đề tài thị trường và giá cả xuất khẩu thịt lợn của việt nam - Pdf 15

Marketing Căn Bản
Đề tài:
Thị trường và giá cả xuất
khẩu thịt lợn của Việt Nam
Nhóm 1 Thị trường và giá cả xuất khẩu thịt lợn.
Marketing Căn Bản
MỤC LỤC
Nhóm 1 Thị trường và giá cả xuất khẩu thịt lợn.
Marketing Căn Bản
Đề Tài: TÌM HIỂU THỊ TRƯỜNG VÀ GIÁ CẢ THỊT LỢN XUẤT KHẨU CỦA
VIỆT NAM.
 Thực hiện:Nhóm 1 gồm 9 thành viên:
Họ và tên
1. Nguyễn Đức Linh (Nhóm trưởng) 541246
2. Lê Diệu Huyền 552135
3. Chu Đức Mạnh 552039
4. Ngô Thị Trang 552965
5. Hoàng Thị Vui 552321
6. Hoàng Thị Yến 552439
7. Vũ Thị Xuân Hiền 552471
8. Trần Văn Thăng 531729
9. Đỗ Tuấn Đạt 554278
Nhóm 1 Thị trường và giá cả xuất khẩu thịt lợn.
Marketing Căn Bản
I.MỞ ĐẦU:
Trải qua quá trình phát triển lâu dài, thị trường thịt lợn trong nước đã có nhiều biến
động.Ngày nay khi Việt Nam ra nhập WTO đã mở ra cho một thị trường rộng lớn
hơn, để xuất khẩu các mặt hàng khác trong đó có thịt lợn nhưng cũng phải cạnh
tranh quyết liệt với thịt lợn của các nước xuất khẩu sang nước ta. Hiện nay, mặc dù
có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng
hóa, nhưng chăn nuôi lợn trong vùng hiện tập trung chủ yếu ở các nông hộ quy mô

còn có ý nghĩa rất to lớn về các mặt chính trị và xã hội. Đó là, tăng thu nguồn
ngoại tệ, nâng cao đời sống xã hội, tạo công ăn việc làm, đặc biệtgiải quyết được
một số lượng lớn lao động ở nông thôn. Tuy nhiên trước sức ép tăng giá và thị
trường xuất khẩu đang dần bị thu hẹp như hiện nay thì đó là 1 những thách thức và
khó khăn lớn. Bởi vậy chúng ta cùng đi tìm hiểu: “Thị trường và giá cả thịt lợnxuất
khẩucủa Việt Nam”
II.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
- Cơ sở lí luận thực tiễn thị trường xuất khẩu và giá thịt lợn ở Việt Nam.
Nhằm góp phần Thực hiện chủ trương đưa chăn nuôi trở thành ngành sản
xuất hàng hóa chính, "Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020" .
- Đánh giá tình hình phát triển sản xuất và xuất khẩu cũng với sự biến động về
giá cả thị trường thịt lợn.
- Phân tích tìm ra những ưu nhược điểm của ngành chăn nuôi lợn nhằm nâng
cao năng lực sẩn xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm thịt lợn trong
vùng.
Nhóm 1 Thị trường và giá cả xuất khẩu thịt lợn.
Marketing Căn Bản
III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thu thập tài liệu từ nguồn thông tin thứ cấp( luận văn, tài liệu nghiên cứu
khoa học, internet …)
- Xu hướng và Sự tăng nhanh về giá cả thịt lợn trong nước.
- Các chỉ số giá tiêu dùng, được Tổng cục Thống kê công bố.
- Phân tích lợi thế so sánh và cơ hội của sản phẩm thịt lợn của Việt Nam trong
xu thế hội nhập.
- Phương pháp tổng hợp thống kê và xử lý số liệu.
- Phương pháp so sánh theo các năm.
IV.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
A.Tìm Hiểu Vai Trò, Thị Trường Và Giá Cả Xuất Khẩu Thịt Lợn.
1.Vai Trò Của Chăn Nuôi Xuất Khẩu Thịt Lợn Ở Việt Nam.
Đối với nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu thì việc phát triển ngành chăn nuôi

