BÀI GIẢNG: THIẾT KẾ XÂY DỰNG CỐNG - Pdf 15



BÀI GIẢNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG
CỐNG

10
2.1.2 Cấu tạo
10
Đ 2.2. Cống vòm gạch, đá, bê tông
13
2.2.1 Đặc điểm và phạm vi sử dụng
13
2.2.2 Cấu tạo
14
Đ 2.3. Cống bản chìm
16
2.3.1 Đặc điểm và phạm vi sử dụng
16
2.3.2 Cấu tạo cống bản chìm
16
Đ 2.4. Cống gỗ và cống kim loại
17
2.4.1 Cống gỗ
17
2.4.2 Cống kim loại
18
Chương III Thiết kế cống
19
Đ 3.1. Khái niệm
19
Đ 3.2. Các tài liệu cần thiết cho thiết
19
Đ 3.3. Chọn loại cống
20
3.3.1 Nguyên tắc


Print
10/9/2012
Tæ §êng _ Khoa C«ng tr×nh Trang 3
3.6.1 Nguyên nhân xói lở lòng dẫn sau công trình
31
3.6.2 Tính toán xói lở và gia cố hạ lưu công trình
32
Đ 3.7. Nguyên lý tính toán kết cấu
34
3.7.1 Tải trọng tính toán
34
3.7.2 Sơ đồ tính toán
37
Đ 3.8. Trình tự thiết kế và đồ án thiết kế
37
3.8.1 Trình tự thiết kế
37
3.8.2 Đồ án thiết kế
38
Chương IV Xây dựng và sửa chữa cống
39
Đ 4.1. Khái niệm
39
Đ 4.2. Công tác chuẩn bị
39
4.2.1 Chế tạo các cấu kiện lắp ghép

Đ 4.10. Xây dựng lại và sửa chữa cống
51
4.10.1 Xây dựng lại cống
51
4.10.2 Sửa chữa cống
52
Phụ lục
53
Tài liệu tham khảo
54 ThiÕt kÕ vµ x©y dùng cèng
Print
10/9/2012
Tæ §êng _ Khoa C«ng tr×nh Trang 4
Ch¬ng I
MỞ ĐẦU
Nội dung:
 Giới thiệu chung về cống
 Phân loại và cấu tạo chung cống
 Đặc điểm cống vùng sườn núi
§ 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CỐNG
- Cống là một công trình nhân tạo khá phổ biến trên một tuyến đường. Tác dụng chủ yếu
Print
10/9/2012
Tæ §êng _ Khoa C«ng tr×nh Trang 5
§ 1.2. PHÂN LOẠI VÀ CẤU TẠO CHUNG CỐNG
1.2.1 Phân loại cống
(a). Theo vật liệu xây dựng:
+) Cống gạch: chủ yếu là cống vòm gạch;
+) Cống đá: có thể làm thành cống bản hoặc cống vòm đá. Cống đá thường rẻ, chi
phí bảo dưỡng thấp;
+) Cống bê tông: thường là cống tròn 4 khớp, cống vòm. Ưu điểm là tiết kiệm được
cốt thép, dễ đúc; nhược điểm dễ bị hư hỏng nếu thi công không tốt, khó sửa chữa;
+) Cống bê tông cốt thép (BTCT): thường là cống tròn, cống bản, cống hình hộp
hoặc cống vòm. Ưu điểm là bền chắc dễ vận chuyển và lắp ghép. Nhược điểm là
tốn cốt thép. Cống hộp thường có giá thành cao;
+) Cống gỗ;
+) Cống kim loại,
(b). Theo hình thức cấu tạo chia thành:
+) Cống tròn: đường kính cống thường là 0,75-:-2,0m. Đặc điểm chịu lực tốt, thích
hợp với các loại nền móng, giá thành tương đối thấp. Tuy nhiên không sử dụng
được ở những nơi nền đắp thấp;
+) Cống bản nắp: do đặc điểm chịu lực của tấm bản nên có thể bố trí ở những nơi đắp
thấp và cũng có thể làm thành cống bản nổi;
+) Cống vòm;
+) Cống hộp: thích hợp với những chỗ nền móng tương đối yếu, lưu lượng thoát
nước tương đối lớn hoặc dùng làm cống chui dân sinh. Giá thành cao, thi công

gồm cả bộ phận chống lắng đọng. Cống xi-phông cần phải đảm bảo không bị thấm
nước ra ngoài.
(e). Theo số lỗ của cống:
+) Cống đơn
+) Cống đôi
+) Cống ba, thậm chí bốn.

