Đề tài : Quy trình sản xuất Axetandehyt. GVHD : Nguyễn Thị Hồng Anh
*************************************************************
Luận văn
Đề tài : Quy trình sản xuất
Axetandehyt
Nhóm : 06 Trang Lớp 08CDHH
*************************************************************
1
ti : Quy trỡnh sn xut Axetandehyt. GVHD : Nguyn Th Hng Anh
*************************************************************
MC LC
PHN A : C S L THUYT 5
I.Gii thiu v sn phm 5
II.Nguyờn liu sn xut axetandehyt 6
1. AXETYLEN 6
1.1.Tính chất của axetylen 6
1.1.1.Tính chất vật lý 6
1.1.2.Tính chất hóa học11
1.1.2.a. Đặc điểm cấu tạo của phân tử axetylen 11
1.1.2.b. Các phản ứng quan trọng trong công nghiệp.12
1.1.2.c. Các phản ứng khác19
1.2. Phơng pháp sản xuất axetylen 20
2. ETYLEN 21
2.1 Tính chất của etylen 21
2.1.1. Tính chất vật lý 21
2.1.2.Tính chất hóa học 22
2.2. Các phơng pháp sản xuất etylen 23
3.ETANOL 24
3.1. Tính chất của etanol 24
3.1.1. Tính chất vật lý 24
3.1.2. Tính chất hóa học 24
2.1.1. Phản ứng cộng H
2
O 34
2.1.2. Phản ứng cộng với ancol (rợu) 34
2.1.3.Phản ứng cộng với hợp chất amin và amoniac 36
2.1.4. Phản ứng cộng với hợp chất Natri bisunfit 38
2.1.5. Phản ứng cộng với andehyt và xeton 38
2.1.6. Phản ứng cộng với halogen hợp chất halogen 39
2.2. Phản ứng oxi hóa 40
2.3. Phản ứng khử 41
2.4. Phản ứng hỗn hợp 42
Nhúm : 06 Trang Lp 08CDHH
*************************************************************
3
ti : Quy trỡnh sn xut Axetandehyt. GVHD : Nguyn Th Hng Anh
*************************************************************
2.5. Phản ứng với hợp chất cơ Mg 42
2.6. Phản ứng polime hóa 43
2.7. Phản ứng với hợp chất PCl
5
tạo hợp chất gemdihalogen 43
3. ng dụng của Axetandehyt 44
PHN B : CC PHNG PHP SN XUT AXETANDEHYT 45
1.Sản xuất axetandehyt từ etanol 47
1.1. Dehidro hóa etanol 47
1.2. Sản xuất axetandehyt bằng cách oxi hóa etanol 48
1.3 K thut an ton 49
2. Sản xuất axetandehyt đi từ axetylen 50
2.1. quá trình hidrat hóa trực tiếp axetylen trong pha lỏng 51
2.1.1. Quá trình oxi hóa ớt (Hoechst) 51
10. Sản xuất axetandehyt từ metanol, metyl acetat hoặc anhidrit axetic 83
11. So sánh các phơng pháp sản xuất axetandehyt 83
12. Cht lng 85
13. Vn chuyn v bo qun 85
Kt Lun 86
Tài liu tham kho 88
PHN A : C S L THUYT.
I.Gii thiu v sn phm.
Axetandehyt hay còn gọi là Etanal có công thức phân tử là CH
3
CHO,
axetandehyt đợc phát hiện bởi Sheele vào năm 1774, khi ông thực hiện phản ứng
giữa mangan đioxit có màu đen (MnO
2
) và axit sunfuric với rợu. Cấu tạo
axetandehyt đợc Liebig giải thích vào năm 1835, ông đã tạo ra axetandehyt tinh
khiết bằng việc oxi hóa rợu etylic với cromic và cũng đã xác định rõ tên gọi của
sản phẩm này là "andehyt".
Axetandehyt là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi thấp, nó là một chất lỏng có
khả năng bắt lửa cao, có mùi hơi cay. Do có khả năng phản ứng hóa học cao, nên
axetandehyt là một sản phẩm hóa học trung gian vô cùng quan trọng trong công
nghệ hữu cơ, từ nó có thể sản xuất ra các hợp chất nh axit axetic, anhidric axetic,
Nhúm : 06 Trang Lp 08CDHH
*************************************************************
5
ti : Quy trỡnh sn xut Axetandehyt. GVHD : Nguyn Th Hng Anh
*************************************************************
etyl acetat, axit peracetic, rợu butylic 2-ety- haxanol, penta- etythritol, muối clorua
axetandehyt , glyoxal, akyl amin piridin và nhiều chất khác.
