trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 4A-2009 5
NGHIÊN CứU Về Ký SINH TRùNG trên RắN RáO TRÂU (Ptyas
mucosus Linnaeus, 1758) ở khu vực NGHệ AN
ÔNG VĩNH AN
(a)
, NGUYễN VĂN Hà
(a)
, HOàNG VĂN HIềN
(a)Tóm tắt. Nghiên cứu này phát hiện 11 loài kí sinh trùng trên Rắn ráo trâu, gồm 1
loài sán dây (Spirometra sp.), 2 loài sán lá (Ommatobrephus lobatum Mehra, 1928;
Encylometra asymmetrica Wallace, 1936), 4 loài giun tròn (Capillaria murinae
Travassos, 1914; Capillaria sp.; Rhabdias sp.; Kalicephalus najae Maplestone, 1921), 2
loài giun đầu gai (Pseudoacanthocephalus nguyenthileae Amin, Ha et Heckmann,
2008; Porrorchis houdemeri (Joyeux and Baer, 1935)) và 2 loài chân khớp (R. orientalis
(Hett, 1915); Raillietiella sp.). Có 5 loài kí sinh trùng đợc phát hiện ở ruột, 3 loài ở
phổi; các loài khác đợc tìm thấy ở dạ dày, gan và cơ.
Tỷ lệ và cờng độ nhiễm cao nhất là 2 loài giun tròn Rhabdias sp. (81,8%; 5 - 54)
và Kalicephalus najae (81,8%; 4 - 28). Tỷ lệ nhiễm và cờng độ nhiễm thấp nhất là 2
loài giun đầu gai.
VĩNH AN, VĂN Hà, VĂN HIềN NGHIÊN CứU Về Ký SINH TRùNG , TR. 5-10 6
III. KếT QUả NGHIÊN CứU
3.1. Thành phần loài ký sinh trùng ở Rắn ráo trâu
Kết quả phân tích và định loại các mẫu vật ký sinh ở Rắn ráo trâu, đã phát
hiện 11 loài ký sinh trùng thuộc 5 lớp ký sinh trùng, bao gồm 1 loài sán dây
(Cestoda), 2 loài sán lá (Trematoda), 4 loài giun tròn (Nematoda), 2 loài giun đầu gai
(Acanthocephala) và 2 loài chân khớp (Pentastomida):
Ngành PLATYHELMINTHES Gegenbaur, 1859
Lớp
CESTODA
Rudolphi, 1808
Bộ
PSEUDOPHYLLIDEA
Carus, 1803
Họ
DIPHYLLOBOTHRIIDAE
Lỹhe, 1910
Giống SPIROMETRA Mueller, 1937
1. Loài Spirometra sp.
Lớp
TREMATODA
Rudolphi, 1808
4. Loài Capillaria murinae Travassos, 1914
5. Loài Capillaria sp.
Bộ
RHABDITIDA
Oerley, 1880
Họ
RHABDIASIDAE
Railliet, 1915
Giống
RHABDIAS
Stilet et Hasall, 1915
6. Loài Rhabdias sp.
Bộ
STRONGYLIDA
Diesing, 1851
Họ
DIAPHANOCEPHALIDAE
Travassos, 1920
Giống
KALICEPHALUS
Molin, 1861
7. Loài Kalicephalus najae Maplestone, 1921
Ngành ACANTHOCEPHALA Kohlreuther, 1771
Lớp
PALAEACANTHOCEPHALA
(Meyer, 1931)
Bộ
ECHINORHYNCHIDA
Southwell and Macfie, 1925
Họ
Giống
RAILLIETIELLA
Sambon, 1910
10. Loài Raillietiella orientalis (Hett, 1915) Sambon, 1922
11. Loài Raillietiella sp.
3.2. Đặc điểm ký sinh và tình hình nhiễm của các loài ký sinh trùng ở
vật chủ
Kết quả thống kê đặc điểm ký sinh và tình hình nhiễm của các loài ký sinh
trùng ở vật chủ của rắn ráo trâu nh sau (bảng 1):
Bảng 1. Vị trí ký sinh và tình hình nhiễm của các loài ký sinh trùng ở vật chủ
Tên loài ký sinh
Thực
quản
Dạ
dày
Ruột
Gan
Phổi
Cơ
TLN (%)
CĐN
Spirometra sp. + 54,5 5-18
Encyclometra
Loài ấu trùng Sán dây Spirometra sp. ký sinh trong cơ, xoang bụng của bò sát,
ếch nhái là ấu trùng thuộc họ Diphyllobothriidae ký sinh ở ngời và động vật ăn
thịt, vì vậy chúng có ý nghĩa dịch tễ quan trọng. Tỷ lệ nhiễm của loài ấu trùng này ở
VĩNH AN, VĂN Hà, VĂN HIềN NGHIÊN CứU Về Ký SINH TRùNG , TR. 5-10 8
Rắn ráo trâu nuôi tại Nghệ An tơng đối cao (67,5%). Kích thớc của loài sán dây
này khá lớn nên khả năng gây hại cao, nếu rắn nhiễm với cờng độ cao có thể chết.