Cống đơn Cống đôi

Cống ba
H×nh 1- 1. Phân loại cống theo số lỗ
1.2.2 Các bộ phận cơ bản của cống
Cấu tạo một cống bao gồm 3 bộ phận cơ bản như sau:
 Đầu cống
 Thân cống
 Móng cống ThiÕt kÕ vµ x©y dùng cèng
Print
10/9/2012
Tæ §êng _ Khoa C«ng tr×nh Trang 7
H×nh 1- 2. Các thành phần cấu tạo cơ bản của cống
1- đốt cống ; 2- tường đầu cống ; 3- tường cánh cống ; 4- gia cố sân cống

đối với tường cánh hạ lưu.
Trường hợp lưu tốc hạ lưu không lớn lắm thì dùng chung góc mở 30
0
cho cả 2
phía.
 Ưu điểm: cải thiện tốt diều kiện dòng chảy, tổn thất thuỷ lục nhỏ và cấu tạo
đơn giản dễ thi công. Vì vậy đây là loại được sử dụng rất phổ biến.
 Nhược điểm: bậc nước đầu tiên trước cống không nằm hoàn toàn ở ngoài đầu
cống mà rơi một phần vào trong thân cống. Để khắc phục và tăng khả năng
thoát nước cho cống có thể tôn cao đoạn thân cống kề với đầu cống thượng
lưu.
+) Kiểu 1/4 nón:
ThiÕt kÕ vµ x©y dùng cèng
Print
10/9/2012
Tæ §êng _ Khoa C«ng tr×nh Trang 8
 Đặc điểm: gồm tường đầu và hai phần 1/4 hình nón. Kiểu này có đặc điểm
tương tự kiểu tường cánh chéo.
 Ưu điểm: so với kiểu tường cánh chéo thì tiết kiệm được bê tông hai tường
cánh mà thay bằng hai khối đất 1/4 nón có mặt ngoài lát đá.
 Nhược điểm: việc xây dựng hai khối 1/4 nón tương đối phức tạp.
+) Kiểu tường đầu và kiểu cổ áo:
 Ưu điểm: cấu tạo đơn giản, dễ thi công và tốn ít vật liệu.
 Nhược điểm: không cải thiện điều kiện dòng chảy của dòng nước qua cống

Tæ §êng _ Khoa C«ng tr×nh Trang 9
- Có tác dụng truyền và phân chia áp lực của tải trọng xuống nền đất và giữ ổn định
cho cống theo phương thẳng đứng. Trong một số trường hợp móng hai đầu cống còn
có tác dụng giữ ổn định dọc cống, không cho cống bị trôi và chống thấm nước vào
nền đất dưới móng cống.
- Móng cống có cấu tạo tuỳ thuộc vào điều kiện địa chất và yêu cầu kỹ thuật của công
trình. Thông thường nền móng của cống được chia làm 3 loại bao gồm:
+) Loại I: móng cống đặt trên nền đất thiên nhiên. Loại móng này áp dụng đối với
loại đất nền là sỏi cuội, cát chặt, sét cứng có cường độ > 2,5kg/m
2
. Cao độ đặt
cống trên mực nước ngầm tối thiểu là 0,3m.
+) Loại II: móng cống là một lớp đệm đá dăm trộn cát. Loại móng này áp dụng đối
với nền là đá phong hoá hoặc lớp đất sét, cát hạt nhỏ, nền đất không thoát nước.
+) Loại III: móng được xây bằng đá có cường độ 40kg/m
2
trở lên hoặc gạch mác
M100 xây bằng vữa xi măng mác M100, làm bằng bê tông hoặc BTCT lắp ghép.
Loại móng này được áp dụng đối với tất cả các loại đất sét, đất cát có cường độ
tính toán lớn hơn ứng suất tính toán dưới đất móng.
- Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo của các loại móng cống mà người ta lại chia ra làm loại
là móng mềm và móng cứng. Móng cứng là loại móng cống được đặt trên nền đá tự
nhiên hay móng đá xây, bê tông, bê tông độn đá hộc, hoặc BTCT.
- Khi xây dựng các cống có mặt cắt ngang lớn trong nền đất yếu hoặc nền đất đắp cao
hoặc cống có độ dốc lớn nên dùng kiểu móng cống dạng khối để tránh cho cống
không bị biến dạng cục bộ do móng bị lún không đều.
(d). Đất đắp trên cống