Axetandehyt đợc sử dụng trong thơng mại đầu tiên là việc sản xuất ra axetal
axetic. Tuy nhiên axetandehyt vẫn đợc coi là chất trung gian khá quan trọng trong
tổng hợp hữu cơ.
Việt Nam, ngành công nghiệp dầu khí đang ngày càng phát triển tạo ra một
nguồn nguyên nhiên liệu dồi dào cho các nghành công nghiệp khác, đặc biệt là
nghành tổng hợp hữu cơ, từ đó tổng hợp đợc vô số các hợp chất hóa học phục vụ
cho đời sống. Với đồ án này nhiệm vụ của em là Thiết kế phân xởng sản xuất
acetaldehyd. Với nguyên liệu là axetylen. Axetylen có thể sản xuất ra từ nhiều
quá trình chế biến khác nhau nh từ than đá hoặc dầu khí. Từ đó ta có thể tổng hợp
Nhúm : 06 Trang Lp 08CDHH
*************************************************************
6
ti : Quy trỡnh sn xut Axetandehyt. GVHD : Nguyn Th Hng Anh
*************************************************************
ra axetandehyt để phục vụ cho ngành khác nh: dợc phẩm, thuốc nhuộm, thuốc trừ
sâu phục vụ cho nền công nghiệp nớc nhà góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nớc .
II.Nguyờn liu sn xut axetandehyt.
1. AXETYLEN:
1.1.Tính chất của axetylen:
1.1.1.Tính chất vật lý:
Hai nguyên tử cacbon của phân tử axetylen ở trạng thái lai hóa sp, chúng
liên kết với nhau bằng một liên kết xích ma () và hai liên kết . Mỗi nguyên tử
cacbon còn một liên kết xích ma () với nguyên tử H. Độ dài của liên kết này giảm
dần theo thứ tự sau: etan, etylen, axetylen.
Bảng1: Độ dài các liên kết
Cht
Liên kết
Etan Etylen Axetylen
H-C 110,2 108,6 105,9
C-C 154,3 133,7 120,7
*************************************************************
Nhóm : 06 Trang Lớp 08CDHH
*************************************************************
8
ti : Quy trỡnh sn xut Axetandehyt. GVHD : Nguyn Th Hng Anh
*************************************************************
Bảng 2: Những hằng số vật lý cơ bản của axetylen
Những hằng số vật lý cơ bản của axetylen
Khối lợng phân tử (M)
Giá trị điểm 3
T
P
Nhiệt nóng chảy
Nhiệt bay hơi
Các đại lợng tới hạn
T
r
P
rr
Điểm nóng chảy ở 101,3kPa
Điểm thăng hoa ở 101,3kPa
khí
6,345Mpa
0,231g/cm
3
192,15K(-80,85
0
C)
189,55K(-83,45
0
C
1,729.10
-3
g/cm
3
0,729 g/cm
3
1,729.10
-3
g/cm
3
42,7J.mol
-1
.K
-1
34,7J.mol
-1
.K
-1
1,23
9,43
à
2
H
2
0,1 Mpa )
Dung môi T
0
, C Hệ số tan, mol.kg
-1
.bar
-1
Metanol
Etanol
Axetandehyt
Metyl formate
Metyl acetat
Etylen glycol
Hexan
Cyclohexan
Benzen
Tetraclorua cacbon
Hexametylphotphoric diamit
Tetrametylure
Dimetylsunfoxit
Dimetylaxetamit
-76
0
25
25
-70
0
Bảng 4: Đa ra những giá trị độ hòa tan của axetylen và một số hidrocacbon
C
1
ữ C
3
trong O
2
lỏng ở 90K.
Hợp chất Độ hòatan, % mol
CH
4
C
2
H
6
C
2
H
4
C
2
H
2
C
3
H
8
C
3
H
thấp. Để tránh phân hủy thì nồng độ trong dòng hơi của axetylen không vợt quá
42% phần khối lợng.
Dới áp suất (P > 0,5 Mpa, T = 0
0
C) axetylen và nớc (H
2
O) tạo thành tinh thể
C
2
H
2
(H
2
O)
5,8
. Nếu có mặt axeton sẽ tạo thành tinh thể
[C
2
H
2
]
2
. [(CH
3
)
2
CO]. [H
2
O]
17
C.
