đề tài đa dạng sinh học vườn quốc gia cát bà - Pdf 15

Bài Luận
Đề Tài:
Đa dạng sinh học vườn quốc gia
Cát Bà
1
MỤC LỤC
PHẦN I.MỞ ĐẦU
-ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Vị trí địa lý
2.2 Khí hậu thuỷ văn
2.3 Địa hình, địa thế
2.4 Địa chất đất đai
PHÂN III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở khoa học
3.2 Phương pháp thu thập số liệu
3.3 phương pháp tiến hành xử lý dữ liệu
PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.1 Đa dạng về thành phần loài trong Vườn quốc gia Cát Bà và khu vực nghiên
cứu
4.2 Vai trò và ý nghĩa của sinh vật đối với môi trường
4.3 Tính đa dạng sinh học theo các dạng sinh cảnh
4.4 Ảnh hưởng của công tác QLTNR tới sinh vật.
4.5 ảnh hưởng của du lịch tới sinh vật và môi trường
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1 KẾT LUẬN
5.2 KHUYẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÍ TNSV
PHẦN VI. PHỤ LỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
2
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Đối với mỗi sinh viên thì việc tiếp xúc với thực địa sau khi đã học xong lý thuyết các

được Quỹ Bảo tồn động vật hoang dã (WWF) công nhận có 3 trong hơn 200 vùng sinh
thái toàn cầu; Tổ chức bảo tồn chim quốc tế (Birdlife) công nhận là một trong 5 vùng chim
đặc hữu; Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) công nhận có 6 trung tâm đa dạng
về thực vật. Việt Nam còn là một trong 8 "trung tâm giống gốc" của nhiều loại cây trồng,
vật nuôi như có hàng chục giống gia súc và gia cầm.
Tuy nhiên trong những năm gần đây vấn đề suy thoái đa dạng sinh học đang trở nên ngày
càng nghiêm trọng. Một trong những dấu hiệu quan trọng nhất của sự suy thoái đa dạng
sinh học là sự tuyệt chủng loài do môi trường sống bị tổn hại. Tốc độ tuyệt chủng các loài
đang ở mức báo động.
Vườn quốc gia Cát Bà là một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học cao nhất
nước ta, là nơi tập trung nhiều loài quý hiếm, đặc hữu có tầm quan trọng trong khu
vực.Nên cần phải có những nghiên cứu đánh giá cụ thể về tính đa dạng sinh học của khu
vực này để có được những giải pháp bảo tồn hợp lý và tốt nhất.
Bò sát, Ếch nhái cũng là nguồn tài nguyên động vật có giá trị cao bên cạnh các tài
nguyên thú, chim và cá. Trong các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nhân văn ở mọi
miền của nước ta, nguồn tài nguyên Bò sát, Ếch nhái có vai trò vô cùng quan trọng trong
cuộc sống đối với các cộng đồng. Trong cuộc sống hàng ngày Bò sát, Ếch nhái là đội quân
cần mẫn giúp con người tiêu diệt các loài côn trùng gây hại cho nông - lâm nghiệp và tiêu
diệt những vật chủ trung gian mang mầm bệnh lây truyền cho con người và gia súc. Nhiều
loài Bò sát, Ếch nhái là nguồn thực phẩm có giá trị và ưa thích của nhân dân ta như: các
loài Trăn, Rắn, Ba ba, Ếch nhái, Nhiều loài còn là nguyên liệu để bào chế các loại thuốc
quý hiếm phục vụ cho đời sống con người. Trong các phòng thí nghiệm phòng thực hành
Bò sát, Ếch nhái còn được dùng làm tiêu bản và một đối tượng nghiên cứu.
Vấn đề nóng bỏng hiện nay là nguồn tài nguyên động vật rừng nói chung và nguồn tài
nguyên Bò sát, Ếch nhái nói riêng đang bị suy giảm mạnh. Nhiều loài đã trở nên rất hiếm,
thậm chí một số loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng.
4
Chính vì vậy chúng em đã được tiến hành thực tập 1 tuần tại Vườn quốc gia Cát Bà để
bước đầu điều tra đánh giá tính đa dạng sinh học tại khu vực này.
* Đối tượng nghiên cứu

51' 29" vĩ độ bắc và 106
0
58' 20" đến 107
0
10' 05" kinh độ đông
- Vườn quốc gia rất đa dạng về hệ động thực vật và các hệ sinh thái vì vậy chúng
em được điều tra theo 3 tuyến là:tuyến đi Ao ếch,tuyên đi động trung trang,tuyến
điều tra đỉnh kim giao