so với năm 2008.
Bảng 1. SỐ LƯỢNG LỢN QUA MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY
Năm Số lợn
(nghìn con)
Tăng/giảm so
với năm
trước(%)
SL Thịt
(nghìn tấn)
Tăng/giảm so
với năm trước
(%)
Nhóm 1 Thị trường và giá cả xuất khẩu thịt lợn.
Marketing Căn Bản
2006 26855,30 -2,10 2505,10 9,47
2007 26560,70 -1,10 2662,70 6,29
2008 26701,60 0,50 2771,00 4,07
2009 27627,73 3,47 2931,42 5,80
2010 27373,15 -0,99 3027,26 10,33
Nguồn: Số liệu Cục Chăn Nuôi
2.Thị Trường Xuất Khẩu Thịt Lợn:
Theo số liệu thống kê tại thời điểm 01/4/2010, cả nước có 27,3 triệu con, tăng
3,06% so với cùng kỳ năm 2009. Các vùng có số đầu lợn nhiều là vùng ĐBSH có
7,2 triệu con, chiếm 27,1% tổng đàn lợn trong cả nước; Đông Bắc 4,6 triệu con,
chiếm 17,3%; ĐBSCL 3,6 triệu con, chiếm 13,6%; Bắc Trung Bộ 3,4 triệu con,
chiếm 12,9%; ĐNB 2,5 triệu con, chiếm 9,3%; DHNTB 2,4 triệu con, chiếm
9,0%.Các tỉnh có số đầu lợn lớn trên 1 triệu con tại thời điểm 01/4/2010 là Hà Nội,
Đồng Nai, Nghệ An, Thái Bình, Bắc Giang.Theo ước tính của Cục Chăn nuôi, mỗi
tháng cả nước sản xuất và tiêu thụ khoảng 290-300 ngàn tấn thịt lợn hơi. Dự báo,
tổng sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng sản xuất trong 06 tháng đầu năm 2011

dịch bệnh cơ bản được khống chế, người chăn nuôi có lãi do giá tiêu thụ tăng trên
thị trường nên nguồn cung tăng.biến động về con giống ít hơn giá thịt, giá giống
chỉ tăng 30%, trong khi giá heo hơi lại tăng gần 70%. Tuy nhiên, do giá đầu ra cao,
ở một số địa phương xảy ra tình trạng tái đàn ồ ạt khiến cho giá giống tăng lên cao
Nhóm 1 Thị trường và giá cả xuất khẩu thịt lợn.
Marketing Căn Bản
cục bộ, có nơi gần 100%, thậm chí gà con đã lên tới 23.000 đồng/con. Hiện tại đa
số các chợ ở Hà Nội, giá thịt lợn mông bán ra từ 100.000 - 105.000 đồng/kg,thịt
lợn ba chỉ là 95.000 đồng/kg. Nguồn cung đã đủ. Tại Bắc Giang, Hải Dương, lợn
hơi do tư thương mua tại chuồng đã giảm nhiều so với cách đây nửa tháng. Cụ thể,
lợn hơi trọng lượng từ 70-80kg/con có giá từ 51-52.000 đồng/kg.
Để lý giải hiện tượng giá heo luôn tăng ở mức cao này, một số thương lái cho biết
có đến 30% lượng heo xuất chuồng hiện nay tại khu vực Đông Nam Bộ này được
các thương lái gom hàng mang ra Bắc và xuất khẩu sang Trung Quốc. Có thể nói
đây là hiện tượng "đục nước béo cò" của nhiều người làm ăn kinh doanh khi giá cả
trong nước luôn rơi vào tình trạng lạm phát phi mã nhưng vẫn vì tư lợi cá nhân mà
xuất khẩu sang nước ngoài. Đứng trước vấn đề này, thiết nghĩ các cơ quan quản lý
và cơ quan chức năng nên kiểm soát chặt khu vực cửa khẩu này.
4.Phân tích lợi thế so sánh và cơ hội của sản phẩm thịt lợn của VIỆT NAM
trong xu thế hội nhập.
+) Các kịch bản hội nhập thế giới: Nhận thức được những khó khăn trong chế biến
thịt lợn xuất khẩu và nguy cơ thị trường bị thu hẹp do gặp phải sự cạnh tranh rất
mạnh mẽ về giá xuất khẩu của các nước khác nư Trung Quốc , Braxin,…
Trên cơ sở phân tích lợi thế so sánh của các ngành hàng lợn xuất khẩu, trong bối
cảnh chung của quá trình hội nhập chúng tôi đưa ra một số kịch bản giả định như
sau:
- Tỷ giá hối đoái chính thức dùng trong đề tài là OER=15,75/1USD
- Tỷ giá hối đoái bóng (mờ) dùng trong đề tài là SER=1,2*OER
- Các chi phí Marketing và chi phí khác giữ nguyên.
Nhóm 1 Thị trường và giá cả xuất khẩu thịt lợn.

