27
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 57, 2010
CÂY XANH ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI
Nguyễn Danh
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Gia Lai
Phan Thị Thanh Thủy
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
TÓM TẮT
Thành phần loài cây xanh đô thị thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai khá đa dạng và phong
phú. Đã xác định được 165 loài thuộc 140 chi trong 69 họ của 3 ngành thực vật bậc cao có
mạch. Trong đó, cây xanh đường phố có 57 loài thuộc 28 họ, cây xanh công viên có 130 loài,
với 45 loài cây bóng mát thuộc 21 họ.
Cây xanh đường phố được bố trí theo các kiểu đường phố 1 hàng cây, 2 hàng cây và 4
hàng cây. Mô hình trồng cây trong các công viên ở thành phố Pleiku tương đối đa dạng: Gồm
các mô hình công viên hành lang kỹ thuật giao thông và các mô hình bồn hoa trang trí trong
các công viên nghỉ ngơi – giải trí.
1. Đặt vấn đề
Hệ thống cây xanh đô thị của thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai không những góp
phần điều hòa nhiệt độ, tạo bóng mát, cải thiện môi trường mà còn góp phần quan trọng
tạo nên kiến trúc cảnh quan, là một bộ phận không thể thiếu trong kiến trúc đô thị thành
phố Pleiku.
Tuy nhiên, việc phát triển cây xanh đô thị ở đây chưa được quan tâm đúng mức,
số lượng cây xanh còn quá ít, chủng loại chưa phong phú nên cảnh quan đường phố còn
hoang sơ, nhiều khu vực trong thành phố bố trí trồng cây xanh chưa theo quy hoạch cụ
tổng số chi, 7 loài chiếm 4,24% tổng số loài. Cuối cùng là ngành Dương xỉ
(Polypodiophyta) có 2 họ chiếm 2,90% tổng số họ, 2 chi chiếm 1,43% tổng số chi, 2
loài chiếm 1,21% tổng số loài.
3.1.2. Hiện trạng cây xanh ở đường phố Pleiku
- Đã thống kê có 57 loài cây xanh thuộc 28 họ với tổng số cây là 5.995 cây.
Trong đó những chủng loại cây có số lượng lớn như Sao đen với 1.272 cây, Thông ba lá
với 717 cây,…
- Cây xanh đường phố được chia theo 6 cấp đường kính thân: D ≤ 10cm (D
10
),
10cm < D ≤ 20cm (D
20
), 20cm < D ≤ 40cm (D
40
), 40cm < D ≤ 60cm (D
60
), 60cm < D ≤
80cm (D
80
), D > 80cm (D
100
). Tỷ lệ % số lượng cây được phân chia theo cấp đường
kính: D
10
(38,48%), D
20
(39,03%), D
40
(18,32%) D
60
(0,84%). Có thể thấy rằng hệ
thống cây xanh ở công viên còn tương đối trẻ, số cây mới trồng (D
10
) chiếm tỷ lệ khá
cao 44,66%. Số cây đại thụ và cổ thụ chiếm tỷ lệ rất nhỏ.
3.1.4. Hiện trạng diện tích đất cây xanh công cộng ở thành phố Pleiku
Theo các số liệu về diện tích xanh công cộng do công ty Công trình đô thị cung
cấp và số liệu về dân số của thành phố Pleiku (tính đến tháng 5/2008), bình quân đất cây
xanh sử dụng công cộng theo đầu người ở thành phố Pleiku được tính và so sánh với
Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam 362: 2005 “Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng
trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế” (TCXDVN 362: 2005) [5] như sau:
Bảng 1. Bình quân đất cây xanh sử dụng công cộng theo đầu người ở thành phố Pleiku
so với TCXDVN 362: 2005.
Loại
Diện tích
xanh công
cộng (m
2
)
Dân số
(người)
Bình quân
(m
2
/người)
