GIAO ÁN LỚP 4 TỔNG HỢP - Pdf 15

Gi¸o ¸n 4
Tn 30
So¹n: 24/3/2008
D¹y: Thø hai ngµy 30 th¸ng 3 n¨m 2008.
ĐẠO ĐỨC (TiÕt27)
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
I-MỤC TIÊU
Học xong bài này,HS có khả năng:
1. Hiểu :
- Thếâ nào là hoạt động nhân đạo.
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt nhân đạo.
2. Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn.
3. Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở đòa phương
phù hợp với khả năng.
.II-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
-SGK Đạo đưc 4.
- Phiếu điều tra theo mẫu.
- Mỗi HS 3 tấm bìa màu : xanh, đỏ, trắng.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
1.Khởi động: Hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
-HS đọc phần ghi nhớ.
3. Bài mới: (30’)
Hoạt động 1:
1.GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi 1, 2
2. Các nhóm thảo luận.
3. Đại diện các nhóm trình bày. Các lớp khác trao đổi, tranh luận.
4. GV kết luận : Trẻ em và nhân dân ở các vùng thiên tai hoặc có chiến
tranh đã phải chòu nhiều khó khăn, thiệt thòi. Chúng ta cần cảm thông, chia
sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ. Đó là hoạt động nhân đạo.

DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các tên riêng nước ngoài : Cô – píc- nich,
Ga- li- lê.
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
Lòng dũng cảm bảo vệ chân lý khoa học của 2 nhà bác học Cô-pich-nic và
Ga- ghi- lê.
2. Hiểu nội dung và ý nghóa của bài : Ca ngợi những bài khoa học chân chính
đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.
II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Tranh chân dung của Cô-pich-nic, Ga-ghi-lê trong SGK ; sơ đồ quả đất trong
hệ mặt trời (nếu có).
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1,Khởi động: Hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV kiểm tra 4 HS đọc truyện Ga-vơ-rốt người chiến luỹ theo cách phân
vai, trả lời các câu hỏi về đọc bài đọc trong SGK.
3.Dạy bài mới: (30’)
a.Giới thiệu bài
Trong chủ điểm Những người quả cảm, các em đã biết nhiều tấm gương quả
cảm : Những
Gương dũng cảm trong chiến đấu (HS nói tên bài đọc, truyện kể :Bài thơ về
tiểu đội xe không kính, Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ; Những chú bé không chết) ;
giọng dũng cảm
Trong đấu tranh chống thiên tai (Thắng biển)
Gương dũng cảm trong chiến đấu với bọn côn đồ hung hăn ( Khuất tên cướp
biển).
Bài đọc hôm nay sẽ cho các em thấymột biểu tượng khác của lòng dũng
cảm – dũng cảm bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải. Đó là tấm gương của 2 nhà
khoa học vó đại Cô-pec –nich và Ga –ghi-lê. GV giới thiệu chân dung

- GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm bài văn.
- GV hướng dẫn HS cả luyện đọc và thi đọc diễn cảm.
4. Củng cố, dặn dò : (5’)
- GV nhận xét tiết học, Yêu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, kể lại câu
chuyện trên cho người thân. Chuẩn bò tiết sau : “ Con sẻ”.
TOÁN (131)
LUYỆN TẬP CHUNG
I-MỤC TIÊU
Giúp HS rèn kó năng :
- Thực hiện các phép tính với phân số.
- Giải bài toán có lời văn.
II- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1.Khởi động: Hát vui
2. Kiểm tra bài cũ : (5’)
:
6
5
;
4
3
:
3
2
:
2
4

3
Gi¸o ¸n 4
3. Bài mới : (5’)

2
1
6
1
:
4
1
2
1
===
xx
xx
xxx
c)
3
1
612
141
6
1
1
4
2
1
6
1
4
1
:
2

x
x

b ) và c) : Làm tương tự như phần a).
Bài 4 : Các bước giải :
- Tìm phân số chỉ phần bể đã có nước sau hai lần chảy vào bể.
- Tìm phân số chỉ phần bể còn lại chưa có nước.
Bài giải
Số phần bể có nước là :

