GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 27 ( CKTKN) - Pdf 15

TUẦN 27
Thứ 2
TẬP ĐỌC
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I.MỤC TIÊU :
1. Đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các tên riêng nước ngoài : Cô -péc-ních, Ga - li-lê. Biết đọc với
giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học
dũng cảm.
2. Đọc - hiểu:
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm,
kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.
II. CHUẨN BỊ :
-Tranh ảnh, vẽ minh họa bài TĐ SGK, sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời (nếu
có )
-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2-3 hs đọc bài Ga-vơ- rốt ngoài
chiến lũy và trả lời câu hỏi trong SGK .
Nhận xét -ghi điểm từng hs .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Treo tranh giới thiệu
nội dung bài học .
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Gọi HS đọc cả bài.
-Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc).

+ Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều
gì ?
- HS nêu ý chính của bài .
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài. HS cả lớp theo dõi
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc.
-Yêu cầu HS luyện đọc.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn.
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
.
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.
-Nhận xét và cho điểm học sinh.
3. Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học, nêu ý nghóa của bài
-Dặn HS về nhà học bài,kể lại cho
người thân câu chuyện trên .
+ HS trả lời –lớp bổ sung nhận xét
+ Thời đó người ta cho rằng trái đất là
trung tâm của vũ trụ, đứng yên một
chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì
sao phải quay xung quanh nó. Cô–
péc–ních đã chứng minh ngược lại …
+ Ông viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng
khoa học của Cô- péc –ních .
+ Vì cho rằng ông đã chống đối quan
điểm của Giáo hội.
+Hai nhà khoa học đã dám nói ngược

*Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 4- SGK/39)
-GV nêu yêu cầu bài tập.
Những việc làm nào sau là nhân đạo?
a/. Uống nước ngọt để lấy thưởng.
b/. Góp tiền vào quỹ ủng hộ người
nghèo.
c/. Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp
giúp đỡ những trẻ em khuyết tật.
d/. Góp tiền để thưởng cho đội tuyển
bóng đá của trường.
e/. Hiến máu tại các bệnh viện.
-GV kết luận:
+ b, c, e là việc làm nhân đạo.
+ a, d không phải là hoạt động nhân
đạo.
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập
2- SGK/38- 39)
-GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi
nhóm HS thảo luận 1 tình huống.
òNhóm 1 :
a/. Nếu trong lớp em có bạn bò liệt chân.
òNhóm 2 :
b/. Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô
đơn, không nơi nương tựa.
-GV kết luận:
+Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp
bạn (nếu bạn có xe lăn) ,quyên góp tiền
giúp bạn mua xe (nếu bạn có xe và có
nhu cầu … )

-Các nhóm thảo luận và ghi kết quả
vào phiếu điều tra theo mẫu.
-Đại diện từng nhóm trình bày. Cả lớp
trao đổi, bình luận.
-HS lắng nghe.
-HS đọc ghi nhớ.
-Cả lớp thực hiện.
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS rèn kó năng :
-Biết cách thực hiện các phép tính với phân số .
-Biết cách giải bài tóan có lời văn
II. CHUẨN BỊ :
- Phiếu học tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đònh:
2.KTBC: gọi 2 HS lên bảng giải BT
kiểm tra BT về nhà của một số HS
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV:nêu mục đích yêu cầu bài học .
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: HD HS chọn phép tính đúng khi
làm bài
-HS lên bảng giải theo y/c của GV
- HS đem BT theo yêu cầu của GV

d/ sai
-HS đọc bài, 1 HS lên bảng – lớp làm
vào vở HS tính theo mẫu
Nhận xét- chữa bài .
Đáp án
a/
48
1
; b/
4
3
; c/
3
1
-1 HS lên bảng làm bài
HS cả lớp làm bài vào vở . Nhận xét
a/
12
13
12
3
12
10
4
1
32
15
4
1
3

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KTBC:
Gọi 1HS đọc cho 3hs viết bảng lớp – cả
lớp viết bảng con các TN bắt đầu l/n
hoặc có vần in / inh
-Nhận xét chữ viết của HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ-
viết 3 khổ thơ cuối của bài thơ “Bài thơ
về tiểu đội xe không kính” và làm bài
tập chính tả.
b. Hướng dẫn nhớ- viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
-Gọi HS mở SGK đọc các khổ thơ cuối
bài thơ., và đọc yêu cầu của bài
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
Chú ý những chũ dễ viết sai ( xoa mắt
đắng , đột ngột, sa, ùa vào, ướt,…)
* Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
theo thể thơ tự do, những chữ cần viết
hoa .
* HS nhớ- viết chính tả:
* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
GV có thể lựa chọn phần a hoặc phần b

