Chuyên đề: Một số vấn đề về CNXH hiện thực - Pdf 15

Chuyên đề:
Một số vấn đề về chủ nghĩa x hội hiện thựcã
Đặt vấn đề: Chủ nghĩa xã hội (CNXH) đã sụp đổ ở Liên Xô và Đông
Âu.Tình hình đó đặt ra nhiều câu hỏi tởng chừng nh đã giải quyết: CNXH
vừa sụp đổ là kiểu CNXH gì? Liệu nó có phải là CNXH thực sự không?
(Nhiều ngời cho rằng đó chỉ là sự che đậy của CNTB nhà nớc),; Lại có ngời
cho rằng xã hội Xô viết đợc gọi là XHCn rất khác xa với bức trnh CNXH mà
Mac và Enghen vạch ra ở những nét chủ yếu. Một số khác lại phủ nhận sự
tồn tại của CNXH ở LX.Tại sao nó sụp đổ? Thực trạng của CNXH hiện nay?.
Đó là những câu hỏi làm nhức nhối lơng tri không chỉ các Đảng Cộng sản,
những ngời thuộc chế độ XHCN. Đã và đang có nhiều cách lí giải, trả lời.
Dới góc độ lịch sử, cần phải đánh giá điều đó nh thế nào? Sau đây là
những nội dung mà chuyên đề Một số vấn đề về CNXH hiện thực cần giải
quyết:
- Khái niệm CNXH hiện thực : sự ra đời, nội dung
- Tình hình chủ yếu của CNXH hiện thực trong hơn 70 năm qua.
Thành tựu, cống hiến và những khuyết tật.
- Căn nguyên sụp đổ của CNXH hiện thực.
- Thực trạng của CNXH hiện nay. Liên hệ với Việt Nam và các nớc
XHCN còn lại.
Đây không phải là sự nói lại lịch sử Liên Xô, Đông Âu vốn đã học
trong thông sử, mà chỉ hớng dẫn để giúp ngời học đi sâu vào những vấn đề
trên. Đây cũng lhông phải là bài lí luận chính trị mà chú ý về mặt lịch sử.
Tài liệu tham khảo:
1. Các giáo trình lịch sử thế giới cận , hiện đại.
2. Các tạp chí : Cộng sản, Thông tin lý luận
3. Thông tin chuyên đề: CNXH là gì? Viện kinh tế thế giới.HN 1993.
4. Hoàng Chí Bảo. CNXH hiện thực: Khủng hoảng, đổi mới và xu h-
ớng phát triển. NXB Chính trị quốc gia. HN. 1993.
5. N. Petrakov.T tởng XHCN và sự phá sản kinh tế của CNXH hiện
thực. Viện TTKHXH. HN. 1993.

CNXH tăng đáng kể.
- ở Bắc Triều Tiên: ngày 9.9.1948, nớc Cộng hoà DCND Triều Tiên
ra đời. Lãnh tụ Kim Nhật Thành cùng Đảng Lao động lãnh đạo đất nớc này
đi lên CNXH.
- ở Việt Nam:
Các nớc này tiến lên CNXH từ xã hội thuộc địa, phụ thuộc, không trãi
qua giai đoạn phát triển TBCN.
Vào đầu thập kỷ 60, bản đồ chính trị thế giới có thêm nớc Cộng hoà
Cu Ba trẻ tuổi ở Mỹ latinh. Ra đời sau cuộc cách mạng thắng lợi 1.1.1959,
Phiđen Caxtro và Đảng Cộng sản Cu Ba kiên quyết biến hòn đảo tự do giữa
biển Caribê thành xứ sở của CNXH.
Đến nửa sau thập kỷ 70( thời kì sau Việt Nam ) có một số nớc khác ở
châu á, Mỹ latinh cũng tuyên bố xây dựng CNXH đi theo con đờng Cách
mạng tháng Mời và hệ t tởng Mác- Lênin:
- ở châu á có afganistan ( Nam á), Nam Yêmen ( ả rập), Lào,
Campuchia, Miến Điện, ấn Độ
- ở châu Phi có Êtiôpia (1979), Angôla (1975).
- ở Mỹ latinh có Nicaragoa.
2
Đánh giá: Nh vậy, suốt hơn 70 năm, CNXH đợc xây dựng ở nhiều vùng
không gian chính trị- xã hội khác nhau, với những điểm xuất phát về trình độ
phát triển khinh tế xã hội và truyền thống văn hoá- lịch sử rất khác nhau.
Khái niệm CNXH HT từ đó ra đời với nội dung xác định:
- Từ một hiện tợng đơn nhất, ở một nớc trở thành xu hớng lựa chọn
tất yếu, ngày càng phổ biến.
- Sự tăng tiến về số lợng quốc gia dân tộc XHCN di liền với sự ra đời
của hệ thống XHCN lấy Liên Xô làm trụ cột. Hệ thống và cộng
đồng này trong 3 thập kỷ sau chiến tranh thế giới II đã từng có ảnh
hởng thực tế và có tác dụng chi phối ở mức độ nhất định đời sống
chinhs trị thế giới.