dũng nc phõn tỏn thỡ thng phi xõy h thu u cng thng lu.
Ngoi ra khi dũng chy quanh co thỡ cn cú bin phỏp nn dũng bờn cnh ú cũn cú
cỏc cụng trỡnh ph tr khỏc nh tng hay kố hng dũng, mng dn, v mng
thoỏt nc,
1: 0.75
1: 1.0
mặt cắt ngang tim cống bản
2
1
3
4
mặt cắt dọc cống bản

Hình 1- 4. Vớ d v cụng trỡnh thoỏt nc vựng nỳi
1- rónh nh ; 2- h t nc ; 3- bc nc ; 4 - ging tiờu nng

ThiÕt kÕ vµ x©y dùng cèng
Print
10/9/2012
Tæ §êng _ Khoa C«ng tr×nh Trang 11
Ch¬ng II
ĐẶC ĐIỂM VÀ CẤU TẠO CÁC LOẠI CỐNG
Nội dung:
 Cống tròn bê tông cốt thép

2
.
+) Nếu đầu cống làm bằng bê tông đổ tại chỗ thì mác bê tông không thấp hơn M150.
+) Nếu đầu cống được đúc sẵn thì mác bê tông không thấp hơn M200.
ThiÕt kÕ vµ x©y dùng cèng
Print
10/9/2012
Tæ §êng _ Khoa C«ng tr×nh Trang 12
(b) Thân cống:
Được phân thành các đốt với chiều dài 1m, trường hợp đặc biệt có thể là 0,75m hoặc
2m.
+) Giữa các đốt cống là các khe nối có tác dụng phòng lún và phòng sự co dãn của bê
tông khi nhiệt độ thay đổi. Thường thì có hai loại khe nối: phẳng và không phẳng.
Khe nối phẳng được áp dụng cho trường hợp khẩu độ dưới 2m và áp lực nước
không lớn. Khe nối không phẳng được áp dụng trong trường hợp khẩu độ cống
lớn hơn 2m, và cống chảy có áp.
+) Khe nối được lấp đầy bằng vật liệu cách nước đàn hồi từ hai phía ngoài vào trong.
Phía ngoài khe nối được phủ đầy bằng hai lớp giấy dầu rộng 25cm dán xen kẽ
giữa 3 lớp bitum nóng. Phía trong ở chiều sâu 3cm trát vữa xi măng để giữ không
cho vật liệu cách nước đàn hồi bị chảy rớt khi nhiệu độ cao.
+) Bề mặt ngoài của các đốt cống được quét 2 lớp bitum nóng. Chỉ trường hợp đặc
biệt mới làm lớp cách nước này sau khi đã hạ chỉnh các đốt cống.
+) Khi cần thoát lưu lượng nước lớn có thể sử dụng cống hai, ba hoặc thậm chí bốn
lỗ cống. Trường hợp này khoảng giữa các cống được lấp đầy bởi vật liệu cùng loại