(
35
29
5
2
7
3
=+
bể)
Số phần bể còn lại :
1 -
35
6
35
29
=
(bể)
Đáp số :
35
6

1. Khởi động : Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ :
GV mời 1HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp các từ
ngữ ( bắt đầu bằng l/n hoặc có vần in/ inh ) đã được luyện viết ở bài tập 2)
tiết chính tả trước (hoặc tự nghó ra những từ ngữ có hình thức CT tương tự, đố
các bạn viết đúng).
những từ khó bài trước mắc phải.
3.Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu của bài.
b) Hướng dẫn HS nhớ – viết.
- Một HS đọc yêu cầu của bài, đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối bài Bài thơ về
tiểu đội xe không kính.
- Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để ghi nhớ 3 khổ thơ. GV nhắc HS chú ý
cách trình bày thể thơ tự do.
- HS gấp SGK, nhớ lại 3 khồ thơ – tự viết bài. Viêt xong tự soát lại.
- GV chấm chữa bài, nêu nhận xét.
c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Ø Bài tập 2 – lựa chọn.
- GV chọn BT cho HS, giải thích yêu cầu BT.
- HS đọc lại yêu cầu của bài để hiểu đúng.
- GV phát phiếu đã kẻ bảng nội dung để các nhóm làm bài ; nhắc các em
lưu ý
+ BT yêu cầu các em tìm 3 trường hợp chỉ viết với s, không viết với x (hoặc
3 trường hợp chỉ viết với x, không viết với s). Tương tự với dấu ngã / dấu hỏi.
Cả lớp kết luận nhóm thắng cuộc.
5
Gi¸o ¸n 4
Bài tập 3 – lựa chọn
GV chọn BT cho HS.
- GV dán lên 2, 3 tờ phiếu, mời HS lên bảng thi làm bài – gạch những tiếng

* Hoạt động 1 : Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng.
* Mục tiêu : Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt
thường gặp trong cuộc sống.
* Cách tiến hành :
- Bước 1:HS thảo luận nhóm : Tìm hiểu các nguồn nhiệt và vai trò của chúng.
HS tập hợp tranh ảnh về các ứng dụng các nguồn nhiệt đã sưu tầm theo nhóm.
-Bước 2: GV giúp HS phân loại nguồn nhiệt thành các nhóm : Mặt trời : ngọn
lửa của các vật bò đốt cháy. Sử dụng điện (các bếp điện, bàn là…đang hoạt
động). Phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày như : đun nấu ;
sấy khô; sưởi ấm….
* Hoạt động 2 : Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt.
6
Gi¸o ¸n 4
* Mục tiêu : Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy
hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt.
* Cách tiến hành :
Ghi vào bảng sau :
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy
ra
Cách phòng tránh
GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức đã biết về nhiệt, cách nhiệt, về
không khí cần cho sự cháy để giải thích một số tình huống liên quan.
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu việcà sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao
động sản xuất ở gia đình, thảo luận : có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử
dụng các nguồn nhiệt.
* Mục tiêu : Có ý thức tiết kiệm sử dụng các nguồn nhiệt rtong cuộc sống hằng
ngày.
* Cách tiến hành :
HS HS làm việc theo nhóm. Sau đó các nhóm báo cáo kết quả. Phần vận dụng
chú ý nêu những cách thục hiện đơn giản , gần gũi.

của câu, dấu hiệu cuối câu :
Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
+Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
+Dấu chấm than ở cuối câu.
Bài tập 3
- Tự đặt để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở.
- GV chia bảng làm hai phần.
-Cả lớp GV nhận xét từng câu, rút ra kết luận : Khi viết câu nên yêu cầu,
đề nghò, mong muốn, nhờ vả…của mình với người khác, ta có thể đặt ở cuối
câu dấu chấm hoặc dấu chấm than.
-GV : những câu dùng để yêu cầu, đề nghò, nhờ vả…người khác làm một việc
gì đó gọi là câu khiến.
b.Phần ghi nhớ
GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
c. Phần luyện tập
Bài tập 1
- GV dán bảng 4 băng giấy – mỗi bảng viết 1 đoạn văn.
Đoạn a : - Hãy gọi người hàng hành vào cho ta.
Đoạn b : - Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong
tàu !
Đoạn c : - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương !
Đoạn d : - Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta.
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu của BT2 ; nhắc HS : trong SGK, câu khiến thường được
dùng để yêu cầu HS trả lời câu hỏi hoặc giải BT. Cuối các câu khiến thường
có dấu chấm.
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm cao cho nhóm nhiều câu khiến. VD
- Hãy viết đoạn văn nói về lợi ích của một loài cây mà em biết (TV4 – tầp, tr
53)
Bài tập 3

nhiệm vụ, yêu cầu.
2.Khởi động:
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Tập bài thể dục phát triển
chung.
- Trò chơi Chim bay cò bay.
x x x x x x 3
x x x x x x 2
x x x x x x *CS 1
GV
Cán sự tập trung, báo cáo.