TCXDVN
362: 2005
(m
2
1.307.416 m
2
diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng. 30
3.2. Các mô hình bố trí cây xanh trên đường phố và công viên ở thành phố
Pleiku
3.2.1. Mô hình bố trí cây xanh trên đường phố.
Có thể phân loại các kiểu mô hình dưới đây:
- Mô hình 1 hàng cây trên đường phố: Mô hình này có ở một số đoạn đường trên
một số tuyến đường như Hùng Vương (đoạn từ Ngã 3 Phù Đổng đến nút giao thông
Diệp Kính) trồng một hàng cây Viết, tuyến đường Đoàn Thị Điểm (đoạn từ đường Võ
Thị Sáu đến đường Hoàng Văn Thụ) trồng một hàng cây Xà cừ,…
- Mô hình bố trí 2 hàng cây trên đường phố: Có 2 dạng:
+ Dạng thuần loài: Các hàng cây trồng đã được quy hoạch cụ thể trên từng tuyến
phố theo từng chủng loại cây như: Đường Huỳnh Thúc Kháng (Lim xẹt), Tăng Bạt Hổ
(Nhạc ngựa),…
+ Dạng hỗn loài: Hai bên vỉa hè được trồng nhiều loài cây khác nhau. Các tuyến
đường thuộc dạng này như Nguyễn Du, Quang Trung,…
- Mô hình bố trí 4 hàng cây trên đường phố: Tiêu biểu cho loại hình này có
đường Hai Bà Trưng với 2 hàng Bằng lăng và 2 hàng Thông phân bố đều hai bên vỉa hè,
hay đường Lê Duẩn mỗi bên vỉa hè trồng 1 hàng Nhạc ngựa, 1 hàng Xà cừ hoặc có đoạn
trồng 1 hàng Xà cừ, 1 hàng Sao đen.
Việc bố trí cây xanh theo các mô hình khác nhau phù hợp với từng tuyến đường
trong thành phố có vai trò quan trọng trong việc tạo nên mỹ quan và bảo vệ môi sinh
cho thành phố. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều đoạn đường chưa được bố trí cây xanh, nhiều
tuyến đường còn vắng bóng cây xanh không những ở các khu vực cách xa trung tâm
thành phố mà còn cả trong khu vực trung tâm thành phố.
3.2.2. Mô hình bố trí cây xanh trong các công viên
haematocephala Hassk.), Lim xẹt (Peltophorum pterocarpum (DC) Back. ex K. Heyne.),
Me (Tamarindus indica L.), Móng bò tím (Bauhinia purpurea L.), Muồng hoàng yến
(Cassia fistula L.), Muồng xiêm (Cassia siamea Lam.), Sấu (Dracontomelum
duperreanum Pierre.), Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon.), Viết (Mimusops
elengi L.).
+ Tập đoàn cây trong công viên:
Dầu rái (Dipterocarpus alatus Roacutangula Gaertn.), xb.), Long não
(Cinnamomum camphora L.), Lộc vừng (Barringtonia acutangula Gaertn.), Ngân hoa
(Grevillea robusta A.C. ex R. Br.), Ngọc lan (Michelia alba DC.), Nhạc ngựa
(Swietenia macrophylla King in Hook.), Phượng vĩ (Delonix regia (Boj.) Raf.), Sao đen
(Hopea odorata Roxb.),
- Đề nghị di thực và bổ sung các loài cây bản địa sau vào thành phần cây trồng
trong công viên:
Chò chỉ (Parashorea stellata Kurz.), Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus
Kurz.), Gõ mật (Sindora cochinchinensis H. Baill.), Mun (Diospyros mun Lec.), Trắc
(Dalbergia cochinchinensis Pierre in Lan.).
- Nên đầu tư du nhập các giống cây ở các địa phương khác, đặc biệt là Đà Lạt để
bổ sung vào hệ thống cây xanh đường phố ở Pleiku:
Thông 5 lá (Pinus dalatensis de Ferré.), Bách xanh (Calocedrus macrolepis
Kurz.), Mimosa Đà Lạt (Acacia podalyriaefolia A.Cunn. ex G.Don.), Muồng hoa đào 32
(Cassia javanica L.), Sa mu (Cunninghamia lanceolata (L.) Hook.), Sò đo cam
(Spathodea campaulata P.Beauv.), Phượng tím (Jacaranda mimosifolia D.Don.), Vông
nem (Erythrina variegata L.).
- Ngoài ra, cần bổ sung thêm một số loài cây nhập nội như Cọ dầu (Elaeis
guineensis Jacq.), Thốt nốt (Borassus flabellifer L.),… để tăng tính đa dạng và giá trị
khoa học cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Pleiku.
3.4. Đề nghị các cây xanh cần bảo tồn ở thành phố Pleiku
Me Quang Trung (1 cây)
Muồng ngủ Hoàng Văn Thụ (8 cây), Trần Phú (2 cây), Muồng ngủ (2 cây)
Muồng xiêm Hoàng Hoa Thám (3 cây), Trần Phú (2 cây)
Ngân hoa
Lý Thái Tổ (1 cây), Trần Quang Khải (2 cây), Phan Đình Phùng (1
cây)
Ngô đồng Nguyễn Du (7 cây)
Phượng vĩ
Hai Bà Trưng (2 cây), Lê Hồng Phong (2 cây), Phan Đình Phùng (1
cây), Quang Trung (3 cây), Trần Hưng Đạo (5 cây)
Sanh Nguyễn Du (3 cây), Lý Thái Tổ (2 cây)
Sao đen Nguyễn Du (5 cây), Lê Lai (1 cây)
Thông 3 lá
Nguyễn Du (2 cây), Hoàng Hoa Thám (6 cây), Hai Bà Trưng (2
cây), Hùng Vương (1 cây), Lý Thái Tổ (5 cây), Phạm Văn Đồng (1
cây), Quang Trung (10 cây), Trần Hưng Đạo (5 cây)
Xà cừ Hoàng Hoa Thám (3 cây), Hùng Vương (4 cây)
4. Kết luận
4.1. Về hiện trạng cây xanh đô thị thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
Hiện có 165 loài cây xanh đô thị thuộc 140 chi của 69 họ trong 3 ngành thực vật
bậc cao. Trong đó, cây xanh đường phố có 57 loài thuộc 28 họ, cây xanh công viên có
130 loài, với 45 loài cây bóng mát thuộc 21 họ. Hệ thống cây xanh đô thị còn tương đối
trẻ.
Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng ở thành phố Pleiku theo đầu người là
1,48 m
2
/người (chỉ đạt tỷ lệ 21,14% so với TCXDVN 362: 2005). Cần quy hoạch đủ
diện tích đất để đảm bảo mật độ cây xanh theo tiêu chuẩn qui định của đô thị loại II.
4.2. Về mô hình bố trí cây xanh trên đường phố và công viên
Cây xanh ở đường phố được bố trí khác nhau trên các hoàn cảnh đường phố
Lai provine is very rich anddiverse. The authors has determined 165 species belonging to 140
genera, 69 families of 3 vascular highter plant phyla. Among these, street trees include 57
species belonging to 28 families, park trees 130 species, with 45 species of shade trees
belonging to 21 families. The ystem of urban vegetation is rather young.
Trees on streets are arranged in three ways: One row, two rows and four rows. Trees in
parks are arranged in form of technique corridor park and in form of entertaiment park. 35
Phụ lục
DANH LỤC THÀNH PHẦN LOÀI CÂY XANH
Ở THÀNH PHỐ PLEIKU
STT TÊN KHOA HỌC TÊN PHỔ THÔNG
I POLYPODIOPHYTA NGÀNH DƯƠNG XỈ
(1) Davalliaceae Họ Ráng Đà hoa
1 Nephrolepis cordifolia (L.) Presl. Ráng Cốt cắn, Thận lân lá tim
(2) Gleicheniaceae Họ Ráng Tây Sơn
2 Dicranopteris linearis ( Burm.) Undrew. Guột, Tế, Vọt
II PINOPHYTA NGÀNH THÔNG
(3) Araucariaceae Họ Bách tán
3 Araucaria excelsa R. Br. Bách tán
(4) Cupressaceae Họ Tùng
4 Cupressus torulosa D. Don. Sơn tùng
5 Sabina chinensis (L.) Ant. Tùng sà
6 Thuja orientalis (L.) Endl. Trắc bách diệp
(5) Cycadaceae Họ Thiên tuế
7 Cycas revoluta Thunb. Vạn tuế
(6) Pinaceae Họ thông
8 Pinus kesiya Royle ex Gordon. Thông ba lá
25 Catharantus roseus (L.) G. Don. Bông Dừa, Hải đằng
26 Nerium oleander L. Trúc đào
27 Plumeria acutifolia Poir. Đại, Sứ
28 Tabernaemontana coronaria Willd. Ngọc bút, Lài trâu
29 Thevetia peruviana (Pres.) K. Schum. Thông thiên
30 Wrightia religiosa Hook.f. Mai chiếu thủy
(13) Araliaceae Họ Nhân sâm
31 Polyscias fruticosa (L.) Harms. Đinh lăng
32 Schefflera octophylla (Lour.) Harms. Chân chim tám lá
(14) Asteraceae Họ Cúc
33 Cosmos sulphureus Cav. Cúc chuồn
34 Gerbera jamesonii Hook. Đồng tiền
35 Melampodium paludosum H.B.K Cúc mặt trời, Cúc gót
(15) Balsaminaceae Họ Bóng nước
36 Impatiens balsamina L. Bóng nước, Nắc nẻ
(16) Begoniaceae Họ Thu hải đường
37 Begionia semperflorens Link. et Otto. Thu hải đường trường xuân
(17) Bignoniaceae Họ Đinh (Núc nác)
38 Bignonia hymenaea DC. Ánh hồng, Dây bông tỏi
39 Campsis radicans Seen. Dây đăng tiêu
(18) Bombacaceae Họ Gạo
40 Durio zibenthinus Murr. Sầu riêng
(19) Boraginaceae Họ Vòi voi
41 Carmora microphylla (Lam.) G.Don. Cùm rụm, Cườm rụng
42 Cordia latifolia Roxb. Lá trắng
(20) Caesalpiniaceae Họ Vang
43 Bauhinia purpurea L. Móng bò tím
44 Caesalpinia pulcherima (L.) Sw. Kim phượng, Diệp cúng
45 Cassia fistula L. Muồng hoàng yến, Bò cạp
62 Acalypha wilkesiana Muell. Tai tượng đỏ
63 Codiaeum variegatum (L.) Blume. Cô tòng, Ngũ sắc
64 Euphorbia antiquorum L. Xương rồng ông
65 Euphorbia milii Des Moul. Xương rắn, Bát tiên
66 Euphorbia nerrifolia Roxb. Giang lâm
67 Euphorbia pulcherrima Willd. ex Klotzsch. Trạng nguyên
68 Jatropha pandurifolia Andr. Hồng mai
69
Pedilanthus tithymaloides (L.) Poit var.