GV chọn BT cho HS – HS đọc thầm ;
xem tranh minh họa, làm vào phiếu
GV dán lên bảng các phiếu mời HS lên
lên bảng thi đua làm bài.
GV nhân xét – chốt ý đúng.
3. Củng cố – dặn dò:
-Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên.
-Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS
và dặn HS chuẩn bò bài sau.
sạn, sáng, sảng, sánh, sảnh …
b/ trường hợp viết với x : xác, xạc,
xòa, xõa, xoan, xoang …
c/ Trường hợp không viết với dấu ngã
: ải, ảnh, ảo, ẩn, bản, bảng, bảnh ….
d/ không viết với dấu hỏi : cõng, cỡi,
cưỡi, cưỡng, dẫm, dẫn,…
1 HS đọc thành tiếng.
-1 HS làm trên bảng phụ( giấy ). HS
dưới lớp làm vào vở.
-Nhận xét, chữa bài của bạn trên
bảng.
-Chữa bài (nếu sai).
a/ sa mạc – xen kẽ
b/ đáy biển – thũng lũng .
Thứ ba
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KHIẾN
I.MỤC TIÊU :
-Nắm được cấu tao và tác dụng của câu khiến .
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích . Bước đầu biết đặt câu khiến nói

Gọi HS nhận xét, GV nhận xét rút ra kết
luận :
*Phần ghi nhớ :Hai ba HS đọc nội dung
Ghi nhớ SGK
- 2 HS lấy ví dụ minh họa .
*Phần luyện tập :
Bài 1 : Bốn HS nối tiếp nhau đọc yêu
cầu của BT1
- HS trao đổi theo cặp và làm vở .
-GV dán 4 băng giấy –mỗi băng viết 1
đoạn văn –mời 4 HS lên bảng gạch dưới
câu khiến trong mỗi đoạn văn .Gọi HS
đọc các câu khiến đó .
Bài 2 : HS đọc yêu cầu của bài
-HS suy nghó trả lời và giải bài tập – làm
vào vở – HS nối tiếp nhau báo cáo – cả
lớp nhận xét, tuyên dương
Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-GV lưu ý : đặt câu khiến phải hợp với
đối tượng mình yêu cầu, đề nghò mong
muốn .
Chốt lời giải đúng
-1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm
-Tự viết vào vở
- HS trình bày – lớp nhận xét
- HS
- 4 HS đọc bài – lớp đọc thầm
- HS tiến hành thực hiện theo yêu
cầu. Viết vào vở
-HS phát biểu – lớp bổ sung nhận xét

KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.MỤC TIÊU : Rèn kó năng nói – nghe :
- Chọn được câu chuiyện đã tham gia( hoặc chứng kiến) nói về lòng dũng cảm,
theo gợi ý trong SGK.
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng thành một câu
chuyện .
-Lới kể tự nhiên, chân thực , kết hợp với nét mặt, cử chỉ , điệu bộ.
-Hiểu được nội dung chuyện, trao đổi với bạn về ý nghóa của câu chuyện .
-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.
II. CHUẨN BỊ :
-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp- tranh ảnh ( sưu tầm )
-Bảng phụ viết sẵn dàn ý của bài kể chuyện .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KTBC:
-Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã
đọc nói về lòng dũng cảm .
- Nhật xét về HS kể chuyện và cho điểm
từng HS.
2ø. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Tiết kể chuyện lần trước, các em đã giới
thiệu với các bạn câu chuyện về lòng
dũng cảm. Hôm nay, các em được kể về
lòng dũng cảm của những người có thực
đang sống xung quanh các em .
b. Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-2 HS kể trước lớp.

nghe các bạn kể cho người thân nghe và
chuẩn bò bài sau.
- 3 HS đọc nối tiếp thành tiếng các
gợi ý Lớp đọc thầm .
+Em muốn kể cho các bạn nghe câu
chuyện cụ thể mà em đã chứng kiến
hoặc tham gia
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể
chuyện.
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với
bạn về ý nghóa truyện.
-Nhận xét lời kể của bạn theo các
tiêu chí đã nêu.
Cách dùng từ, nội dung, cách kể,
cách đặt câu …
Bình chọn người có câu chuyện hay
nhất, người KC lôi cuốn nhất .
KHOA HỌC
CÁC NGUỒN NHIỆT
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Kể tên và nêu dược vài trò của một số nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc
sống .
-Thực hiện được một số biện pháp an toàn , tiết kiệm khi sử dụng các nguồn
nhiệt trong sinh hoạt . Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun xong. những
quy tắc phòng chống rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
-Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống .
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Hộp diêm, nến, bàn ủi, kính lúp
- Tranh ảnh sử dụng về nguồn nhiệt trong sinh hoạt .
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