->Đội hình 4 hàng ngang.
- Cán sự điều khiển.
- GV quan sát và sửa sai cho HS.
- GV tổ chức cho HS chơi.
Phần cơ bản:
- Trò chơi vận động
Trò chơi Dẫn bóng.
- Yêu cầu: HS biết cách chơi
và, bớc đầu tham gia chơi để
rèn luyện sự khéo léo, nhanh
nhẹn.
II. Ôn di chuyển tung và bắt
bóng.
- Yêu cầu; HS thực hiện động tác
cơ bản đúng và nâng cao thành
tích.
II. Nhẩy dây Kiểu chân trớc
chân sau.

9
Gi¸o ¸n 4
- ¤n nhÈy d©y.

KỂ CHUYỆN (TiÕt 27)
KỂ CHUYỆN ĐƯC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Rèn kó năng nói :
- HS đọc một câu chuyện về lòng dũng cảm đã chứng kiến hoặc tham gia.
Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện. Biết trao đổi với các bạn về ý
nghóa câu chuyện.
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ.
2. Rèn kó năng nghe : Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II - ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh hoạ trong SGK, một số tranh minh hoạ việc làm của người có
lòng dũng cảm (nếu có ). Bảng lớp viết đề bài, dàn ý của bài kể chuyện.
III – CÁC HOẠT ĐỘNG – HỌC
1. Khởi động : Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra 1 HS kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về
lòng dũng cảm.
3.Dạy bài mới :
a. Giới thiệu bài
- Trong tiết kể chuyện tuần trước, các em đã kể những câu chuyện đã
nghe, đã học nói về lòng dũng cảm của những con người có thực đang
sống chung quanh các em.
b) Hướng dẫn HS kể chuyện
+ Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập.
- Một HS đọc đề bài. GV viết đề bài lên bảng, gạch chân những từ ngữ
quan trọng, giúp HS xác đònh yêu cầu của đề bài. (Kể một câu chuyện về

1. Khởi động : Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra 2HS đọc bài Dù sao trái đất vẫn quay, trả lời các câu hỏi : Lòng
dũng cảm của Cô-pec- níc và Ga-li- lê thể hiện ở chỗ nào ?
3. Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Bài học này giới thiệu các em ca ngợi lòng dũng cảm của một con sẻ bé bỏng
khiến con người phải kính cẩn nghiêng mình trước nó
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
+ Luyện đọc
- GV hướng dẫn HS quan sát minh hoạ truyện ; giúp HS hiểu các từ khó trong
bài( tuồng, như, khản đặc,nấu, bối rối, kính cẩn) ; nhắc HS nghỉ hơi đúng giữa
các cụm từ trong câu văn để gây ấn tượng hoặc không gây hiểu lầm về nghóa :
Bỗng / từ trên cây cao gần đó, một con chim sẻ già có bộ ứcđen nhánh lao
xuống như hòn đá / rơi trước mõm con chó.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
c) Tìm hiểu bài :
- Trên đường đi, con chó thấy gì ? Nó đònh làm gì ? (Trên đường đi, con chó
đánh hơi thấy một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần
sẻ non.)
- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại và lùi ? (Đột nhiên, một con sẻ
già từ trên cây lao xuống đất cứu con. Dáng vẻ của sẻ hung dữ khiến con chó
phải dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnh làm nó phải
ngần ngại.)
- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cao lao xuống cứu con được miêu tả
như thế nào?
(con sẻ già lao xuống như một hòn đá rơi trước mõm con chó ; lông dựng ngược,
miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết ; nhảy hai, ba bước về phía cái mõm há
rộng đầy răng của con chó ; lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con…)
*GV em hiểu sức mạnh vô hìnhtrong câu như một sức mạnh vô hình vẫn cuốn