3. DRC
11,44 10,76
-Thuế =0 và giá nguyên liệu chế biến TĂ giảm 5%
11,14 10,76
-Thuế =0 và giá nguyên liệu chế biến TĂ giảm 10%
11,03 10,64
-Thuế =0 và giá nguyên liệu chế biến TĂ giảm 15%
10,92 10,58
4. DRC/SER
0,61 0,57
-Thuế =0 và giá nguyên liệu chế biến TĂ giảm 5%
0,589 0,566
-Thuế =0 và giá nguyên liệu chế biến TĂ giảm 10%
0,583 0,563
-Thuế =0 và giá nguyên liệu chế biến TĂ giảm 15%
0,578 0,559
Nguồn: tính toán từ số liệu điều tra.
Theo kết quả bảng trên nếu giảm giá nguyên liệu thức ăn, chi phí khấu thành 1 tấn
lợn hơi xuất chuồng giảm đáng kể. Để giải quyết vấn đề này, nhà nước cần khuyến
khích các nhà sản xuất nguyên liệu trong nước tăng cường đầu tư mở rộng diện
tích sản xuất, tăng năng xuất và chất lượng các nguyên liệu chính.Ngoài ra cần ưu
tiên khuyến khích các doanh nghiệp trong nước đầu tư công nghệ sản xuất các
nguyên liệu yêu cầu kỹ thuật cao, hạn chế đầu tư hoàn chỉnh từ doanh nghiệp nước
ngoài. Tóm lại muốn nghành hàng lợn xuất khẩu phát triển, không còn con đường
nào khác là phải tìm mọi cách hạ giá sản phẩm chăn nuôi để có được ưu thế của
mình trên thị trường quốc tế.
Nhóm 1 Thị trường và giá cả xuất khẩu thịt lợn.
Marketing Căn Bản
 Kịch bản 2: Giả xử người chăn nuôi ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào
sản xuất làm cho năng xuất chăn nuôi tăng lên (yếu tố khác không đổi),