- 2 HS lên bảng trả lời – nhận xét
-HS lắng nghe

-HS suy nghó và trả lời
-HS báo cáo kết quả
-HS cả lớp bổ sung .
Kết luận :
Phân loại các nguồn nhiệt theo
nhóm :
+Mặt trời
+ Ngọn lửa của các vật bò đốt cháy
+Sử dụng điện ( bàn là ,bếp điện )
Phân nhóm vai trò nguồn nhiệt
trong đời sống ( đun nấu ; sấy khô ;
sưởi ấm ;…)
Vài HS nêu kết luận SGK
-HS lắng nghe .
-HS thảo luận, đại diện nhóm trình
bày kết quả .
-HS cả lớp bổ sung .
-HS suy nghó và trả lời vào PHT
-HS báo cáo kết quả
phiếu .
Những rủi ro, nguy
hiểm có thể xảy ra
Cách phòng tránh
HD HS vận dụng những hiểu biết để giải
thích một số tình huống liên quan .
-Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.

CON SẺ
I.MỤC TIÊU :
1. Đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc diễn cảm một
đoạn trong bài phù hợp với nội dung. Bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả gợi
cảm .
2. Đọc - hiểu:
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi hành động dũng cảm , xả thân cứu sẻ con của sẻ
già .
II. CHUẨN BỊ :
Tranh ảnh, vẽ minh họa bài TĐ SGK .
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2-3 hs đọc bài Dù sao trái đất vẫn
quay và trả lời câu hỏi : Lòng dũng
cảm của Cô-péc –níc và Ga –li- lê thể
hiện ở chỗ nào ?
- Nhận xét -ghi điểm từng HS.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Treo tranh giới thiệu
nội dung bài học ghi tựa
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Gọi HS đọc cả bài.
-Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc).
- GV sửa lỗi phát âm , ngắt giọng cho

xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ
non .
+ Đôït nhiên một con sẻ già từ trên
cây lao xuống đất cứu con. Dáng vẻ
của sẻ rất hung dữ khiến con chó
dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt
nó có một sức mạnh làm nó phải ngần
ngại.
+ Con sẻ già lao xuống như hòn đá rơi
trước mõm con chó ; lông dựng
ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và
thảm thiết, nhảy hai, ba bước về cái
mõm há rộng đầy răng của con chó ;
lao đến cứu con, lấy thân mình phủ
kín sẻ con ,… .
+Em hiểu một sức mạnh vô hình trong
câu Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn
cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì ?
+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục
đối với con sẻ nhỏ bé ?
-HS nêu ý chính của bài .
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài. HS cả lớp theo dõi
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc.
-Yêu cầu HS luyện đọc.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn.
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Dùng lược đồ chỉ vò trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thò này.
-Sự phát triển của thành thò chứng tỏ sự phát triển nền kinh tế ,đặt biệt là
thương mại.
II.CHUẨN BỊ :
-Bản đồ Việt Nam .
-Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII .
-PHT của HS .
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đònh:
GV kiểm tra sự chuẩn bò của HS.
2.KTBC :
- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã
diễn ra như thế nào ?
- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có
tác dụng như thế nào đối với việc phát
triển nông nghiệp?
-GV nhận xét, ghi điểm .
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
-GV hỏi :Theo em thành thò là gì ?
-GV trình bày khái niệm thành thò :
Thành thò ở giai đoạn này không chỉ là
trung tâm chính trò, quân sự mà còn là
nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp
và thương nghiệp phát triển .
-GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS
xác đònh vò trí của Thăng Long, Phố

Long
Đông dân nhiều hơn
thành thò ở châu Á.
Lớn bằng thành thò ở
một số nước châu Á.
Những ngày chợ phiên, dân các
vùng lân cận gánh hàng hoá
đến đông không thể tưởng
tượng được
Phố Hiến Có nhiều dân nước
ngoài như Trung
Quốc, Hà Lan, Anh,
Pháp.
Có hơn 2000 nóc nhà
của người nước khác
đến ở.
Là nơi buôn bán tấp nập.
Hội An Là nơi dân đòa phương
và các nhà buôn Nhật
Phố cảng đẹp và lớn
nhất Đàng Trong.
Thương nhân ngoại quốc
thường lui tới buôn bán.
- GV nhận xét .
*Hoạt động cá nhân :
- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để
trả lời các câu hỏi sau:
+Nhận xét chung về số dân, quy mô
và hoạt động buôn bán trong các thành
thò ở nước ta vào thế kỉ XVI-XVII .