giá trị XHCN. Bớc đi: Thoạt tiên là truyền bá t tởng XHCN, sau đó trở thành
các đảng chính trị, rồi hợp thành phong trào quốc tế, để cuối cùng giành địa
vị thống trị xã hội, cải tổ xã hội theo những nguyên tắc của CNXH.
- CNXH theo cách hiểu của khoa học, lịch sử, triết học Đó là hình
thái xã hội có đợc nhờ sự hoàn thiện của sản xuất hàng hoá, do sự phát triển
xã hội hoá và quốc tế hoá các lực lợng sản xuất trong phơng thức sản xuất
TBCN, là hình thái thay thế CNTB nh là một quy luật.
Phân loại: Cho đến nay, ngời ta biết đến nhiều t tởng XHCN. Theo
tiêu chuẩn,ngời ta chia ra thành các loại sau đây:
Về góc độ nội dung, có các loại:
- CNXH không tởng ( trình bày sau)
- CNXH khoa học ( trình bày sau)
- CNXH toàn dân hay CNXH cho mọi ngời nghèo ( thời cổ đại), có thể
đây là trạng thái t tởng: các t tởng XHCN còn đơn sơ.
- CNXH TTS nông thôn: t tởng XHCN này phản ánh nguyện vọng
đông đảo dân c trong xã hội là nông dân. Đó là giấc mơ của những ngời tiểu
chủ, mong muốn tất cả mọi ngời đều bình đẳng, có ruộng đất, đợc ấm no.
Ruộng đất là của chung, phải chia đều cho tất cả nông dân.Đó là cơ sở kinh
tế xã hội của CNXH kiểu công xã.
- CNXH tiêu dùng( chỉ chú ý đến tiêu dùng, phân phối) và CNXH sản
xuất( tập trung , kế hoạch mà không chú ý đến tiêu dùng).
- CNXH vô chính phủ: đã có từ thời cổ đại, phủ nhận tổ chức quyền
lực xã hội, không thừa nhận mọi thể chế xã hội, đề cao vai trò của Chúa Trời.
Về góc độ lịch sử ( lịch đại) : T tởng XHCN có quá trình hình thành,
phát triển nh sau:
- Các câu chuyện thần thoại cổ đại phơng Đông , Hy- La, đã tạo ra các
nhân vật anh hùng ( anh hùng ca ) có sức mạnh siêu nhân , giúp ngời nghèo,
ca ngợi cuộc sống thân thiện, hoà hợp bình đẳng.
- Triết học Hy-La nổi bật với thuyết trạng thái tự nhiên mà đại diện
là Platon (427- 347 TrCN). Ông ca ngợi sự công bằng, bình đẳng, bác ái tồn

mô hình xã hội phải phấn đấu rên đảo Utopi là cần phải có phơng án phân
phối sản phẩm triệt để, dựa trên chế độ công hữu và theo nhu cầu trên cơ sở
nguồn của cải đồi dào của xã hội. Về chính trị, nhà nớc phải do dân bầu vì
nhu cầu xã hội và hạnh phúc , cuộc sống nhân dân.
Đánh giá: Qua Utopi, t tởng XHCN không tởng đợc trình bày một
cách hệ thống, từ đó, không t ởng trở thành khái niệmđể chỉ trào lu t tởng
XHCN trớc Mác.
Hạn chế: T. Morơ không tin là xã hội mà ông đề xớng sẽ thành hiện
thực, không tìm ra lực lợng xã hội đã thực hiện lý tởng mình vạch ra.
2. Tomat Campanela (1568- 1639) sinh ở Italia, viết tác phẩm
Thành phố Mặt trời (1601) phê phán gay gắt xã hội đơng thời, coi t hữu
nguồn gốc của mọi tệ hại. Ông vẽ nên một xã hội mới trong Thành phố Mặt
trời, trong đó không có t hữu, tất cả là của chung, lao động đợc coi trọng.
Về chính trị, nhà nớc phải do dân bầu và có quyền bãi miễn. Xã hội ở Thành
phố Mặt trời là xã hội bình đẳng, thân ái, không có nô lệ, nhà tù, chiến tranh,
bạo lực.
Đánh giá: So với T. Morơ thì T. Campanela tiến bộ hơn.
5
Hạn chế: Cơng lĩnh và kế hoạch xây dựng xã hội mới cha rõ ràng, còn
dựa vào Giáo hội (do sống lâu trong tu viện). Các hạn chế khác: đề ra ngày
làm 4 giờ ít tạo ra sản phẩm xã hội, chung vợ, chung chồng
3. Gierăc Uynxteli (1609- ?) là lãnh tụ của phái Đào đất trớc CMTS
Anh. Trong những năm 1649- 50, ông viết Luật công bằng , Những ng ời
nghèo và bị áp bức ở Anh. Ông khẳng định quyền đợc sống, đợc lao động,
không thừa nhận bóc lột và giới tăng lữ. Ông có phác hoạ về công xởng và
phơng thức quản lý, trong đó là t tởng về một nền sản xuất lớn; chủ trơng
giáo dục con ngời phải gắn liền với thực hành trong lao động sản xuất.
Hạn chế: Lý tởng về một xã hội mới chỉ dừng lại ở nông dân , cho nên
CNCS của ông chỉ gồm những ngời sản xuất nhỏ trong nông nghiệp (không
thực hiện đợc)