Hai loài sán lá Encyclometra asymmetrica và Ommatobrephus lobatum là các
loài ký sinh rộng trên nhiều vật chủ, lần lợt 7 và 4 vật chủ là các loài rắn (theo
Phạm Ngọc Doanh, 2002) [7].
Các giun tròn ký sinh có thể gây bệnh nguy hiểm cho rắn khi cờng độ nhiễm lớn,
giun phổi thuộc giống Rhabdias có chu trình phát triển trực tiếp, khả năng tái nhiễm
vào vật chủ rất cao. Khi nuôi nhốt, nếu rắn đã bị nhiễm giun phổi thì cờng độ nhiễm
sẽ tăng lên một cách nhanh chóng, và là con đờng truyền nhiễm các bệnh về đờng hô
hấp và phổi. Loài Capillaria murinae mi ch phát hin rn ráo nhng loài
Kalicephalus najae ã phát hin Rn ráo, Rn cp nong, Rn cp nia, Rn h mang
(Nguyễn Thị Minh và Phạm Văn Lực, 2002) [4].
Loài Giun đầu gai Pseudoacanthocephalus nguyenthileae lần đầu tiên đợc
Amin et al. (2008) mô tả là loài mới đối với khoa học, ký sinh ở trên 6 vật chủ gồm 4
loài lỡng c và 2 loài bò sát, nh vậy Rắn ráo trâu là một vật chủ mới của loài ký
sinh trùng này.
Chân khớp nội ký sinh là một nhóm động vật ký sinh có số lợng loài không
lớn (chỉ có khoảng 130 loài trên toàn thế giới) nhng có một số loài rất nguy hiểm
cho bò sát. Đặng Tất Thế (1999) cho rằng loài chân khớp Raillietiella orientalis ký
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 4A-2009 9
Raillietiella orientalis là ký sinh trùng đầu tiên thuộc lớp Pentastomida đợc
mô tả và nghiên cứu ở Việt Nam ( Đặng Tất Thế, 1999) [3]. Tác giả đã xác định đợc
4 loài: Rắn ráo trâu (Ptyas mucosus), Rắn hổ mang (Naja naja), Rắn cạp nong
(Bungarus faciatus), Rắn cạp nia (Bungarus multicinctus) là vật chủ của
Raillietiella orientalis (bng 2), trong đó rắn hổ mang có tỷ lệ và cờng độ nhiễm
Raillietiella orientalis cao nhất. Các nghiên cứu cho thấy Raillietiella orientalis là
loài ký sinh nguy hiểm, chúng có khả năng gây dịch làm chết hàng loạt rắn nuôi
nhốt tập trung.
Bảng 2. Vật chủ của các ký sinh trùng phát hiện ở rắn
Tên loài ký sinh Tên loài vật chủ Nguồn tài liệu
Encyclometra
asymmetrica
Rắn mống, Rắn ráo, Rắn bồng
TQ, Rắn bồng chì, Rắn cạp
nong, Rắn cạp nia, Rắn hổ
mang
Phạm Ngọc Doanh, 2002
[7]
Ommatobrephus
lobatum
Rắn ráo, Rắn bồng chì, Rắn
hổ mang
Phạm Ngọc Doanh, 2002
[7]
Sambon, 1922 (Pentastomida: Cephalobaenidae). Systematic Parasitology 4,
1982, 285-301.
[2] Amin O. M., N. V. Ha, R. A. Heckmann, New and Already known
Acanthocephalans From Amphibians and Reptiles in Vietnam, with Keys to
Species of Pseudoacanthoce-phalus Petrochenko, 1956 (Echinorhynchidae) and
Sphaerechinorhynchus Johnston and Deland, 1929 (Plagiorhynchidae), The
journal of Parasitology, 94(1), 2008, 181-190.
[3] Đặng Tất Thế, Loài chân khớp Raillietiella orientalis (Hett, 1915) Sambon, 1922
(lớp Pentastomida) ký sinh ở rắn Việt Nam, Tạp chí sinh học, 21(2B), 1999, 150-
152.
VĩNH AN, VĂN Hà, VĂN HIềN NGHIÊN CứU Về Ký SINH TRùNG , TR. 5-10 10
[4] Nguyễn Thị Minh, Phạm Văn Lực, Giun tròn ký sinh ở Rắn ráo Ptyas korros và
Rắn cạp nia Bungarus munticinctus ở vùng đồng bằng sông Hồng, Tạp chí sinh
học, 24(2A), 2009, 126-132.
[5] Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trờng, Danh lục ếch nhái và bò
sát Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2005.
[6] Nguyễn Văn Hà, Hà Duy Ngọ, Giun đầu gai (Acanthocephala) ký sinh ở các loài
bò sát ở miền Bắc Việt Nam, Tuyển tập các công trình về sinh thái và tài nguyên
sinh vật, 2005, 89-95.
[7] Phạm Ngọc Doanh, Nguyễn Thị Lê, Đặng Tất Thế, Thành phần loài sán lá ký
sinh và tỷ lệ nhiễm của chúng ở một số loài rắn, Tạp chí Sinh học, 24(2A), 2002:
147-152.