với nước ngoài đã xuất hiện .Nhiều
thương nhân ở nước ngoài đã có quan
hệ buôn bán với nước ta .
- HS cả lớp.
TOÁN
GIỚI THIỆU HÌNH THOI
I.MỤC TIÊU :
- Giúp HS :
- Hình thành biểu tượng về hình thoi.
- Nhận biết một số biểu tượng và đặc điểm của hình thoi , từ đo phân biệt hình
thoi với một số hình đã học
-Củng cố kó năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi .
II. CHUẨN BỊ :
- GV: SGK ; một số hình : hình vuông ; hình chữ nhật ; hình tứ giác ; hình bình
hành , hình thoi …bảng phụ vẽ sẵn một số hình như SGK
- HS : Giấy kẻ ô vuông , êke , kéo
- SGK , …4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép để ghép hình .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu HS làm lại bài 3, 4 tiết toán trước
-Kiểm tra VBT của HS.
-Nhận xét ghi điểm -Nhận xét chung.
2 .Bài mới : 2.Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : - Ghi tựa bài .
-Hình thành biểu tượng hình thoi :
GV và HS cùng lắp ghép mô hình hình

Gọi HS nêu ví dụ một số đồ vật có dạng hình
bình hành và nhận biết một số hình vẽ trên
bảng phụ .
b/ Thực hành:
* Bài 1: Quan sát nhận biết và nêu hình thoi
ở BT1 .
-Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi
.
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài, nhận xét.
* Bài 2:
-Gọi HS đọc đề toán.giúp hs nhận biết thêm
một số đặc điểm của hình thoi .
- Bài toán cho biết gì? và hỏi gì?
-Hướng dẫn HS nêu .
-Y/C HS giải bài toán.
-GV nhận xét, sửa chữa.
Nhận xét : Hình thoi có hai đường chéo
vuông góc và cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường .

* Bài 3: -Yêu cầu đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
-GV hướng dẫn mẫu, giúp HS nhận dạng hình
thoi thông qua hoạt động gấp và cắt hình .
-Yêu cầu HS làm bài.
-GV chữa bài, nhận xét.
3.Củng cố – Dặn dò :

- Bài viết dủ ba phần ( mở bài – thân bài – kết bài ). Diễn đạt thành câu, lời văn
sinh động, tự nhiên , rõ ràng .
II. CHUẨN BỊ :
-HS chuẩn bò một số ảnh một số cây cối
-Bút – giấy kiểm tra .
-Bảng lớp ghi đề bài và dàn ý của bài văn tả đồ vật
-Mở bài : + Giới thiệu bao quát cây cối .
-Thân bài : + Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của
cây.
-Kết bài : + Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm
của người tả với cây .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
.1. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu bài học
Tiết học hôm nay thầy sẽ cùng các em
viết hoàn chỉnh một bài văn miêutả cây
cối .
b.Hướng dẫn gợi ý đề bài :
-Gọi HS đọc yêu cầu đề bài -lớp theo
dõi
-Gọi HS nhắc lại dàn ý của bài văn
miêu tả
-HS đọc thầm bài 4 đề bài – chọn 1
trong 4 đề mà mình thích
+ Đề 1 : Hãy tả một cây ở trường gắn
với nhiều kỉ niệm của em ( mở bài theo
cách gián tiếp )
+Đề 2 : Hãy tả một cái cây mà do chính

tình huống giao tiếp. Biết đặt câu với từ cho trước( hãy, đi, xin) theo cách đã
học .
- HS khá, giỏi nêu được tình huống có thể dùng câu khiến.
II. CHUẨN BỊ :
-Giấy khổ to, bút dạ, 3 băng giấy viết câu văn ( nhà vua hoàn kiếm lại cho
long vương ) BT1 (phần nhận xét) để hs chuyển câu kể thành câu khiến theo
3 cách khác nhau
-Vở TV 4 và 4 băng giấy mỗi băng giấy viết 1 câu văn ở BT1 ( luyện tập); 3
tờ viết tình huống (a,b và c ) của BT2 – 3 tờ để 3 hs làm BT 3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.kiểm tra bài cũ :
-1 HS nêu lại ND cần ghi nhớ trong bài
câu khiến, đặt 1 câu khiến
- 1 HS đọc 3 câu khiến tìm được trong
Sách TV hoặc Toán .
Nhận xét – ghi điểm
2.Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Luyện từ và câu ở tiết hôm nay các em
sẽ biết cách tạo ra câu khiến trong các
tình huống khác nhau
b. Hướng dẫn làm bài tập:
*Phần nhận xét
Bài tập 1
-Gọi 2HS đọc yêu cầu và nội dung.
2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
Lắng nghe .
- 1 HS đọc thành tiếng
Yêu cầu HS suy nghó, hường dẫn hs