trong quá trình phủ địng các hình thái có t hữu, bóc lột và mở đầu cho sự
khẳng định hình thái CSCN văn minh.
Cho đến cuối những năm 80, đã trãi qua hơn 7 thập kỷ của CNXH HT.
đó là thời gian thử nghiệm của mô hình xây dựng xã hội. Mô hình đó đợc đa
số các nhà lý luận và lịch sử goịi là Mô hình xô viết , Mô hình CNXH nhà
nớc , CNXH cổ điển .
Mô hình CNXH đó đợc áp dụng ở Liên Xô, Đông Âu và một số nớc
XHCN khác. Mô hình đó vừa có nhiều thành tựu, song cũng có không ít
khuyết tật.
Vậy đặc điểm của Mô hình Xô viết là gì?
1.Trớc hết là gồm loại giải pháp theo đúng những nguyên lí cơ bản của
chủ nghĩa Mác Lê nin, phản ánh bản chất CNXH khác với CNTB, nhằm
đến mục tiêu, lý tởng CNXH, vì vậy CNXH có tác dụng giải phóng thực sự,
tỏ rõ u việt và đạt dợc nhiều thành tựu diệu kỳ này. Đó là những thành tựu
không thể phủ nhận, không thể quên.
Mô hình này gồm hai mặt:
- ở thợng tầng kiến trúc (về mặt nhà nớc ): Nhà nớc dới sự lãnh đạo
của Đảng cộng sản thực hiện chuyên chính vô sản(khác về nguyên tắc
với chuyên chính t sản).
- ở hạ tầng cơ sở nền kinh tế mà nền tảng là chế độ công hữu
về các t liệu sản xuất chủ yếu dới hai hình thức sở hữu nhà nớc và tập
thể: khác về chất với với kinh tế TBCN mà nền tảng là kinh tế t nhân.
2 - Loại giải pháp cá tính nguyên tắc nói trên gắn liền với loại
giải pháp chỉ phù hợp với những điều kiện hoàn cảnh nhất định mà nếu
áp dụng đúng thì sẽ giải quyết đợc vấn đề, còn nếu không đúng thì sự
sai đó còn tăng gấp bội.
Trong hơn 7 thập kỷ tồn tại của CNXH hiện thực ta nhìn thấy
lịch sử các nớc XHCN đều có một tình hình chung là:
- Tình hình kém phát triển.
- Tình trạng bị bao vây.

dựng không phù hợp để thực hiện lý tởng của CNXH chứ không thể
xoá bỏ CNXH với t cách là một lý tởng, xu hớng khách quan của sự
vận động lịch sử. Do đó không thể đồng chất sự thất bại một thể
nghiệm về CNXH với sự cáo chung của CNXH và CNCS nh ngời ta
xuyên tạc.
II- Trở lại với quan niệm của Mác - Lênin.
Bài học qua NEP
Về cuộc KH của CNXH HT bắt đầu từ bao giờ? Tính chất của
KH đó? Nguyên nhân nào làm cho nó KH ? Để hiểu đợc điều đó phải
xem xét nhiều chiều, toàn diện, cũng không thể tách rời những diễn
biến của cải tổ vốn chỉ một thời giai rất ngắn (5 - 7 năm) với hơn 70
năm tồn tại của CNXH HT . Cần phải tìm sự thật về tình trạng KH này
8
chính trong bản thân của quá trình xây dựng CNXH ở Liên Xô và các
nớc khác.
Xin trở lại với quan niệm của Mác - Lênin về mặt lý luận, trong
học thuyết Mác - Enghen, cách đặt vấn đề của hai ông có khác với
cách đặt vấn đề của Lênin về sau, về khả năng và điều kiện để CMVS
(hay còn gọi là CMXHCN) nổ ra và thắng lợi.
Theo Mác - Enghen dự báo thì CMVS phải nổ ra hàng loạt ở
đồng loạt các nớc đã đạt đến trình độ của CNTB . Theo hai ông CNXH
với t cách là một chế độ XH với thuộc về hình thái KT - XHCS phải là
một chế độ cao hơn, phủ định CNTB dựa trên nền tảng kinh tế là chế
độ sở hữu toàn dân về TLSX, thiết chế chính trị cơ bản của nó là Nhà
nớc kiểu mới cho giai cấp vô sản đợc giải phóng nắm quyền lãnh đạo,
thực hiện quyền lợi XH của nhân dân. Hai ông dự đoán XH tơng lai sẽ
là một XH đảm bảo sự phát triển rất cao của sản xuất, kinh tế, cho
phép con ngời có đợc khả năng phát triển toàn diện các năng lực sáng
tạo của bản thân. Đồng thời trên cơ sở phát triển cao của dân chủ và tự
do, nhân dân phải quản lý XH và họ trở thành tự do trong một cộng