PHẦN II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Vị trí địa lý
• VQG Cát Bà thành lập năm 1986 nằm trong quần đảo Cát Bà thuộc huyện
Cát Hải, thành phố Hải Phòng cách Hải Phòng 50km, cách Hà Nội 150km và
tiếp giáp Vịnh Hạ Long ở phía Bắc Vườn Quốc gia Cát Bà có toạ độ địa lý:
20
0
43' 50" đến 20
0
51' 29" vĩ độ bắc và 106
0
58' 20" đến 107
0
10' 05" kinh độ
đông.
• Diện tích 16.196,8 ha trong đó 10.931,7ha là đồi núi và đảo; phần đảo là
5.265,1ha => VQG Cát Bà là VQG đầu tiên có khu hệ sinh thái rừng và biển.
6
• Vườn được chia thành 3 phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
4.914,6ha; phân khu phục hồi sinh thái 11.094ha ; phân khu hành chính dịch

ngập nước trên núi cao, HST rừng ngập mặn vùng duyên hải, HST vùng biển với
các rạn san hô gần bờ, hệ thống hang động với đặc trưng riêng biệt là nơi cư trú của
họ nhà Dơi
+ Tài nguyên động thực vật:
Thực vật : bước đầu xác định được 1.561 loài thực vật bậc cao thuộc 842 chi, 186
họ và 5 ngành thực vật khác nhau. Trong đó theo thống kê có đến 58 loài nằm
trong Sách đỏ Việt Nam (2002), Sách đỏ thế giới (IUCN, 2004) có 29 loài, nhóm
cây làm thuốc 661 loài và có 1 loài mới ghi nhận cho hệ thực vật Việt Nam và khoa
học trong những năm đầu thế kỷ XXI, đó là Tuế hạ long (Cycas tropophylla
K.D.Hill& PhanK.Loc ).
Khu hệ động vật có xương sống trên cạn ở Vườn quốc gia Cát Bà theo kết quả
nghiên cứu ban đầu đã thống kê được 279 loài bao gồm :53 loài thú, 160 loài chim;
45 loài bò sát và 21 loài lưỡng cư, trong đó có 22 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam
và 7 loài ghi trong danh lục đỏ thế giới. Đặc biệt Vooc CatBa, loài linh trưởng đặc
hữu và quý hiếm và nguy cấp, chỉ có thể thấy trên quần đảo Cát Bà với số lượng
khoảng 70 cá thể.
PHẦN III
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở khoa học
- Tham khảo một số tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến, phương pháp ô tiêu chuẩn và kết hợp với
phương pháp điều tra nhanh để đánh giá diễn biến đa dạng sinh học tại khu vực nghiên
cứu.
- Sử dụng phương pháp đa tiêu chuẩn để đánh giá, phân chia các sinh cảnh và diễn biến đa
dạng sinh học của khu vực nghiên cúu.
- Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các cán bộ của VQG.
3.2 Phương pháp thu thập số liệu
8
1. Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và hiện trạng công tác quản lý,
quy hoạch bảo tồn tại Vườn quốc gia

2. Lập danh lục các nhóm sinh vật điều tra thấy (thú, chim, Bò sát-Ếch nhái,)của Vườn
quốc gia: theo biêủ mẫu số 03:
Tt
điểm
Thời
gian(giờ
loài Số lượng
(cá thể/dấu)
Sinh
cảnh/tọa độ
Dấu
hiệu
9
đt phút) nhận biết
- Căn cứ vào hệ thống phân loại trong bản danh lục của các nhóm sinh vật trên toàn quốc.
Đối với nhóm chim thú, bò sát-ếch nhái ta căn cứ vào hệ thống phân loại của Nguyễn Văn
Sáng và cộng sự năm 2005
- Căn cứ vào 4 nguồn thông tin: Tham khảo tài liệu, Phỏng vấn, Phân tích mẫu vật, Khảo
sát thực tế
- Căn cứ vào Sách Đỏ Việt Nam- 2007, Nghị định 32/2006-CP, Sách Đỏ thế giới, và
công ước CITES để xác định giá trị bảo tồn cho các loài trong khu vực nghiên cứu.
2.1 lập bảng điều tra côn trùng với biểu sô 04
PHIẾU ĐIỀU TRA CÔN TRÙNG
Số hiệu tuyến điều tra:
Ngày điều tra: người điều tra
Tt điểm đt Loài côn trùng Số lượng cá
thể
Tóm tắt đặc
điểm nơi thu
được mẫu