II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động : Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ : (5’)
2HS lên bảng sửa bài.
3. Dạy bài mới : (30’)
Hình thành biểu tượng hình thoi
- GV cùng HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông. GV và HS dùng mô hình
vừa lắp để vẽ hình vuông lên bảng và lên giấy, vở.
- HS quan sát hình vẽ trong SGK, nhận ra những hoa văn (hoạ tiết) hình thoi.
Sau đó HS quan sát hình vẽ biểu diễn hình thoi ABCD trong SGK và trên bảng.
2. Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi
- GV yêu cầu HS quan sát mô hình lắp ghép của hình thoi và đặc điểm câu hỏi
gợi ý để
HS tự phát
HS tự phát hiện đặc điểm của hình thoi. Nên thông qua việc đo độ dài các cạnh
hình thoi để giúp HS thấy được : bốn cạnh có hình thoi
đều bằng nhau.
4. Thực hành
Bài 1 : Nhằm củng cố biểu tượng về hình thoi. HS nhận dạng. GV chữa bài và
kết luận.
Bài 2 : Nhằm giúp HS nhận biết thêm một đặc điểm của hình thoi. Chữa chung
cả lớp.
12
Gi¸o ¸n 4
- HS sử dụng ê ke kiểm tra đặc tính vuông góc của hai đường chéo. Gọi HS nêu
kết quả để chữa chung cho cả lớp.
- HS dùng thước có vạch chia từng mi-li- mét để kiểm tra hai đường chéo cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường.
- GV phát biểu nhận xét.
Bài 3 : Nhằm giúp HS nhận dạng hình thoi

- Ra đề gần với những kiến thức TLV về các cách mở bài, kết bài) vừa học.
Sau đây là ví dụ về một số đề bài :
Đề 1 : Hãy tả một cái cây ở trường gắn với nhiều kỉ niệm của em. Chú ý mở
bài theo cách gián tiếp.
Đề 2 : Hãy tả một cái cây do chính tay em vun trồng. Chú ý kết bài theo cách
mở rộng.
Đề 3 : Em thích loài hoa nào nhất ? Hãy tả loài hoa đó. Chú ý mở bài theo
cách gián tiếp.
13
Gi¸o ¸n 4
LỊCH SỬ : (TiÕt 27)
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII
I – MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Ở thế kỉ XVI – XVII, nước ta nổi lên 3 thành thò lớn : Thăng Long,Phố
Hiến,
Hội An.
- Sự phát triển ở thành thò chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là
thương mại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Việt Nam.
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII.
- Phiếu học tập của HS.
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động : Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ : (5’)
Cuộc sống chung giữa các dân tộc người ở phía nam đã đem lại kết quả
gì ?
3. Dạy bài mới :
*Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân.

-Lắp được từng bộ phận và lắp gháp cái đu đúng kó thuật, đúng quy trình.
-Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo quy trình.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Mẫu cái đu đã lắp sẵn.
-Bộ lắp ghép mô hình kó thuật.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
TiÕt 1
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
-GV kiểm tra dụng cụ của học sinh.
3.Bài mới (30’)
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
-Cho HS quan sát mẫu cái đu đã lắp sẵn.
-GV đặt câu hỏi :
+Cái đu có những bộ phận nào ? (giá đỡ đu, ghế đu, trục đu)
*Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS thao tác kó thuật
-GV cùng HS chọn các chi tiết theo SGK và để vào nắp hộp theo từng loại.
-Hướng dẫn lắp từng bộ phận:
+Để lắp được giá đu cần phải có những chi tiết nào ?
+Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý điều gì ?
+Để lắp ghế đu cần chọn những chi tiết nào ? số lượng bao nhiêu ?
-Lắp trục đu vào ghế đu:
+Cho HS quan sát hình 4 SGK và gọi 1 HS lên lắp. GV nhận xét uốn nắn bổ sung
cho hoàn chỉnh.
+Hỏi : Để cố đònh trục đu cần bao nhiêu vòng hãm ?(4 vòng hãm)
-Lắp cái đu:
+GV tiến hành lắp gháp các bộ phận của đu để hoàn chỉnh cái đu.
-Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác chi tiết
-GV nhắc HS :

