách hàng 114 71,533,426

10,871,300
-60.662.126
6
Các khoản phải thu khác 115
7
Dự phòng phải thu khó đòi 116
8
Thuế GTGT được khấu trừ 117
9
Hàng tồn kho 118 18,266,234 -18.266.234
10

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 119
11

Tài sản lưu động khác 120
II
TàI sản cố định và đầu tư dàI hạn
200 52,123,920

37,229,610
-14.894.310
1
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 210 52,123,920


1,015,451,003
-18.229.669
tt Nguồn vốn

số Số đầu năm Số cuối kỳ

I

Nợ phảI trả
300 69,403,013

14,131,155
-55 271.858
1
Nợ ngắn hạn 310 69,403,013 -69.403.013

- Vay ngắn hạn 311

- Phải trả người bán 312 58,849,034 -58.849.034

- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 312 10,553,797

14,131,155
+3.577.358

- Phải trả công nhân viên 313

- Các khoản phải trả ngắn hạn khác 314
2

Chênh lệch tỷ giá 416
5
Các quỹ của doanh nghiệp 417

Trong đó:

- Quỹ khen thưởng và phúc lợi 418
6
Lợi nhuận chưa phân phối 419 (35,722,341)

1,319,848
-34.402.493

Cộng nguồn vốn ( 430 = 300+400)
430 1,033,680,672

1,015,451,003
-18.229.669

Từ bảng cân đối kế toán của năm 2003 :
Năm 2003 tổng vốn đem hoạt động sản xuất kinh doanh là:
1.033.680.672 VNĐ. Và qua bảng cân đối cho phép ta có thể đánh giá mối quan
hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến tính cân đối, đến tài sản và nguồn vốn ở doanh
nghiệp Hợp Hưng. 22

* Tổng tài sản và nguồn vốn giữa cuối kỳ so với đầu năm giảm
18.229.669 đ. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ giảm này như sau:

Đầu tư tài chính ngắn hạn 112
4
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư
ngắn hạn 113

5
Phải thu của khách hàng 114 10.871.300 25.854.950 +14.983.650
6
Các khoản phảI thu khác 115
7
Dự phòng phải thu khó đòi 116
8
Thuế GTGT được khấu trừ 117
9
Hàng tồn kho 118 23

10
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 119
11
TàI sản lưu động khác 120
II
TàI sản cố định và đầu tư dàI hạn
200 37.229.610 12.622.474
-24.607.136
1
TàI sản cố định và đầu tư dài hạn 210 37 229.610 9.031.474 - 28.198.136


- Phải trả người bán 312

- Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 312

- Phải trả công nhân viên 313

- Các khoản phải trả ngắn hạn khác 314
2
Nợ dài hạn 315

- Vay dài hạn 316

- Nợ dài hạn khác 317
II
Nguồn vốn chủ sở hữu
400 1.001.319.848 980.271.550
- 21.048.298
1
Nguồn vốn kinh doanh 410 1.000.000.000 1.000.000.000 -

- Vốn góp 411

- Thặng dư vốn 412

- Vốn khác 413
2
Lợi nhuận luỹ kế 414
3
Cổ phiếu mua lại 415
4

21.048.298 đ, Nợ, Lợi nhuận chưa phân phối giảm là 18.408.602 đ. Nguồn vốn
kinh doanh không đổi.
* Tình hình trên cho phép ta kết luận: Trong kỳ doanh nghiệp Hợp Hưng
đã giảm TSCĐ và ĐTNH, và TSCĐ và ĐTDH, tài sản cố định giữ nguyên mức
đầu năm, tăng chi phí xây dựng kinh doanh dở dang. Kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp có nhiều cố gắng trong việc huy động vốn trong kỳ
nhưng do doanh nghiệp mới thành lập điều đó sẽ là một trong những khó khăn
lớn của doanh nghiệp, và chính sự khó khăn đó đã mang lại hậu quả yếu kém lỗ
vốn với số tiền là 18.408.602 đ.
Từ hai kết luận trên của năm 2003 và năm 2004 thì cơ cấu vốn của
doanh nghiệp Hợp Hưng cho ta biết:
Năm 2003: thì thấy cả TSCĐ và đầu tư dài hạn là 52.123.920 VNĐ
thực tế không có đầu tư dài hạn vào sản xuất kinh doanh. Vậy chứng tỏ Công ty
này không có chiến lược đầu tư dài hạn. Vì vậy không có cơ sở để dự toán vốn
đầu tư dài hạn trong năm 2003.
Năm 2004: thì thấy không có khoản đầu tư tài chính dài hạn. Vậy không
có chiến lược đầu tư dài hạn. 25

Nhận xét về nguồn vốn năm 2004 thì thấy từ bảng cân đối kế toán như sau:
+ Nợ là 14.131.155 VNĐ theo tôi đối với một Công ty mới thành lập mà
nợ quá ít thì không tận dụng hết ưu điểm của nợ và chứng tỏ không muốn vay
nợ để mở rộng kinh doanh. Vậy chứng tỏ khả năng tận dụng cơ hội kinh doanh
chưa linh hoạt chưa rộng.
+ VCSH là 1.001.319.848 đ chiếm tỉ lệ quá lớn > 90% tổng vốn kinh
doanh vậy chứng tỏ tiềm lực tài chính Công ty là tốt nhưng nhìn và so sánh sự
phân bổ nguồn vốn vào các hạng mục đầu tư và các lĩnh vực kinh doanh thì thấy
không có sự phân bổ nào cho từng lĩnh vực kinh doanh vậy làm sao mà vạch ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status