Tæ §êng _ Khoa C«ng tr×nh Trang 13
nhiều, mặt khác không tận dụng được chiều dài của các thanh thép, dễ gây lãng
phí cốt thép.
 Kiểu bố trí cốt thép theo kiểu hình lò xo dây xoắn khắc phục được những
nhược điểm trên của kiểu bố trí thành từng vòng riêng biệt. Vì vậy kiểu bố trí
này được áp dụng phổ biến.
+) Cốt thép chịu lực được liên kết với nhau và giữ đúng vị trí bởi các cốt thép dọc và
cốt thép đai. Cốt thép dọc còn có tác dụng chống lại lực cắt và uốn trong thi công.
+) Các đốt cống trong các thiết kế định hình thường có hai loại: loại thông thường và
loại gia cường, loại gia cường chỉ khác loại thông thường ở chỗ lượng cốt thép
nhiều hơn. Ống cống gia cường thường được áp dụng khi cống đặt trên nền cứng
(ứng suất cho phép []  6kG/cm
2
).
Ø1200
CèT THÐP TRONG
1-D10-02-SPRING
48-D6-04
45
100
40
50
15
MÆT C¾T II-II
Ø1000
100
CèT THÐP NGOµI
1-D10-02-SPRING
100
CHI TIÕT A

1-D10-01-SPRING
1-D10-02-SPRING
4x200=800
900
100
300
VËt liÖu tr¸t mèi nèi

H×nh 2.1- Ví dụ bố trí cốt thép trong đốt cống tròn 1,0m
(cốt thép kiểu xoắn ốc)
(c) Móng cống:
Móng cống tròn BTCT có thể bằng các khối đá xây, bê tông, bê tông cốt thép lắp
ghép hoặc trong trường hợp đất nền tương đối chặt có thể dùng lớp đệm bằng đá dăm,
sỏi, cát,
Thiết kế và xây dựng cống
Print
10/9/2012
Tổ Đờng _ Khoa Công trình Trang 14
.
80.75
24 31 149 89 124 109 1079/121.00
30 38 190 130 151 150 13010/131.25
35 45 230 170 180 190 15612/151.50
Kích thứơc (cm) S: cho các kiểu móng

S
Đắp đất xung quanh cống
Đắp đất xung quanh cống
Chèn bằng đất tại chỗ
Đệm bằng cấp phối đá dăm hoặc cát thô
Hình 2.2 - a: Nền là sỏi cuội chặt, cát thô hoặc vữa
Hình 2.2 - b: Nền là đât sét, sét pha cát, cát mịn ở nơi khô ráo
móng cống kiểu III
120
d

2d 2d
Đắp đất xung quanh cống
Đá hộc xây vữa xi măng M150
Hình 2.2 - c : Nền là đât sét, sét pha cát, cát mịn ở nơi ẩm ứơt hoặc
.3030
l
Đệm bằng cấp phối đá dăm hoặc cát thô
hoặc cát pha sét ở nơi khô ráo hoặc âm ứơt
móng cống kiểu IV-A
120
S
20


d

2d 2d
Đắp đất xung quanh cống
Đệm bằng cấp phối đá dăm hoặc cát thô

+) Nơi có điều kiện địa chất tốt.
+) Nền đắp cao, khe suối sâu.
+) Chế độ nước chảy không áp, chiều cao nước dâng trong cống không được vượt
qua vách vòm.
+) Số lỗ tối đa của cống không vượt quá 2.
+) Cống vòm gạch thường chỉ áp dụng với đường dành cho xe thô sơ, và có xe có tải
trọng trục lớn nhất là 2,5T.
2.2.2. Cấu tạo