C
2
H
2
2C + H
2
; H
0
298
= -54,2 Kcal/mol.
Axetylen dễ tạo hỗn hợp nổ với không khí trong một giới hạn rất rộng (từ
2,5 ữ 81,5 % thể tích) và tạo hỗn hợp nổ với oxi trong giới hạn (từ 2,8 ữ 78% thể
tích). Độ nguy hiểm về khả năng cháy nổ của axetylen ngày càng gia tăng do sự
phân rã thành những chất đơn giản tỏa nhiều nhiệt theo phản ứng trên.
Ngoài ra axetylen dễ dàng tạo hỗn hợp nổ với flo, clo nhất là khi có tác
dụng của ánh sáng. Do vậy để giảm bớt khả năng cháy nổ của axetylen khi vận
chuyển ngời ta thờng pha thêm khí trơ vào hỗn hợp axetylen nh H
2
, NH
3
v.v , để
tránh khả năng cháy nổ xãy ra.
1.1.2.Tính chất hóa học:
1.1.2.a. Đặc điểm cấu tạo của phân tử axetylen.
Công thức cấu tạo của axetylen
Nhúm : 06 Trang Lp 08CDHH
*************************************************************
11
ti : Quy trỡnh sn xut Axetandehyt. GVHD : Nguyn Th Hng Anh
12
ti : Quy trỡnh sn xut Axetandehyt. GVHD : Nguyn Th Hng Anh
*************************************************************
(Cộng hòaliên bang Đức). Các nhóm phản ứng quan trọng đó là vinyl hóa, etynyl
hóa, cacbonyl hóa, polime hóa đóng vòng và polime hóa thẳng.
1.1.2.b. Các phản ứng quan trọng trong công nghiệp.
Các phản ứng vinyl hóa và sản phẩm:
Vinyl hóa là phản ứng cộng hợp vào hợp chất axetylen những nguyên tử H
linh động của các hợp chất nh nớc (H
2
O), ancol (ROH), thiol, các axit hữu cơ và vô
cơ tạo monome cho phản ứng trùng hợp.
Các sản phẩm vinyl hóa đầu tiên trong công nghiệp là axetanđehyt,
vinylclorua, vinyl acetat và các sản phẩm khác.
Dới đây là một số quá trình vinyl hóa trong công nghiệp:
Axetandehyt (phản ứng cộng nớc H
2
O)
Phản ứng này đợc Kuresop nghiên cứu vào năm 1881. Phản ứng tiến hành
bằng cách cho C
2
H
2
đi vào dung dịch axit sunfuric loãng (H
2
SO
4
) có chứa thủy
ngân sunfat (HgSO
4
0
C.
Vinyl acetat:
HCCH + CH
3
COOH CH
2
= CHOOCCH
3
Xúc tác: Cd, Zn, hoặc muối thủy ngân (Hg
+2
)/than(C). Phảm ứng pha khí ở
nhiệt độ T = 180ữ200
0
C.
Nhúm : 06 Trang Lp 08CDHH
*************************************************************
13
ti : Quy trỡnh sn xut Axetandehyt. GVHD : Nguyn Th Hng Anh
*************************************************************
Vinyl ete: gồm các bớc phản ứng sau
ROH + KOH
O-H
2
ROK
+
22
HC
3
OH CH
3
O-CH=CH
2
+ CH
3
OK
Vinyl phenyl ete:
Phản ứng vinyl hóa với xúc tác là KOH
HC CH +
Xúc tác là KOH.
Vinyl sunfit:
HC CH + RSH
KOHXt
CH
2
=CH - S - R
Vinyl este của các axit cacboxilic cao:
HCCH + R-COOH RCOO- CH=CH
2
Xúc tác là muối kẽm (Zn
+2
) hoặc cadimi (Cd
+2
).
Vinylamin sử dụng muối kẽm (Zn
+2
) hoặc cadimi (Cd
4CH
2
=CH-NH
2
Phản ứng vinyl hóa của axit amin: xúc tác là muối kali (K
+
) của amit:
HC CH + RCO- NH
2
RCO-NH-CH=CH
2
N-vinyl-2-pyrolidon: vinyl hóa cùng với 2-pyrolidon trên xúc tác là muối
kali (K
+
) của pyrolidon.