xã sinh vật giữa các sinh cảnh khác nhau. Công thức xác định chỉ số đa dạng Simpson
được tính như sau:
Pi: Xác suất “vai trò”của loài i
S: T Tổng số loài trong sinh cảnh
Pi = ni/N
ni: Số lượng cá thể (hay sinh khối/đối với cây gỗ) của loài thứ i
N: Tổng số cá thể (hay sinh khối/đối với cây gỗ) của các loài trong sinh cảnh
4. Xác định mật độ một số loài chỉ thị/ (M= Số cá thể/ha).
Dựa vào tuyến điều tra, diện tích của tuyến điều tra và số cá thể qua sát được trên tuyến điều tra
ta có thể ước lượng được mật độ số cá thể loài trên một đơn vị diên tích.
Công thức:

11
N: Tổng số cá thể loài quan sát được.
n: Số đơn vị (tuyến/điểm) điều tra
S: Diện tích mỗi đơn vị quan sát
PHẦN IV
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.1 Đa dạng về thành phần loài trong Vườn quốc gia Cát Bà và khu vực nghiên cứu
Khi đề cập đến tính đa dạng sinh học thì ta có thể thấy rằng cấp độ đa dạng loài là quan
trọng nhất, vì đa dạng về loài là yếu tố quyết định đến đa dạng gen cũng như ảnh hưởng
sâu sắc đến đa dạng hệ sinh thái.
* Ở Vườn quốc gia
. Thực vật : bước đầu xác định được 1.561 loài thực vật bậc cao thuộc 842 chi, 186
họ và 5 ngành thực vật khác nhau. Trong đó theo thống kê có đến 58 loài nằm
trong Sách đỏ Việt Nam (2002), Sách đỏ thế giới (IUCN, 2004) có 29 loài, nhóm
cây làm thuốc 661 loài và có 1 loài mới ghi nhận cho hệ thực vật Việt Nam và khoa
học trong những năm đầu thế kỷ XXI, đó là Tuế hạ long (Cycas tropophylla
K.D.Hill& PhanK.Loc ).
Khu hệ động vật có xương sống trên cạn ở Vườn quốc gia Cát Bà theo kết quả

I
04
Rừng trồng bản địa thuần loài
I
05
Rừng phục hồi trên núi đá vôi
I
06
Rừng phục hồi Chân Đỉnh Kim Giao
I
07
Rừng trung bình Đường lên Đỉnh Kim
Giao
I
08
Rừng trên núi đá vôi Đỉnh Kim Giao
2 Tuyến II: Cổng VQG-Động Trung Trang hoặc rừng quanh động : 1km
II
01
Khu vườn cây vải Cách cổng VQG khoảng
100m
II
02
Rừng hỗn giao cây bản địa Cách cổng vườn VQG
khoảng 600m
II
03
Rừng tái sinh hỗn loài Cách cổng khoảng 700m
3 Tuyến III: Cổng VQG - Ao Ếch: 6km
13

TT Tên Việt
Nam
(loài
hoặc
họ/bộ)
Tên khoa học Địa điểm
(ghi
tuyến,
điểm thu
mẫu)
Vai trò, ý nghĩa (tra cứu tài
liệu chuyên môn)
Thực vật
1 Sưa I
05
Cây cảnh, rụng lá vào mùa
đông
2 Hồng
rừng
I
03
3 Mơ Ameniara vulgaris lam
rosa ceae I
01.
Cây ăn quả và có giá thị thẩm
mỹ
4 Mọ I
03
5 Kim
Giao

dùng quý trong gia đình
8 Mò lá
tròn
II
01.
9 Tèo
lông
I
02
, III
03.
10 Nhội Bischofia javanice B1 I
01
, II
02.
Lá non co thể nấu canh, ăn gỏi
cá, dùng làm thuốc chữa bệnh
11 Keo lá
tràm
Acacia auriculiformis I
01,
II
02
,
II
03.
làm cây cảnh, cây lấy bóng
râm và trồng để lấy gỗ
12 Giổi
găng

17 Cỏ tranh III
01.
18 Trám
trắng
Canarium album
BURCERACEAE
I
01
,

III
03.
Chủ yếu dùng để lấy gỗ
Quả có thể dùng làm thức ăn
và làm thuốc chữa đau đầu,
đau họng
19 Ba bét II
03.
15
20 Mỡ II
03.
21 Vàng
anh
III
02
,
III
03.
22 Côm
tầng