Hình 2.3- Mặt cắt ngang cống vòm gạch
(a) Đầu cống: phổ biến dùng kiểu tường cánh chéo với góc mở 30
0
đối với đầu cống
thượng lưu và 14-:-15
0
đối với đầu cống hạ lưu. Đoạn vào giáp đầu cống thượng lưu
ThiÕt kÕ vµ x©y dùng cèng
Print
10/9/2012
Tæ §êng _ Khoa C«ng tr×nh Trang 16
thường tôn cao với chiều cao không đổi để tăng khả năng thoát nước và tận dụng diện
tích thoát nước của các đoạn cống còn lại.
(b) Thân cống được chia ra làm các đoạn dài từ 3-:-6m, giữa các đoạn bố trí các khe
phòng lún với chiều rộng khoảng 3cm. Cấu tạo các khe phòng lún bằng vật liệu đay

về mặt thuỷ lực.
(c) Đối với cống vòm 2 lỗ, phần trên đỉnh giữa hai lỗ được đổ đầy bằng hỗn hợp đá dăm
cát, cuội sỏi cát hoặc cấp phối đất, sỏi Bề mặt trên phải tạo mái dốc 3-:-4% sang hai
bên và bên trên phủ bằng lớp đất sét dẻo dày 15-:-20cm. Trường hợp khẩu độ lớn
phải có biện pháp thoát nước dọc trên đỉnh cống phần tiếp giáp gữa hai vòm.
(d) Bề mặt tiếp xúc với đất của vành vòm và tường bên phải được phủ lớp cách nước.
Đối với cống vòm gạch đá thì sau khi trát một lớp vữa xi măng dày 2cm thì phải quét
bitum nóng. Mặt trong của lòng cống phải trát vữa xi măng.
(e) Các tường bên của cống phải được đặt trên các khối móng riêng biệt dưới mỗi tường
hoặc liền một khối chung cho cả hai tường. Khi khẩu độ cống lớn thì dùng các khối
móng riêng cho mỗi tường. Khi khẩu độ cống không lớn và đất móng cống mềm có
cường độ không lớn lắm thì dùng khối móng chung cho cả hai tường.
(f) Vật liệu xây dựng: thường là gạch, đá, bê tông.
+) Cường độ kháng ép của đá không thấp hơn 200kG/cm
2
, đối với gạch không thấp
hơn 75kG/cm
2
; vữa xây vành vòm mác không thấp hơn M75 và không thấp hơn
M50 dùng cho xây tường và móng.
+) Bê tông dùng làm cống vòm mác không thấp hơn M200 với vành vòm và không
thấp hơn M150 đối với các bộ phận khác.
+) Cống vòm ngoài hình thức xây gạch đá còn có hình thức xếp đá. Loại này tiết
kiệm được vật liệu nhưng tốn công xây dựng.
§ 2.3. CỐNG BẢN CHÌM
2.3.1. Đặc điểm và phạm vi sử dụng
- Sử dụng được ở những nơi có nền đắp thấp.
- Tấm bản đậy bằng BTCT. Nếu thi công đổ tại chỗ tấm bản thì cấu tạo ván khuôn đơn
giản, nếu thi công lắp ghép thì thời gian xây dựng ngắn, có thể thi công cơ giới toàn
bộ.

Đá dăm đệm dày 10cm
Bản BTCT M350
HA LUU
THUONG LUU
mặt cắt dọc cống bản bxh=0.75x0.75
Mặt cắt ngang A-A
1/2 Mặt bằng cống đã lấp đất
Chốt thép D14, L=350
Chốt thép D14, L=500
Đá hộc xây M100
Mặt cắt ngang B-B
B
B
A
A

Hỡnh 2.6- Cu to cng bn
Đ 2.4. CNG G V CNG KIM LOI
2.4.1. Cng g
(a). c im v phm vi s dng
- G l vt liu dựng khỏ ph bin v cú sn nc ta vỡ vy m trong mt s trng
hp nht nh g c dựng lm cỏc cụng trỡnh thoỏt nc.
- c im ca cng g:
+) Do cu to cú nhiu khung nờn sc cn thu lc ln.
+) D mc nỏt, thi gian s dng ngn khong 3-:-4 nm, thng xuyờn sa cha
do vy lm giỏn on giao thụng trờn ng. kộo di thi gian s dng cn
phi cú bin phỏp phũng mc g.
+) Giỏ thnh xõy dng r do tn dng vt liu a phng.
+) D xõy dng v thi gian thi cụng nhanh.
+) Thi cụng hon ton bng th cụng.