các quan hệ TTB cũng có thể nổ ra CMVS. Sau đó quá độ lên CNXH
không qua chế độ TBCN. Lênin cũng vạch rõ các điều kiện và vai trò
giúp đỡ quốc tế của GCVS ở các nớc tiên tiến và sự xuất hiện đội tiên
phong của GCVS - ĐCS ở ngay bên trong các nớc phong kiến lạc hậu
đó.
CMDCTS kiểu mới và CMXHCN do giai cấp vô sản (Đảng)
lãnh đạo sẽ thực hiện bớc chuyển lịch sử đi lên CNXH không qua
TBCN. Cách mạng tháng Mời 1917 với sự ra đời của chế độ Xô viết đã
thể nghiệm luận thuyết này của V.L. Lênin.
Nhận xét : Cả lý luận mà Mác - Enghen, Lênin đều xuất phát từ
căn cứ lịch sử trong thời đại các ông. Tính hợp lý qua những giả thuyết
có tính lôgic cao của Mác - Ăngghen là ở chỗ, các ông cho rằng lịch
sử là một quá trình lịch sử tự nhiên của CNXH, CNCS ở trình độ phát
triển mới về chất đủ sức phủ định biện chứng chế độ trớc đó là CNTB.
Việc cách mạng vô sản nổ ra ở hàng loạt nớc TBCN phát triển cao
cũng đợc hiểu theo lôgic đó, nghĩa là khi mà các tiền đề dẫn đến cách
mạng đợc chuẩn bị và chín muồi trên mảnh đất của phơng thức sản
xuất TBCN và thế lực TBCN là thế lực quốc tế chứ không phải là một
hiện tợng riêng lẻ.
Lênin trong hoàn cảnh lịch sử đầu thế kỷ XX, khi CNĐQ đã bộc
lộ những mặt phản động nhất của nó thuộc về bản chất của giai cấp TS
không còn đóng vai trò tích cực đối với lịch sử nh thời kỳ đầu khi họ
lãnh đạo CMTS lật đổ chế độ phong kiến. Đến thời kỳ xuất hiện những
mắt khâu yếu nhất do sự phát triển không đều của CNTB, ông đa ra
kết luận CMVS có thể nổ ra ở một số nớc, thậm chí ở một nớc. Với
10
khái niệm CMDCTS kiểu mới, Lênin đã chỉ ra giai cấp t sản không
còn nắm vai trò lãnh đạo CMTS mà nó đã chuyển sang giai cấp vô sản
có tổ chức chính trị là Đảng của nó đợc vũ trang bởi lý luận của chủ
nghĩa Mác. Do đó mục tiêu cách mạng cũng thay đổi hớng tới CNXH.

trong khi xem CHXN có thể sinh ra trên một mảnh đất trống không,
không kế thừa cái gì từ quá khứ trớc đó từ CNTB.
11
- Trong hoạt động thực tiễn : Không thể chấp nhận những biện
pháp nôn nóng, cực đoan kiểu tiến thẳng, trực tiếp ngay lên CNXH.
Do vậy, nếu theo luận thuyết Lênin thì sẽ không bao giờ đợc
đồng nhất giản đơn giữa khả năng xuất hiện, nổ ra cách mạng vô sản
với thắng lợi của CNXH. Đây là hai vấn đề khác nhau.Thắng lợi của
CMVS nổ ra tiền đề và nền móng cho công cuộc xây dựng CNXH nh
một quá trình và CNXH có thể có khi đi đúng quy luật, phù hợp với
lôgíc phát triển lịch sử tự nhiên.
Bài học qua Chính sách kinh tế mới (NEP)
Sau cách mạng Tháng Mời khi nớc Nga bị bao vây ở bên ngoài,
phá hoại ở bên trong thì CS CSTC là cần thiết. Đó là giải pháp nhằm
huy động toàn lực vào cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài. Biện
pháp cơ bản của CS CSTC là trng thu lơng thực thừa, nông dân phải
nộp cho Nhà nớc để cung cấp cho các thành phố bị đói, Hồng quân
đang chiến đấu. Số lơng thực, thực phẩm thu đợc phân phối theo
nguyên tắc phân phối Ai không làm không ăn .
Khi tình hình ổn định rồi mà vẫn duy trì các biện pháp chính
sách cũ thì sẽ nảy sinh các phản ứng tiêu cực: Đến năm 1921 nớc Nga
Xô viết lâm vào khủng khoảng. Đó là do tác động khách quan (hậu
quả chiến tranh) vừa do sai lầm trong lãnh đạo, chỉ đạo thực tiễn. Bất
mãn đa đên các cuộc bạo loạn: Nông dân tỉnh Tambốp, nhất là thuỷ
binh Cơrôngxtát trong tháng 2- tháng 3 năm 1921. Đó là những ngời
mới đi theo ĐCS. NEP ra đời vào lúc cuộc sống cần có. Đây là sáng
tạo của Lênin. Dù biện pháp chủ yếu của NEP là kinh tế nhng không
đơn thuần nh vậy.
Biện pháp chính : Bỏ chế độ TTLT thừa, thay thế bằng chính
sách thuế nông nghiệp, cho nông dân bán sản phẩm thừa trên thị trờng,