- GV nhắc HS quan sát hình 1 SGK để ráp hoàn thiện cái đu.
- Kiểm tra sự chuyển động của ghế đu.
-GV phải luôn theo dõi, quan sát HS để kòp thời uốn nắn, bổ sung các em còn
lúng túng.
*Hoạt động 4. Đánh giá kết quả học tập.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành.
- GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành :
+GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS.
GV nhắc nhở HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp.
4. Củng cố – dặn dò : (5’)
- GV nhận xét sự chuẩn bò của HS, tinh thần thái độ học tập của HS, kó năng
lắp ghép cái đu.
- GV dặn dò HS đọc trước bài mới và chuẩn bò đấy đủ lắp ghép để học bài “
Lắp xe nôi”.
So¹n: 27/3/2007
D¹y: Thø n¨m ngµy 2 th¸ng 4 n¨m 2008
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : (TiÕt 54)
CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN
I – MỤC ĐÍCH, YÊU CÂU
16
Gi¸o ¸n 4
HS nắm được cách đặt câu khiến. Biết đặt câu trong các tình huống khác
nhau.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bút màu đỏ, 3 băng giấy, mỗi văn đều viết câu văn (Nhà vua hoàn gươm
lại cho Long Vương) bằng mực xanh đặt trong các khung khác nhau để 3 HS
làm BT1 (phần nhận xét ) – chuyển câu kể thành câu khiến theo 3 cách khác
nhau.
Các bảng kết quả :
Cách 1 :

Cách 2 :
Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương Đi / thôi / nên
Cách 3 :
Xin / Mong Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương.
Cách 4 : GV mời 1 – 2 HS đọc lại nguyên văn
17
Gi¸o ¸n 4
Câu kể. Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương, chuyển câu đó thành câu
khiến chỉ nhờ giọng điệu phù hợp với câu khiến.
+ Có thể dùng phối hợp các cách mà SGK đã gợi ý. VD :
*Xin nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương!
*Nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương đi !
*Xin nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương đi !
c) Phần ghi nhớ
- HS căn cứ vào cách làm bài tập trong phần Nhận xét, tự nêu 4 cách đặt
câu khiến.
d) Phần Luyện tập
Bài tập 1 :
- 1HS đọc nội dung BT1.
- GV : Các em cần viết nhiều câu khiến từ câu kể đã cho ; có thể dùng phối
hợp các cách mà SGK đã gợi ý, cùng bạn trao đổi, làm vào vở hoặc VBT.
- GV cho 4 HS – mỗi em một băng giấy viết 1 câu kể trong bài tập 1.
Chuyển câu kể thành câu khiến. Cả lớp và GV nhận xét. GV mời 4 HS làm
bài trên băng giấy dán kết quả lên bảng lớp, chốt lời giải đúng. Cả lớp và GV
nhận xét.
Bài tập 2
HS đọc yêu cầu BT2.
Cách thực hiện tương tự BT1. GV nhắc HS đạt câu đúng với từng tình huống
giao tiếp.GV phát tờ giấy khổ rộng - mỗi tờ viết 1 tình huống (a,b hoặc c).
Bài tập 3, 4

tạo thành.
- HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố giữa hai hình để rút ra công
thức tính diện tích hình thoi. GV kết luận và ghi công thức tính diện tích
hình thoi lên bảng.
b) Thực hành
Bài 1 : Nhằm vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thoi (thông
qua tích các đường chéo). GV nhận xét và kết luận.
Bài 2 : Vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thoi ( thông qua tích
các đường chéo).
Bài 3 :
- HS tính diện tích hình thoi và diện tích hình chữ nhật.
- So sánh diện tích hình thoi và diện tích hình chữ nhật.
- Đối chiếu với các` câu trả lời nêu trong SGK
rồi cho biết câu trả lời nào là đúng, câu nào là sai.
4. Củng cố – dặn dò : (5’)
-Nhận xét ưu, khuyết điểm.
- Chuẩn bò tiết sau “Luyện tập”.