- Có khẩu độ từ 0,3-:-3m, khi cần khẩu độ thoát nước lớn thì dùng cống bằng gang.
Cống kim loại là cống có kết cấu tiên tiến, thời gian thi công lắp đặt nhanh. Loại
cống thoát nước bằng thép gợn sóng đảm bảo độ tin cậy về khai thác của công trình
với chi phí ít nhất cho xây dựng và bảo dưỡng chúng.
- Một trong những ưu điểm của cống bằng kim loại là việc thi công được tiến hành
theo phương pháp lắp ghép và áp dụng rộng rãi cơ giới hoá. Lượng thép dùng trong
chế tạo cống kim loại so với dùng để chế tạo cống BTCT không nhiều hơn bao
nhiêu, thậm chí còn gần như nhau. Việc vận chuyển cống kim loại dễ dàng hơn rất
nhiều so với cống BTCT.
- Nhược điểm của loại cống này là dễ bị ăn mòn nhất là ở vùng đất và nước có hoạt
tính ăn mòn cao. Do đó phải dùng loại cống có ít thành phần cacbon hoặc dùng các
biện pháp chống ăn mòn như sơn, mạ, tráng kẽm ở những vùng có tính ăn mòn
cao còn phải phủ thêm 1 lớp matit ở bên ngoài.
- Cống kim loại gợn sóng được dùng với các khẩu độ từ 0,5-:-3m và được tạo nên từ
những tấm định hình với kích thước nhất định. Các tấm định hình có kích thước
nếp uốn 130 x 32,5mm, chiều dày 1,5-:-2,5mm. Các cống lớn dạng cung tròn hay
elip có nếp uốn lớn hơn (chiều cao nếp uốn tới 50mm và chiều dày tấm 4-:-5mm).
Các tấm định hình có chiều dài 1760mm, khoảng rộng 1000mm.
- ống cống được chia làm nhiều đốt, mỗi đốt có chiều dài khoảng 1m; 1,5m và 2m.
Giữa các đốt cống được liên kết bằng bu lông và vòng đệm. Các mối nối dọc không
ThiÕt kÕ vµ x©y dùng cèng
Print
10/9/2012
Tæ §êng _ Khoa C«ng tr×nh Trang 20

các loại cống thích hợp và xác định vị trí đặt cống một cách hợp lý.
§ 3.2. CÁC TÀI LIỆU CẦN THIẾT CHO THIẾT
- Để có cơ sở vững chắc cho thiết kế, trước hết phải tiến hành điều tra đo đạc và thu thập
các tài liệu cần thiết sau đây:
1. Bản tính lưu lượng. Đây là tài liệu cơ bản để tính toán xác định khẩu độ cầu cống. Tần
suất lặp của lưu lượng tính toán thiết kế cống là 1% đối với đường ô tô cấp I và đường
sắt cấp I, II; là 2% đối với đường ô tô cấp II, III và đường sắt cấp III; 3% đối với
đường ô tô cấp IV, V. Riêng đối với đường sắt, khi tính toán cầu cống còn phải kiểm
tra lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất 0,3%.
2. Bình đồ khu vực đặt cống. Yêu cầu bình đồ phải thể hiện được đầy đủ và đúng địa
hình, sông suối, vị trí và hướng tuyến đường thiết kế. Tài liệu để lập bình đồ có thể
tiến hành bằng toán đạc, đơn giản có thể tiến hành bằng phương pháp đo trắc ngang,
trắc dọc lòng sông suối.
3. Cấp hạng kỹ thuật của đường, hình cắt dọc và các mặt cắt ngang nền đường tại khu
vực đặt cống, bán kính đường cong, Các tài liệu này lấy trong hồ sơ thiết kế tuyến
đường.
4. Tình trạng hoạt động và mức độ ổn định của sông suối, khả năng và hướng di chuyển
dòng chảy. Tiến hành bằng cách điều tra trong nhân dân địa phương những người sống
ThiÕt kÕ vµ x©y dùng cèng
Print
10/9/2012
Tæ §êng _ Khoa C«ng tr×nh Trang 22
lâu năm trong vùng núi và căn cứ vào các dấu vết còn lại trên thực địa như bãi bồi, hồ,
sông, ao đầm, do sông suối đổi dòng để lại. Ngoài ra còn phải điều tra tình trạng ứ