tế. Đây là công lao của Lê Nin: Đó là cải tạo các thành phần kinh tế,
không đốt cháy giai đoạn.
Nh trớc đã nói, vào cuối đời Lê nin đã nói lên các quan niệm
của mình về CNXH, phải xây dựng nó nh thế nào? Trong các tác phẩm
: Th gửi đại hội , Về vấn đề dân tộc hay tự trị , Bàn về chế độ hợp
tác , Thà ít mà tốt . . . Lê nin tìm cách trả lời câu hỏi hóc búa là tiến
lên CNXH nh thế nào trong tình hình lúc đó: Nhiệm vụ thì lớn lao mà
xuất phát điểm thì quá thấp kém. tuy đã có một chế độ chính trị tiên
tiến (thiết lập sở hữu xã hội về t liệu sản xuất) song vẫn tồn tại sản
xuất hàng hoá nhỏ, lạc hậu về kinh tế, kỹ thuật. Lê nin đã bắt đầu tìm
đến một số nghuyên tắc và phơng hớng cơ bản xây dựng CNXH ở
Liên Xô. Đó là công nghiệp hoá, cải tạo XHCN với nông nghiệp cách
mạng văn hoá, củng cố cơ sở xã hội của chế đôi Xô viết (LMCN), phát
triển các quan hệ dân tộc, giải quyết các vấn đề chính trị nh tính thống
nhất của Đảng, hoàn thiện bộ máy Nhà nớc, phát triển dân chủ, mối
quan hệ với cách mạng thế giới.
13
Lê nin cho rằng không thể xây dựng CNXH bằng những biện
pháp cỡng chế hành chính mà phải thuyết phục, tổ chức sử dụng các
sáng kiến và kinh nghiệm quần chúng trong sự lãnh đạo của Đảng.
Lênin chủ trơng phải sử dụng các cán bộ có năng lực, trình độ chuyên
môn cao chứ không phải là những ngời quan liêu mệnh lệnh kiểu
Stalin. Và nh vậy, theo Lê nin (cũng nh Mác, Ăngghen) không để lại
cho chúng ta những chỉ dẫn cụ thể về CNXH, tự chúng ta phải ra công
tìm tòi biện pháp và con đờng đó là CNXH.
Điểm qua: - Hoạt động Bộ CT thời Lê nin
- Vấn đề kết nạp 24 vạn đảng viên mới khi Lê nin
mất. Số lợng đảng viên nói lên sức mạnh uy tín Đảng, song có nhợc
điểm là cha đợc tôi luyện về chính trị và công tác, văn hoá . . . ấy vậy
mà theo quy định mới của BCH Trung ơng Đảng cộng sản Liên Xô (B)

kiến cá nhân . . . đợc phục hồi. NEP bị bóp chết khi mà cuộc sống cần
đến nó nhất. Xã hội Xô viết lâm vào tình trạng trì trệ trong giai đoạn
tập thể hoá và công nghiệp hoá.
Chính sách Lê Nin trong nông nghiệp là làm sao cho nông dân
thấy việc tham gia vào các hình thức làm ăn tập thể là cần thiết. Đối
với nớc Nga điều đó vô cùng quan trọng vì họ chiếm 80% c dân.
Trong những năm 20, đề án Lê Nin về hợp tác hoá in đậm trong các
chính sách của Đảng và nhà nớc. tổ chức sản xuất cá thể - gia đình vẫn
còn gắn bó với tập thể: Điều này mở ra triển vọng lớn cho sự cải tạo
XHCN đối với nông thôn trên cơ sở sự tự nghuyện và đôi bên (xã hội
và ngời nông dân) cùng có lợi.
Đến mùa hè 1929, chính sách thủ tiêu phú nông về mặt gia
cấp đợc thực hiện. cánh cửa nông trang đóng sập lại trớc họ. Nguyên
tắc tự nghuyện thời NEP không còn nữa. T tởng Lê Nin về tập thể hoá
bị bóp méo. Các hình thức hợp tác hoá bị thủ tiêu. Chỉ còn hình thức
nông trang tập thể(KO^XO3) và nông trờng quốc doanh(COBXO3).
Từ 1930 tập thể hoá tiến hành ở nông thôn bằng cả những biện
pháp bạo lực, áp đặt từ trên xuống, ai không tham gia nông trang thì bị
coi là phú nông, hoặc thân cận với họ. cách xử trí là: tớc quyền bầu cử,
quyền tự do, tịch thu tài sản. Việc không sử dụng tiềm năng kinh tế
của hộ gia đình đã biến nông trang thành nơi liên kết máy móc những
ngời nông dân. Thậm chí trong vòng 30 năm trời (những năm 30 - 60)
các nông trang viên không đợc thay đổi chỗ ở, buộc chặt họ với các
nông trang. Tình trạng đó kéo dài đến đầu những năm 60.
Công nghiệp hoá tuy đạt đợc nhiều thành tựu nhng cũng có
không ít khuyếm khuyết, thực hiện chậm so với kế hoạch, chỉ tiêu quá
cao, ảnh hởng đến đời sống của nhân dân.
Về chính trị: đã chuyển từ tập trung dân chủ sang tập trung
quan liêu có nhiều vi phạm luật pháp nh nhân quyền (Hiến pháp thì rất
15