III
05
,
III
06.
26 Kè đuôi
nhông
Markhamia caudafelin
BIGNONIACEAE
I
01.
Gỗ có thể dùng trong xây
dựng
27 Và nước Salix tetrasprma
SALICACEAE
I
01
, III
07.
Cây làm thuốc chữa bệnh
28 Re
hương
Cinamomum iners
LAURACEAE
I
01
, II
02.
Gỗ dùng trong xây dựng và
đóng đồ dùng gia đình. Lá, gỗ

nhộng
vàng
Ficus chrysocarpa Reiw
Moraceae
I
01
, III
01
,
III
03
Làm cảnh
16
34 Chẹo
trắng
III
06
35 Sắn trâu III
05
36 Keo tai
tượng
Acacia mangium Willd I
01
,

II
02,
II
03
Che phủ và cải tạo đất, làm

Vai trò ý nghĩa (tra cứu tài
liệu chuyên môn)
1 Chim đớp
ruồi
Muscicapa dauurica I
01.
Ăn một số côn trùng
2 Chim chích I
01,
I
03
,
II
02.
Ăn sâu
3 Chim sâu I
01
, II
03.
Ăn sâu
4 Chim Chích
chòe
Copsychus saularis II
03.
Làm cảnh
5 Chim sẻ II
01
, II
02,
III

trắng
11 Chuột đồng II
01.
13 Quạ III
02
,
III
04.
14 Sóc đen Ratufa bicolor III
05.
Có giá trị thương mại về da và
lông , thực phẩm
15 Ô rô III
02.
16 Nhái bầu III
02.
Tiêu diệt côn trùng , sâu hại
cây rừng
có giá trị thương mại
17 Chim dẻ quạt III
05.
Côn trùng
T
T
Tên Việt Nam
( loài hoặc họ hoặc bộ)
Tên khoa học Địa điểm Vai trò ,ý nghĩa
1 Bọ xít II
01
, Hút dịch

02
,
I
03
, II
01
,
II
02
, II
03
,
III
02,
III
03
Dế II01,
Tò vò II01,
Gián II02,
18
Bướm II01,
II02,
II03,
Sâu róm II02,
Chuồn chuồn kim I03
Nhện II02
Sâu cuốn chiếu II02
=> Như vậy có thể thấy rằng chỉ trong một thời gian điều tra rất ngắn mà chúng em đã
điều tra được khá nhiều loài chim,bò sát,ếch nhái,côn trùng thuộc nhiều họ khác
nhau. Chứng tỏ ở khu vực nghiên cứu là điều tra có tính đa dạng về loài là khá cao.

phá trước đây để phục hồi.
- Làm các chương trình nhân nuôi một số loài trong điều kiện nuôi nhốt cũng như bán
hoang dã như: Ong, Công,
- Xây dựng các công trình điện, đường, trường, trạm phục vụ người dân.
- Xây dựng lực lượng kiểm thành như các đại sứ quán tại địa phương. Có trách nhiệm
tham mưu cho chính quyền địa phương, phối hợp cùng quản lý, bảo vê.
- Có các nhóm tuyên truyền về công tác bảo tồn tới các trường học.
- Phối hợp với Đoàn thanh nhiên các địa phương xây dựng các chương trình tuyên truyền
thông qua văn nghệ, kịch, tới người dân.
4.5 ảnh hưởng của du lịch tới sinh vật và môi trường
-với một hệ động thực vật đa dạng và phong phú bậc nhất của việt nam .đây là cơ sơ
quan trọng để phát triển nganh du lịch.nhưng đi đôi với sự phát triển này là sự hủy
hoại môi trường do nhiều nguyên nhân bởi vậy du có phát triển du lịch như một nganh
mũi nhọn thi chúng ta cũng cần bảo vệ sự đa dang sinh học một cách bền vững.
-ảnh hưởng tích cực:các loài được chú trọng bảo vệ
20
-ảnh hưởng tiêu cực:làm mất đi môi trường sống tự nhiên của các loài, bị ảnh hưởng
nhiều bởi ô nhiễm môi trường
PHẦN V
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
Qua quá trình điều tra tìm hiểu về nhóm chim ,thú,côn trùng, bò sát ếch nhái em có thể rút
ra một số kết luận như sau:
Khu vực điều tra có mức độ đa dạng sinh học ơ mức cao.
Trong đó:
- Lớp côn trùng ghi nhận được 20 loài.
- Lớp ếch nhái ghi nhận được 4 loài …
- lớp chim ghi nhận được 17 loài
- thực vật với trên 40 loài
5.2 Khuyến nghị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status