ÂM NHẠC : (27)
ÔN TẬP BÀI HÁT CHÚ VOI CON Ở BẢN ĐÔN
MĨ THUẬT : (TiÕt 27)
VẼ THEO MẪU “VẼ CÂY”
So¹n: 28/3/2008
D¹y: Thø s¸u ngµy 3 th¸ng 4 n¨m 2008
TẬP LÀM VĂN (TiÕt 54)
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I –MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả của bạn và của mình khi đã
được thấy, cô giáo chỉ rõ.
2. Biết tham gia các bạn trong lớp chữa những lỗi chung về ý, bố cục bài,

+ GV theo dõi, kiểm tra.
- Hướng dẫn chữa lỗi chung :
+ GV chép những lỗi đònh chữa lên bảng lớp.
+ Cả lớp tự chữa trên bảng. GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu (nếu
sai).
c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay
- GV đọc những đoạn văn hay của một số HS trong lớp (hoặc ngoài lớp
mình sưu tầm được).
- GV hướng dẫn tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn, từ đó
rút kinh nghiệm cho mình. Mỗi HS chọn một đoạn trong bài của mình, viết
lại theo cách hay hơn.
4.Củng cố – dặn dò : (5’)
-GV khen ngợi những HS làm việc tốt trong tiết trả bài. Yêu cầu một số
HS viết bài không đạt, hoặc đạt số điểm thấp về nhà viết lại bài văn nộp
thầy (cô) chấm lại để nhận điểm tốt hơn.
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại các bài tập và HTL , chuẩn bò lấy điểm đọc
trong tuần ôn tập giữa HKII.
quan sát cây chuối tiêu ở nơi em ở hoặc qua tranh, ảnh để hoàn chỉnh được
các đoạn văn theo yêu cầu của BT2, tiết học tới.

20
Gi¸o ¸n 4
TOÁN : (tiÕt135)
LUYỆN TẬP
I – MỤC TIÊU
Giúp HS rèn luyện kó năng vận dụng công thức tính diện tích hình thoi.
II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động : Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ : (5’)
+ Muốn tính diện tích hình thoi ta làm như thế nào ?

- Giải thích được : dân cư tập trung khá đông ở duyên hải miền Trung do
có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất( đất canh tác , nguồn nước sông,
biển).
- Trình bày được một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất nông
nghiệp.
21
Gi¸o ¸n 4
- Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành sản
xuất nông nghiệp ở đồng bằng duyên hải miền Trung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ dân cư Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động : HS hát vui.
2. Dạy bài mới : (35’)
* Dân cư tập trung đông đúc :
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
GV cho HS quan sát bản đồ dân cư Việt Nam , so sánh số dân ở các miền để
rút ra nhận xét : Miền Trung vùng ven biển có nhiều người sinh sống hơn ở
vùng núi Trường Sơn. So với đồng bằng Bắc Bộ thì dân cư ở đây ít hơn.
Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 và nêu nhận xét về trang phục của phụ nữ
Chăm và phụ nữ Kinh ? ( Phụ nữ kinh mặc áo dài, cổ cao ; phụ nữ Chăm mặc
áo, váy dài, có đai thắt ngang và khăn choàng đầu ).
* Hoạt động sản xuất của người dân :
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp.
Bước 1 :
HS đọc, ghi chú các ảnh từ hình 3 đến hình 8 cho biết tên các hoạt động sản
xuất tương ứng với các ảnh .
+ Trồng trọt : trồng lúa, mía.
+ Chăn nuôi : gia súc ( bò )
+ Nuôi , đánh bắt thuỷ sản : đánh bắt cá, nuôi tôm.

phơng pháp lên lớp
Phần mở đầu:
1.ổn định tổ chức:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến
nhiệm vụ, yêu cầu.
2.Khởi động:
- Đứng vỗ tay và hát.
- Xoay cá khớp cổ chân, cổ tay,
xoat hông, xoay gối, xoay vai.
- Tập bài thể dục

x x x x x x 3
x x x x x x 2
x x x x x x *CS 1
GV
->Đội hình 4 hàng ngang.
- Cán sự điều khiển. GV quan sát sửa sai
cho HS.
23
Giáo án 4
Phần cơ bản:
1. Tâng cầu .
- Yêu cầu: HS biết thực hiện động
tác và thực hiện động tác cơ bản
đúng.
2.Chơi trò chơi: Dẫn bóng.
- Yêu cầu: HS biết cách chơi và
tham gia chơi chủ động đẻ tiếp
tục rèn luyện sức khéo léo và nhanh
nhẹn.

x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
GV
-> Giáo viên điều khiển và cho học sinh
xuống lớp.
Ký duyệt của BGH
Ngày tháng năm 2008
24
Gi¸o ¸n 4
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status