Để đạt đợc những điều trên phải cần đến hàng ngàn tỷ rup và
giữa thập kỷ 80. Đó là điều bất cập và vì vậy ngay từ đầu chiến lợc
tăng tốc (yckopeHue) về kinh tế, kỹ thuật đã không thể triển khai đợc.
2- Trong 3,4 thập kỷ do phải đầu t quá cao cho ngân sách quốc
phòng trong một thế tơng đơng với Mỹ trong chiến tranh lạnh (câu
nói của Reagan) nên khó đầu t cho ngành y tế, giáo dục, văn hoá và
16
phúc lợi xã hội phải điều chỉnh theo xu hớng giảm dần, ảnh hởng trực
tiếp đến chất lợng phát triển xã hội, nhu cầu của nhân dân.
- Không thực hiện đợc nhu cầu và lợi ích cuả con ngời lao động
bằng những tác nhân kích thích, nên số ngời lao động tích cực ít (độ
30%)
- Hệ thống tổ chức quan liêu - hành chính hết sức khổng lồ; Vào
giữa những năm 80, Liên bang có 90 bộ tổng cục, các cơ quan và tổ
chức ngang bộ với số viên chức độ 2,5 triệu ngời. Nếu tính cả ở cấp
các nớc cộng hoà thì lên tới 18 - 19 triệu ngời. Toàn bộ số trên đều
sống trên cơ thể kinh tế - xã hội xơ cứng. Sự thao túng của chủ nghĩa
quan liêu và đặc quyền, đặc lợi, tham nhũng pháp luật yếu đã đẩy xã
hội đến trì trễ kéo dài. Nhà nớc tự biến thành con bò sữa khổng lồ để
toàn bộ guồng máy quan liêu đông đảo đó hút đến giọt sữa cuối cùng.
Một nhà kinh tế Mỹ nhận xét : Nền kinh tế Liên Xô nh một con
tàu buồm, bánh lái thì rất khoẻ vì tập trung và kế hoạch hoá cao độ,
song cánh buồm thì không chuyển động vì thiếu năng động, sinh khí
và hiệu quả.
3- Sau khi ý đồ tăng tốc kinh tế - kỹ thuật thất bại do thiếu sót,
Goocba chốp lại chuyển sang biện pháp cấm rợu và hạn chế sản xuất
rợi. Mục đích có vẻ là tốt; lập lại kỷ luật lao động, lối sống đạo đức
Song là biện pháp duy ý chí, giản đơn : không thể cải tạo xã hội, thiệt
hại hàng chục tỷ rúp/ năm từ nguồn sản xuất này.
Bên cạnh đó, có một loạt biến cố xẩy ra :

Dẫn chứng: tình hình của Đông Âu, Cu ba, Afghanistan.
+ Lòng tin của quần chúng càng giảm : Họ mệt mỏi, chán nản.
Thật đau lòng trớc những con số sau đây :
- Hàng triệu Đảng viên ra khỏi Đảng.
- Tổ chức gần Đảng nhất là Đoàn TNCS Lênin chấm dứt hoạt
động.
- Trong 2 năm 1989- 1990 có 7 vạn trí thức Xô viết chạy ra nớc
ngoài.
- Các cuộc xung đột Acmênia- Adécbaidan, nội bộ Grudia
gây đổ máu, náo loạn xã hội.
Đó là dịp hiếm có gây ra các bùng nổ, phản ứng xã hội, dân mất
phơng hớng. Mọi thủ đoạn bôi đen Đảng cộng sản, làm nhục lý tởng
CSCN đợc cơ hội giơ vuốt, giơng vòi.
Cuộc chính biến bất thành 19.8.1991 và sau đó là tan rã ĐCS,
sụp đổ Liên bang cuối năm 1991 là đỉnh cao của toàn bộ quá trình
khủng khoảng của CNXH ở Liên Xô. Khủng khoảng không có nghĩa
là tự động dẫn đến sụp đổ, nhng khủng hoảng nghiêm trọng mà không
giải quyết, hoặc giải quyết không đúng làm trầm trọng thêm thêm bởi
sai lầm của cải tổ, đã đa đến đổ vỡ trên.
18
Sự sụp đổ của Liên Xô làm nhức nhối lơng tri nhân loại. Nó làm
chậm lại, đẩy lùi phát triển xã hội Xô viết. Một học giả đã đánh giá
điều đó nh sau : Sau chiến tranh cả Liên Xô và Nhật đều bắt tay xây
dựng lại theo những con đờng, phơng thức khác nhau. Giờ đây, kết
quả là một sự chuyển dịch vị trí : Nhật trở thành nớc châu Âu nhất giữa
những nớc châu á, còn Liên Xô thì trở thành nớc Châu á nhất giữa
các nớc châu Âu.
Song thất bại lớn hơn cả là khủng khoảng không dừng lại ở Liên
Xô mà nó lan ra các nớc Đông Âu và gây ảnh hởng tai hại đến các nớc
XHCN khác. Từ đầu những năm 80, khủng khoảng gây chấn động ở