Acrylonitril: là sản phẩm của phản ứng c-vinyl hóa của HCN trong HCl
lỏng với xúc tác CuCl và NH
4
Cl
HC CH + HCN H
2
C=CH-CN
Các phản ứng Etinyl hóa và sản phẩm:
Etinyl hóa sản phẩm là phản ứng cộng hợp vào nhóm cacbonyl của axetylen
mà vẫn tồn tại liên kết 3. Reppe đã phát hiện ra các axetilua của các kim loại nặng,
đặc biệt là đồng một axetilua (Cu
+1
) có thành phần
22222
HC2.OH2.CCuXt
HOCH
2
CCCH
2
OH
Xúc tác: Cu
2
C
2
.2H
2
O.2C
2
H
2
Một số phản ứng của quá trình etinyl hóa sản phẩm của amoniankanol và
amin bậc 2:
HCCH + (CH
3
)
2
N - CH
2
OH (CH
3
)
2
2
O
R
1
R
2
NH + C
2
H
2
R
1
R
2
N- C=CH
2
+ C
2
H
2
R
1
R
2
N-CH
3
CH-CCH
Các phản ứng cacbonyl hóa và sản phẩm:
Cacbonyl hóa là phản ứng của axetylen và CO với một hợp chất có 1
nguyên tử H linh động, nh H
H
5
OH + Ni(CO)
4
+ 2HCl4CH
2
=CHCOOC
2
H
5
+H
2
+ NiCl
2
C
2
H
2
+ C
2
H
5
OH + CO CH
2
=CHCOOC
2
H
5
Xúc tác: muối niken (Ni), T = 30ữ50
0
*************************************************************
Phản ứng của axetylen và CO có mặt chất octacarbonildicoban
(CO)
3
Co-(CO)
2
-Co(CO)
3
, tạo thành hỗn hợp cis-trans-Bifuradion. Phản ứng tiến
hành ở áp suất P = 20100 Mpa, nhiệt độ T 100
0
C:
quá trình vòng hóa và polime hóa của axetylen:
Với xúc tác thích hợp axetylen có thể phản ứng với chính nó để tạo thành
vòng và polime thẳng.
quá trình vòng hóa đầu tiên đợc Berthelot thực hiện. ông đã tổng hợp ra hợp
chất thơm và naphtalen từ axetylen. Vào năm 1940, Reppe đã tổng hợp đợc
1,3,5,7-xiclooctatraene với hiệu suất 70% ở áp suất thấp.
4HC CH + các sản phẩm phụ
Nhiệt độ của phản ứng 65ữ115
0
C, áp suất 1,5ữ2,5 Mpa, xúc tác là Niken
xianua (Ni(CN)
2
. )
Phản ứng đợc tiến hành trong tetrahidrofuran khan. Sản phẩm phụ chủ yếu
là benzen (khoảng 15%), các chuỗi oligome của axetylen có công thức thực
nghiệm C
10
H
O
O
O
O
O
O
cis
transs
s
P = 20 ữ100 Mpa, T
100
0
C, xúc tác
2HCCH + 4CO
ti : Quy trỡnh sn xut Axetandehyt. GVHD : Nguyn Th Hng Anh
*************************************************************
HC CH + HC CH H
2
C = CH - C CH
Một sản phẩm đặc biệt của quá trình polime hóa là cupren tạo thành khi
axetylen đợc gia nhiệt 225
0
C tiếp xúc với đồng dạng bọt. Cupren là chất trơ hóa
học, có màu vàng đến nâu tối.
Poliaxetylen đợc tạo thành khi có xúc tác Ziegler-Natta.
ví dụ Trietylaluminum-AL(C
2
H
5
)
C C
H
H
C C
H
~
H
C C
~
H
H
Cis - polyaxetylen
t >100
0
C
t<-75
0
C
n C
2
H
2
Quá trình polime hóa có thể tiến hành trong chất lỏng trơ, nh aliphtalic hoặc
ete dầu mỏ. Loại monome này (axetylen) cũng có thể đồng trùng hợp trong pha
khí.
Poliaxetylen là chất xốp nhẹ có chứa những sợi nhỏ có đờng kính
d = 20ữ50 nm. Tỷ lệ sản phẩm cis-tran phụ thuộc vào nhiệt độ của phản ứng.