4. DRC/SER
0,61 0,57
- Giảm giá thành sản xuất 5%
0,58 0,54
- Giảm giá thành sản xuất 10%
0,54 0,51
- Giảm giá thành sản xuất 15%
0,51 0,48
Nguồn: tính toán từ số liệu điều tra.
Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất là hướng đi rất khả quan,
nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản xuất và điều đó dẫn
đến tăng sức cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.
Từ kết quả tính toán cho thấy khi giá thành sản xuất lợn xuất khẩu giảm sẽ làm
tăng lợi thế so sánh lên khá nhiều thông qua các chỉ tiêu DRC và DRC/SER. Như
vậy qua chỉ tiêu DRC cho thấy chúng ta sẽ mất ít đồng nội tệ hơn để thu được một
đồng ngoại tệ thông qua các hoạt động xuất khẩu cho cả 2 loại sản phẩm lợn choai
và lợn sữa.
B.Thực Trạng Xuất Khẩu Thịt Lợn Ở Việt Nam.
1.Thị trường xuất khẩu thịt lợn của VN đang bị thu hẹp
Giá thịtcủa Việt Nam khó canh tranh với trung quốc.4 tháng đầu năm, cả nước mới
xuất được trên 2.000 tấn thịt lợn, giảm 32% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó,
Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam, một trong những doanh nghiệp xuất khẩu lớn
nhất cả nước, cũng chỉ đạt khoảng 300 tấn, so với kế hoạch cả năm là 14.000
tấn.Trung Quốc, đối thủ chính của Việt Nam, ngay từ đầu năm đã chào bán thịt lợn
xuất khẩu với giá khá thấp: 1.200 USD/tấn lợn choai (trước là 1.300-1.400
USD/tấn) và 1.400 USD/tấn lợn sữa (trước là 1.500-1.600 USD/tấn). Riêng với thị
Nhóm 1 Thị trường và giá cả xuất khẩu thịt lợn.
Marketing Căn Bản
trường Nga, giá chỉ còn 1.150 USD/tấn.Theo các chuyên gia, nếu các doanh nghiệp
Việt Nam xuất với giá trên thì sẽ bị lỗ khoảng 3 triệu đồng/tấn.Tại thị trường Nga,

cứu thị trường tư vấn giúp các doanh nghiệp xuất khẩu thịt lợn có điều kiện tiếp
cận với các thị trường mới trên cơ sở lợi thế.
Kết hợp các giải pháp khác:
1. Giải pháp đầu tư vốn
2. Giải pháp về chính sách thuế
3. Quy hoạch chăn nuôi
4. Tổ chức sản xuất
5. Khoa học công nghệ
6. Thông tin thị trường và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi.
V.KẾT LUẬN
Trên cơ sở thực trạng xuất khẩu thịt lợn của Việt Nam trong thời gian qua và quá
trình nghiên cứu thị trường của các nước nhập khẩu thịt lợn trên thế giới trong thời
kỳ đến 2011, định hướng phát triển thị trường xuất khẩu thịt lợn của nước ta sẽ
tăng vào những thị trường tiềm năng mà mặt hàng thịt lợn của Việt Nam có khả
Nhóm 1 Thị trường và giá cả xuất khẩu thịt lợn.
Marketing Căn Bản
năng xâm nhập trong thời gian tới, gồm:Thị trường Nga, Hồng Kông, Singapore và
Malaysia, Nhật, Nam Trung Quốc, Thị trường các nước Đông Nam Á. Ngoài các
thị trường trên cần tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, thông tin thị
trường và đàm phán để ký kết hoặc thoả thuận các Hiệp định thú y với các nước
nhập khẩu thịt lợn của nước ta như Trung Quốc, Mỹ, các nước Tây và Đông Âu …
Nhận thức được những khó khăn trong chế biến thịt lợn xuất khẩu và nguy cơ
thị trường bị thu hẹp do gặp phải sự cạnh tranh rất mạnh mẽ về giá xuất khẩu của
các nước khác nư Trung Quốc , Braxin… Nguyên nhân là do chi phí thức ăn cho
chăn nuôi cao. Thiếu vốn đầu tư, thiếu thông tin về thị trường, chính sách hỗ trợ
của nhà nước còn nhiều bất cập. Thêm vào đó, hầu hết các thiết bị dành cho chế
biến thịt lợn của các nhà máy đều lạc hậu, sẩn phẩm chủ yếu chỉ là thịt đông lạnh
và tập trung xuất khẩu cho 2 thị trường chính là Nga và Hồng Kông.
Để thấy được khả năng cạnh tranh của sản phẩm thịt lợn đề tài đưa ra 2 kịch
bản: Thuế =0 và giá nguyên liệu chế biến thức ăn giảm 5%-10%-15%; giá thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status