công mà còn di tản hàng loạt ra nớc khác. Sinh hoạt xã hội giảm, mức
sống xuống thấp.
ở Secslovakia với việc đàn áp cuộc biểu tình của thanh niên,
sinh viên Praha làm sụp đổ ĐCS và ban lãnh đạo đất nớc. Chế độ đa
nguyên, đa đảng xuất hiện. Hàng loạt đảng ra đời. Chính quyền mới sa
thải ngời là đảng viên khỏi cơ quan Nhà nớc. Từ 1.1.1993 nớc này
tách thành hai : Séc và Slovakia.
ở CHDC Đức : Ngời ta đổ lỗi tất cả cho 40 năm XHCN Năm
1989, xuất hiện việc di c sang Tây Đức. Bãi công, biểu tình, bức tờng
Béc Lin ngăn cách Đông - Tây Béc lin bị phá. Đảng XHCNTN bị tấn
công, Hônếchcơ phải từ chức. Từ đây Đảng mất quyền lãnh đạo, trong
khi đó Liên minh DCTC giáo (đợc Tây Đức ủng hộ) đã giành đợc đa
số trong quốc hội. CHDC Đức không chỉ mất CNXH mà còn mất n-
ớc : Nớc CHDC Đức tồn tại hơn 40 năm bị xoá tên trên bản đồ thế
giới, sát nhập với CHLB Đức ngày 3. 10. 1990.
ở Nam T: Xung đột, nội chiến tơng tàn đã diễn ra trong 6,7
năm đã làm tan vỡ Liên bang gồm 6 nớc cộng hoà, kinh tế suy thoái,
thiệt hại về ngời và của không tình hết mới đây là Kosovo , nhất là ở
Bosnia - Hécxegôvi na.
Nh vậy là chỉ trong vòng mấy năm cuối thế kỷ 80 cuộc khủng
khoảng của CNXH hiện thực ở Đông Âu đã gây đảo lộn lớn. Tất cả
các Đảng Cộng sản đều mất quyền lãnh đạo, phải đổi tên Đảng, nhiều
đảng đối lập ra đời. Tên nớc, quốc kỳ, quốc ca, quốc khánh đều khác
trớc. Họ đều quay trở lại con đờng TBCN.
Đối với các nớc Châu á thì sao?
Mông Cổ: Mặt dù Đảng Nhân dân cách mạng vẫn còn song
trong cơn khủng khoảng chính trị, đã chấp nhận cơ chế đa nguyên và
kinh tế thị trờng. Đất nớc này xây dựng CNXH mấy thập kỷ dới sự bảo
trợ của Liên Xô, đã phải thay đổi chế độ chính trị.
ở các nớc đã từng lựa chọn con đờng XHCN nh Afghanistan,

Nh vậy, có thể thấy các yếu tố bên trong làm cho CNXH bớc
vào thoái trào, các yếu tố đó là do sai lầm tích tụ kéo dài từ trớc, cộng
với sai lầm và khủng khoảng của cải tổ, đổi mới đã cộng hởng. Tuy
nhiên , những yếu tố bên ngoài cũng hết sức quan trọng. Các yếu tố
bên ngoài cộng hởng, làm CNXH sụp đổ là : Sự phá hoại của CNĐQ,
các lực lợng chống CNXH. Bên cạnh đó là sự tăng trởng, phát triển
21
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ mà các nớc XHCN không
theo kịp.
Khi nói đến sự phá hoại của CNĐQ, các lực lợng chống CNXH
phải lu ý đến hai điều: phải đánh giá đúng song không đợc đề cao, quy
tất cả tại nó. Từ giữa thế kỷ XIX khi mới chỉ là một học thuyết, CNXH
phải đơng đầu với nhiều loại kẻ thù . Từ 1917, CNĐQ đã tìm nhiều
cách tiêu diệt nớc Nga Xô Viết, chủ nghĩa phát xít đã từng mong đập
nát Tổ quốc XHCN, rồi chiến tranh lạnh , diễn biến hoà bình ,
cách mạng nhung lụa . Bọn đế quốc và phản động đứng đàng sau các
sự kiện Hung ga ri 1956, Tiệp Khắc 1968, các sự biến ở Liên Xô và
Đông Âu, thậm chí, trong nhiều trờng hợp, chúng trực tiếp đứng ra chỉ
đạo. Tuy nhiên, dù tác hại của yếu tố càng lớn đến mức nào thì nó
cũng không phải là nguyên nhân quyết định.
- Nếu không có sự rệu rã từ bên trong của CNXH hiện thực
cuối những năm 80 thì chúng không làm gì đợc. Lịch sử tồn tại từ trớc
đó cho thấy điều đó. Nếu CNXH hiện thực còn lành mạnh thì các mu
mô, chớc quỷ, chiến tranh tâm lý, kích động dân chúng cũng không
làm gì đợc. Nhân tố bên ngoài chỉ là chất xúc tác.
Vì vậy, phải tìm nguyên nhân sụp đổ của CNXH hiện thực, của
mô hình CNXH kiểu cũ (cổ điển) ở ngay trong bản thân nó: Đó là
những yếu tố nội sinh, bên trong, tức nguyên nhân bên trong :
Ngay về nguyên nhân bên trong của sự sụp đổ CNXH hiện thực
cũng có không ít ý kiến. ở đây chỉ tập trung những vấn đề liên quan