Poliaxetylen đợc thêm các chất nhận điện tử nh I
2
, AsF
*************************************************************
Phản ứng trực tiếp của axetylen với kim loại nóng chảy, nh Na, hoặc với ion
kim loại trong dung môi trơ, nh xilen, tetrahidrofuran, hoặc dioxan, ở nhiệt độ
khoảng 40
0
C.
Axetilua của đồng có tính nổ. Ví dụ: Cu
2
C
2
.H
2
O, có thể thu đợc từ phản ứng
của muối đồng (I) trong dung dịch amoniac lỏng hoặc bằng phản ứng của muối
đồng (II) với axetylen trong dung dịch kiềm có mặt chất phụ trợ nh hidroxilamine.
Các axetilua đồng có thể tạo thành từ oxit đồng và các loại muối đồng khác. Do
đó, không sử dụng nguyên liệu bằng kim loại đồng trong hệ thống có mặt
axetylen.
Axetilua vàng, bạc, thủy ngân, có thể điều chế theo cách tơng tự và cũng có
tính nổ.
Ngợc lại với tính dễ nổ của Cu
2
C
2
.H
2
O, xúc tác cho phản ứng tổng hợp
butyldiol là Cu
2
C
tác Pt, Ni, Pd, cho etylen (C
2
H
4
) hoặc etan (C
2
H
6
).
Hợp chất silicon hữu cơ:
quá trình cộng hợp silant, nh HSiCl
3
, có thể tiến hành trong pha lỏng sử
dụng Pt hoặc hợp chất Pt làm xúc tác.
Nhúm : 06 Trang Lp 08CDHH
*************************************************************
19
M
2
C
2
+ H
2
2M + C
2
H
2
ti : Quy trỡnh sn xut Axetandehyt. GVHD : Nguyn Th Hng Anh
*************************************************************
Quá trình oxi hóa:
ngời ta đã xây dựng các thiết bị ở Mỹ, Pháp, Italia. Sau đó ngời ta đã phát minh đ-
ợc phơng pháp cấp nhiệt mới bằng cách đa oxi vào vùng phản ứng để đốt cháy một
phần nguyên liệu cấp nhiệt cho lò và ngời ta gọi đó là phơng pháp oxi hóa. Ngời ta
cũng dùng năng lợng điện để cracking hidrocacbon với mục đích sản xuất
axetylen.
Ngoài ra ngời ta còn dùng các phơng pháp truyền nhiệt mới hiện đại hơn để
sản xuất axetylen nh nhiệt phân trong dòng plasma nhiệt độ thấp vv
Nhúm : 06 Trang Lp 08CDHH
*************************************************************
20
HCCH + HSiCl
3
CH
2
=CH-SiCl
3
ti : Quy trỡnh sn xut Axetandehyt. GVHD : Nguyn Th Hng Anh
*************************************************************
Các phơng pháp mới ngày càng cho phép tổ chức sản xuất axetylen theo sơ
đồ công nghệ đơn giản hơn, lò phản ứng nhỏ nhng năng suất vẫn lớn vốn đầu t
không cao. Kết hợp với việc sử dụng hiệu quả (tận dụng hợp lý) các sản phẩm thu
đợc trong quá trình nhiệt phân cho phép hạ giá thành sản phẩm axetylen.
Tuy quá trình đi từ nguyên liệu hidrocacbon có năng suất lớn, thích hợp
trong công nghiệp nhng sản xuất axetylen từ canxi cacbua vẫn giữ vai trò nhất định
của nó trong công nghiệp ở những Nớc không có tiềm năng về khí tự nhiên và khí
đồng hành. Còn axetylen dùng chủ yếu trong việc hàn cắt kim loại.
2. ETYLEN
2.1 Tính chất của etylen.
2.1.1. Tính chất vật lý.
- Phản ứng cộng hiđro:
C
2
H
4
+ H
2
C
2
H
6
- Phản ứng cộng với nhóm halogen(Cl
2
, Br
2
,I
2
).
C
2
H
4
+ Br
2 Br - CH
2
- CH
2
CH
3
- CH
2
- OSO
3
H
C
2
H
4
+ HCl CH
3
-CH
2
Cl
- Phản ứng với benzen.
CH
2
=CH
2
+C
6
H
6
C
6
H
5
-CH=CH
-)n
2.2. Các phơng pháp sản xuất etylen:
Nhúm : 06 Trang Lp 08CDHH
*************************************************************
22
ti : Quy trỡnh sn xut Axetandehyt. GVHD : Nguyn Th Hng Anh
*************************************************************
Ta biết ngày nay etylen dần dần thay thế axetylen trong nhiều quá trình tổng
hợp hữu cơ. Etylen với những ứng dụng của nó, mà ngày nay công nghệ tổng hợp
ra etylen rất phong phú.