variegatus Hort Cẩm thạch
70 Phyllanthus acidus (L.) Skeels. Chùm ruột
(29) Fabaceae Họ Đậu
71 Clitoria ternatea L. var. pleniflora Đậu biêc kép 38
(30) Fagaceae Họ Sồi dẻ
72 Castanopsis fissa (Champ.) Rehder. et Wilson. Dẻ
(31) Gesneriaceae Họ Rau Tai Voi
73 Chrysothemis pulchella (Donn ex Sims) Dcne. Cây lá gấm
(32) Lamiaceae Họ Hoa môi
74 Coleus blumei Benth. Tía tô cảnh
75 Salvia coccinea L. Xôn đỏ, Cứu thảo đỏ
(33) Lauraceae Họ Long não
76 Cinnamomum camphora L. Long não
77 Persea americana Mill. Bơ
(34) Lecythidaceae Họ Lộc vừng
78 Barringtonia acutangula (L.) Gaertn. Lộc vừng
(35) Lythraceae Họ Tử vi
79 Cuphea hookeriana Walp. Cẩm tú mai, Cẩm tú
101 Ficus microcarpa L.f Gừa
102 Ficus racemosa L. Sung
103 Ficus religiosa L. Đa bồ đề
104 Ficus retusa L Sanh
(42)
Myrtaceae
Họ Sim
105 Callistemon lanceolatus Sweet. Tràm liễu, Tràm bông đỏ
106
Eucalyptus camaldulrnsis Dehnh.
Bạch đàn trắng
107 Psidium guajava L. Ổi
108 Syzygium cuminii (L.) Skeels. Trâm vối, Trâm mốc
109 Syzygium semarangense Merr. et Perry. Mận, Đào
(43) Nyctaginaceae Họ Hoa giấy
110 Bougainvillea spectabilis Willd. Hoa giấy
111 Bougainvillea glabra Choisy. Hoa giấy hồng
(44) Ochnaceae Họ Mai vàng
112 Ochna integerrima (Lour.) Merr. Mai vàng
(45) Oleaceae Họ Nhài
113 Jaxminum sambac (L.) Ait. Cây Nhài
(46) Oxalidaceae Họ Chua me đất
114 Averrhoa carambola L. Khế
(47) Polygonaceae Họ Rau răm
115 Antigonon leptopus Hook. & Arn. Ti-gôn
(48) Portulacaceae Họ Rau sam
116 Portulaca grandiflora Hook. Hoa mười giờ
117 Portulaca oleracea Linn. Mười giờ nhỏ
(49) Proteaceae Họ Cơm vàng
118 Grevillea robusta A. Cunn. ex R. Br. Ngân hoa, Cây Trãi bàn
Clerodendron thomsonae Balf. Ngọc nữ
133 Duranta erecta L. Chuỗi ngọc, Thanh quan
134 Lantana camara L. Ngũ sắc, Trâm ổi, Trâm hôi
B. LILIOPSIDA LỚP HÀNH
(58) Agavaceae Họ Thùa
135 Agave americana L. var. marginata Bail. Thùa trổ
(59) Amaryllidaceae Họ Thủy tiên
136 Crinum asiaticum L. Đại tướng quân, Náng trụ
(60) Anthericaceae Họ Lan thủy tiên
137 Chlorophytum bichetii Back. Lục thảo cảnh, Lan chi
138
Chlorophytum comosum R. Br. Var.
variegatum Hort. Lục thảo trổ
(61) Araceae Họ Ráy
139 Caladium bicolor (Ait.) Vent. Môn đốm
140 Dieffenbachia picta Schott. Môn trường sinh
141 Spathiphyllum patinii N.E.Br. Bạch phiến, Cánh buồm trắng
(62) Arecaceae Họ Cau
142 Areca catechu L. Cau
143 Cocos nucifera L. Dừa
144 Chrysalidocarpus lutescens H. Wendl. Cau vàng
145 Dypsis pinnatifrons Mard. Cau tua
146 Licuala grandis H. Wendl. Hèo to, Kè Nhật Bản
147 Licuala radula Gagnep. Mật cật
148 Phoenix paludosa Roxb. Chà là
149 Roystonea regia O.F.Cook. Cau bụng 41
150 Thrinax parviflora Sw. Kè quạt