Quan niệm Mác - Lênin về CNXH là qua phân tích khoa học về
CNTB và chỉ ra CNXH phải bộc lộ tính u việt của nó. Muốn vậy phải
xây dựng CNXH sao cho nó vợt qua trình độ của CNTB. Điều đó bị
nhận thức giản đơn theo hai hình thức sau:
- Tuyên truyền cho tính u việt của CNXH một cách hình thức,
khiên cỡng, gán ghép, càng nói u việt bao nhiêu thì càng mâu thuẫn
với thực tế bấy nhiêu. Hậu quả là giáo dục càng mất hiệu quả, mất
lòng tin.
- Tuyệt đối hoá các quy luật về xây dựng CNXH mà thoát ly
thực tế, tính dân tộc, lịch sử khi đề ta đờng lối, chính sách, biện pháp,
chủ nghĩa giáo điều, lợc đồ chỉ có thể cấy vào cuộc sống một CNXH
hành chính, mệnh lệnh, ít sinh khí, kìm hãm phát triển tích cực.
c- Khuyết điểm giáo điều, đã giải đơn hoá quan niệm về CNXH,
coi chỉ cần xác lập chế độ sở hữu TLSX, thiết lập CCVS là có đủ yếu
tố để xây dựng CNXH. Quan niệm này đề cao tính thống nhất mà
không đề cập đến các mâu thuẫn. Nếu không chú ý đến LLSX thì cả
QHSX lẫn kiến trúc thợng tầng trên đó chỉ là hình thức.
23
Dẫn chứng : - Chủ nghĩa Mác không xem nhẹ vai trò CNTB
trong lịch sử , CNXH siêu hình đối lập lợi ích cá nhân - tập thể - xã
hội.
- T duy giáo điều thờng gắn với bệnh chủ quan duy ý chí, vi
phạm các nguyên tắc Lênin (chẳng hạn nóng vội tập thể hoá nông
nghiệp ), vi phạm dân chủ.
- Tuyệt đối hoá đấu tranh giai cấp, chuyển mọi mâu thuẫn khác
biệt trong xã hội thành mâu thuẫn giai cấp.
2- Nguyên nhân thứ hai: Trách nhiệm của các đảng cộng sản
sau cuộc cách mạng chính trị thắng lợi giành đợc chính quyền. ĐCS
với t cách là đội tiên phong xã hội đã bị rơi vào tình trạng Nhà nớc hoá
trong tổ chức, phơng thức lãnh đạo và trong mối liên hệ với nhân dân.

trong những năm cải tổ, chỉ nói là kế thừa các giá trị t tởng của Mác
Lê nin vàcác nguồn khác của văn minh nhân loại. Thay thế các
nguyên lý CN Mác Lê nin bằng CNXH dân chủ. Một loạt vấn đề cơ
bản của học thuyết Mác Lê nin đã bị làm cho sai lệch:
- Đấu tranh giai cấp -> những giá trị chung của nhân loại.
- Chuyên chính vô sản -> hoà hoãn, nhân quyền.
- Tập trung, thống nhất -> dân chủ công khai
- CN quốc tế vô sản -> chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi.
- Vai trò giai cấp công nhân -> bản chất CNTB đã thay đổi.
Từ chổ xa rời CN Mác Lê nin, ngời ta xa rời con đờng CM
XHCN, ngả dần sang phơng Tây, trông chờ sự cu mang của CNTB.
Đay là những lý do quan trọng nhất đa đến sự sụp đổ của CNXH hiện
thực, làm tan rã Đảng về chính trị và t tởng.
3- Vai trò của Nhà n ớc.
Nhà nớc yếu kém trong hoạt động quản lý kinh tế - xã hội,
không thực hiện chức năng của mình, cũng nh công cụ đầy hiệu lực là
luật pháp. Điều này liên quan đến thiếu sót thứ hai: Nhà nớc vô hình
(Đảng trị) nắm quyền lực, Nhà nớc hữu tình không có thực quyền.
Dạng Nhà nớc song trùng đã đề ra một bộ máy quan liêu cồng kềnh
vừa yếu kém hiệu quả, vừa thiếu vừa thừa; Thiếu chuyên gia giỏi,
thành thạo công việc, vừa thừa những ngời không biết làm việc, hỏng
việc dấn đến không chịu đổi mới. Nguyên tắc tổ chức: Từ nhu cầu
công việc mà sắp xếp, tổ chức, chọn ngời bị xem nhẹ, làm ngựơc lại.
4- Sự lạc hậu quá xa và kéo dài trên nhiều lĩnh vực phát triển
kinh tế - xã hội, nhất là khoa học kỹ thuật - công nghệ, quản lý kinh
tế, quản lý xã hội. CNTB thực đại luôn tìm cách giải quyết những vẫn
đề chính nó đẻ ra khỏi khủng khoảng thờng trực và bế tắc. Từ sau
chiến tranh thế giới thứ II, đặc biệt là từ những năm 80 đa số các nớc
t bản đã nhanh chóng thực hiện những chiến lợc điều chỉnh kinh tế -
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status