Trong công nghiệp, etylen có thể thu đợc từ khí than cốc. Ngày nay, ngời ta
chủ yếu thu khí etylen từ quá trình chng cất dầu mỏ.Trên 97% sản lợng etylen thu
đợc trên thế giới đợc sản xuất từ quá trình cracking dầu mỏ. Nguồn etylen thu đợc
chủ yếu lấy từ khí đồng hành hoặc từ các mỏ khí tự nhiên. Qua các quá trình chế
biến nh quá trình hấp thụ, hấp phụ, ngng tụ, chng cất nhiệt độ thấp ta thu đợc etylen
tinh khiết dùng cho chế biến hóa học.
3.ETANOL
3.1. Tính chất của etanol.
3.1.1. Tính chất vật lý.
Etanol có công thức phân tử là C
2
H
5
OH, là một chất lỏng không màu, sôi ở
78,3
0
C, có mùi đặc trng là một chất dễ cháy. Etanol tạo liên kết với nớc khi hòa tan
trong nớc, do đó etanol tan vô hạn trong nớc và tan trong hầu hết các dung môi hu
cơ.
3.1.2. Tính chất hóa học.
3
CH
2
OH + CH
3
COOH CH
3
COOC
2
H
5
- Phản ứng loại nớc .
Etanol khi tách nớc cho ta nhiều sản phẩm khác nhau dựa trên việc sử dụng
nhiều loại xúc tác khác nhau.
C
2
H
5
OH H
2
C= CH
2
+H
2
O
- Phản ứng oxi hóa.
Nhúm : 06 Trang Lp 08CDHH
*************************************************************
23
ti : Quy trỡnh sn xut Axetandehyt. GVHD : Nguyn Th Hng Anh
Điều chế etanol bằng phơng pháp hidrat hóa trực tiếp etylen:
Đây là phơng pháp mà etylen và nớc cho vào cùng tỷ lợng 1: 0,3 hoặc1: 0,8.
quá trình xảy ra ở nhiệt độ 250-300
0
C và áp suất 6-8Mpa, xúc tác sử dụng cho
quá trình này là axit sunfuric. Hiệu suất lớn hơn 90%.
Điều chế etanol bằng quá trình hydrat gián tiếp. quá trình diễn ra nh sau:
C
2
H
4
+ H
2
SO
4
C
2
H
5
OSO
3
H
C
2
H
5
OSO
3
H + C
2
H
5
SO
4
H
C
2
H
5
OSO
3
H + H
2
O C
2
H
5
OH + H
2
SO
4
H
Nhiệt độ trong quá trình này từ 60 - 100
0
C. Thờng sử dụng công nghệ hidrat
hóa etylen hai thiết bị.
Sản xuất etanol bằng ph ơng pháp lên men.
Đây là phơng pháp chủ yếu dùng để sản xuất etanol có nồng độ thấp dùng
cho sinh hoạt hằng ngày.
Phơng trình phản ứng xẩy ra nh sau:
6
2C
6
H
12
O
6
2C
2
H
5
OH + 2CO
2
Từ xenlulo và tinh bột ta có thể thu đợc etanol qua quá trình lên men, quá
trình phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nh nhiệt độ, điều kiện môi trờng và công nghệ
lên men rợu.
4. METANOL.
4.1. Tính chất của metanol.
4.1.1.Tính chất vật lý.
Metanol tan rất ít trong chất béo và dầu. Do có độ phân cực, cho nên
metanol có khả năng hòa tan nhiều chất vô cơ, đặc biệt là muối.
4.1.2.Tính chất hóa học.
Metanol là rợu đơn giản nhất trong các loại rợu, giống nh các đồng đẳng
của nó, tính chất của metanol chủ yếu phản ứng xẩy ra tại vị trí liên kết O - H và
liên kết C - O và phản ứng đặc trng của là phản ứng thế nguyên tử hidro hay là
nhóm O - H.
Các phản ứng quan trọng của metanol trong công nghiệp gồm có các phản
ứng sau:
- Phản ứng dehidro hóa và phản ứng oxi hóa
- Phản ứng cacbonyl hóa.