Chốt lời giải đúng
Cách 1 :
Nhà
vua
hãy (nên,
phải , đừng,
chớ )
hoàn gươm
lại cho long
vương
Cách 2 :
Nhà vua hoàn gươm
lại cho Long vương
đi ./ thôi ./
nào
Cách 3 :
Xin /
mong
nhà vua hoàn kiếm cho
long vương
Cách 4 :GV cho hs đọc lại nguyên văn
câu kể trên, chuyển câu đó thành câu
khiến chỉ nhờ giọng điệu phù hợp với
câu khiến
- HS
- 1 HS đọc bài – lớp đọc thầm
- HS tiến hành thực hiện theo yêu cầu.
Viết vào phiếu
- HS phát biểu – lớp bổ sung nhận xét
Gọi ý : câu kể : Nam đi học

sau .
c/ Với chú : Nhờ chú chỉ giúp cháu nhà
bạn Oanh ạ !
-1 HS đọc yêu cầu bài tập, thực hiện
tương tự BT trên
Câu
khiến
Cách
thêm
Tình huống
- Hãy
giúp mình
giải bài
tập này
với !
Hãy ở
trước
ĐT
Em không giải
được bài toán
khó, nhờ bạn
hướng dẫn cách
giải
Chúng ta
cùng đi
học nào !
Đi,nà
o ở
sau
ĐT

-Yêu cầu HS vẽ một số hình bình hành
và nêu đặc điểm của hình thoi
-2 HS nêu và vẽ
-HS nhận xét.
-Kiểm tra VBT của HS.
-Nhận xét ghi điểm -Nhận xét chung.
2 .Bài mới : 2.Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : - Ghi tựa bài .
- Xây dựng công thức tính diện tích
hình thoi
B

n A
C

D
m
- Hỏi : Tính diện tích hình thoi ABCD
đã cho .
-Yêu cầu HS q/s hình và cắt hình tam
giác AOD và hình tam giác COD rồi
ghép với tam giác ABC để được hình
chữ nhật MNCA như hình vẽ
-Diện tích hình chữ nhật MNCA bằng
diện tích hình thoi ABCD .
+ Diện tích Hình chữ nhật MNCA là
m x

2
A O C
m
-HS trả lời – lớp nhận xét.

-HS trả lời – lớp nhận xét.
-Vài HS nhắc lại.
- HS
-HS nêu yêu cầu.
-HS nhắc lại quy tắc tính diện tích
hình thoi .
* Bài 1 và bài 2 : Tính diện tích của mỗi
hình sau :
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính diện
tích hình thoi thông qua tích các đường
chéo .
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài, nhận xét.

* Bài 3:
-Gọi HS đọc đề toán.
- Bài toán cho biết gì? và hỏi gì?
-Hướng dẫn HS ghi Đ và S vào lời giải
đúng hoặc sai .
-Y/C HS giải bài toán.
-GV nhận xét, sửa chữa.
3.Củng cố – Dặn dò :
-Yêu cầu HS nêu nội dung bài.
-Về nhà xem lại bài.

núi lan ra sát biển sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng.
+ Xác đònh trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch .
- Chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra.
II.CHUẨN BỊ :
-BĐ Đòa lí tự nhiên VN, BĐ kinh tế chung VN .
-nh thiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng, bờ biển dốc, có nhiều khối
đá nổi ven bờ ; Cánh đồng trồng màu, đầm phá, rừng phi lao trên đồi cát .
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đònh: HS hát.
2.KTBC :
Bài Ôn tập .
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
GV có thể gợi ý HS nghó về một chuyến du
lòch từ HN đến TPHCM, từ đó chuyển ý tìm
hiểu về duyên hải –vùng ven biển thuộc miền
trung.
1/.Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát
ven biển :
*Hoạt động cả lớp:
GV chỉ trên BĐ kinh tế chung VN tuyến đường
sắt, đường bộ từ HN qua suốt dọc duyên hải
miền Trung để đến TPHCM (hoặc ngược lại);
xác đònh ĐB duyên hải miền trung ở phần giữa
của lãnh thổ VN,phía Bắc giáp ĐB Bắc Bộ
,phía Nam giáp ĐB Nam Bộ; Phía tây là đồi núi
thuộc dãy Trường Sơn; Phía Đông là biển Đông.
-GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status