kinh tế kỹ thuật mà quyết định. Nền đắp cao có điều kiện nền móng tốt thì kinh phí
thi công nền đắp thường đắt hơn cầu. Thường nền đắp cao 25-:-30m thì 1m cầu gần
bằng 1m nền đắp.
ThiÕt kÕ vµ x©y dùng cèng
Print
10/9/2012
Tæ §êng _ Khoa C«ng tr×nh Trang 23
- Vùng đầm lầy để giảm ứng suất đáy móng, tốt nhất là dùng cầu, không nên dùng
cống.
- Khi thiết kế thoát nước trên sườn núi, nếu dùng cầu nhỏ và cống mà giá thành không
chênh lệch nhau bao nhiêu thì nên dùng cầu. Đặc biệt là vùng nền đào sườn núi, lưu
lượng nước lớn thi khi đó nên dùng cầu nhỏ và phía thượng lưu làm dốc nước hay các
công trình phụ trợ khác.
- Khi tuyến đường qua vùng hồ chứa nước hay qua các dòng nhánh thì tốt nhất là dùng
cầu, trường hợp lưu lượng nhỏ thì mới xét đến dùng cống.
- Ở những đoạn quy hoạch thuỷ lợi, hệ thống thoát nước của thành phố hay các nhà
máy, công trường, hầm mỏ, phải tăng tường liên hệ với các đơn vị hữu quan, khi bố
trí cầu cống cần phải xét tổng hợp, phải kiểm tra ảnh hưởng nước dâng không nên thu
hẹp khẩu độ, nên phân tán, không nên sát nhập.
- Vùng đất yếu, nếu đặt cống dễ bị lún mạnh làm chìm cống, dễ bị đọng nước, đọng
bùn bảo dưỡng không tiện, vì vậy nên làm cầu nhỏ.
- Nói chung khi lưu lượng dòng nước tính toán dưới 15m
3
/s thì nên dùng cống tròn

Print
10/9/2012
Tæ §êng _ Khoa C«ng tr×nh Trang 24

h
h
i
c
k
h
cv
i
h

i
h
cv
i
h

H
H
h
h


(1)
Trong đó:
 h
C
: chiều sâu nước tại mặt cắt thu hẹp ở cửa vào của cống (m).
ThiÕt kÕ vµ x©y dùng cèng
Print
10/9/2012
Tæ §êng _ Khoa C«ng tr×nh Trang 25
g
V
0,730,9hh
2
C
KC

 h
K
: chiều sâu phân giới là chiều sâu dòng chảy ứng với chế độ nước chảy phân
giới.
 
C
: diện tích mặt cắt ướt thu hẹp của dòng chảy trong cống được tính với


= 0,85 ;
g
V
0,730,9hh
2
C
KC
 vào (2) ta có:

C
2
C
h2
g
V
43,1H  (3)
- Thay (3) vào (1) ta có:

2gH.ω.85,0Q
C

(4)
- Đối với cống mặt cắt hình chữ nhật thì 
C
= b.h
C
= 0,5.b.H do đó:

3/23


(6)

Trích đoạn 4.5 XÂY DỰNG ĐẦU CỐNG VÀ THÂN CỐNG 4.5.1 Lắp ghộp bằng cơ giớ 4.6 ĐẮP ĐẤT XUNG QUANH CỐNG VÀ GIA CỐ THƯỢNG HẠ LƯU 4.8 XÂY DỰNG CỐNG DỐC VÙNG NÚI DỐC 4.10 XÂY DỰNG LẠI VÀ SỬA CHỮA CỐNG 4.10.1 Xõy dựng lại cống
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status