Tuần 20
Ngµy so¹n : 11/01/2009 .
Ngµy lªn líp Thø hai : 12/01/2009.
TiÕt 1: Chµo cê
TiÕt 2: To¸n
§iĨm ë gi÷a . Trung ®iĨm cđa ®o¹n th¼ng .
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp học sinh : : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bò :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3, bộ đồ dùng học toán.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Số 10 000. Luyện tập ( 4’ )
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Điểm ở giữa. Trung điểm của
đoạn thẳng (1’ )
Hoạt động 1 : Giới thiệu điểm ở giữa ( 8’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh hiểu thế nào là điểm ở giữa hai
điểm cho trước
• Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- Giáo viên vẽ hình :
A O B
- Giáo viên nhấn mạnh: A, O, B là ba điểm thẳng hàng. Theo thứ tự:
điểm A, rồi đến điểm O, đến điểm B ( hướng từ trái sang phải ). O là
điểm ở giữa hai điểm A và B
- O là điểm ở giữa hai điểm A và B được hiểu là A là điểm ở bên trái
điểm O, B là điểm ở bên phải điểm O nhưng với điều kiện trước tiên là
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát hình vẽ và xác đònh
được tên ba điểm thẳng hàng theo yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Bài 2 : Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
• M là trung điểm của đoạn thẳng CD: sai vì C, M, D không
thẳng hàng
• O là trung điểm của đoạn thẳng AB: đúng vì :
+ A, O, B thẳng hàng
+ AO = OB.
• H là trung điểm của đoạn thẳng EG: sai vì HE không bằng
HG
• O là điểm ở giữa hai điểm A và B: đúng
• H là điểm ở giữa hai điểm E và G: đúng
• M là điểm ở giữa hai điểm C và D: sai vì C, M, D không
thẳng hàng.
- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Bài 3 : Viết tiếp chữ thích hợp vào chỗ chấm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua nêu rồi viết số còn thiếu vào ô
trống qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Giáo viên cho lớp nhận xét
D N C
- Cá nhân
- HS đọc
- Biết đọc phân biệt giọng kể chuyện, giọng người chỉ huy và các chiến só nhỏ tuổi.
2. Rèn kó năng đọc hiểu :
- Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì 1.
O
- Nắm được nghóa của các từ mới: trung đoàn trưởng, lán, tây, Việt gian, thống thiết,
Vệ quốc quân, bảo tồn
- Nắm được cốt truyện và ý nghóa của câu chuyện: ca ngợi tinh thần yêu nước, không
quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến só nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp trước đây.
B. Kể chuyện :
1. Rèn kó năng nói :
- Dựa vào các câu hỏi gợi ý, học sinh kể lại được câu chuyện.
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp
với diễn biến của câu chuyện.
2. Rèn kó năng nghe :
- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú
bộ đội” ( 4’ )
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Nội dung bài nói gì ?
+ Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe.
nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạo nhòp
đọc thong thả, chậm rãi.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm 4
đoạn.
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1.
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp.
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghóa từ khó: trung đoàn trưởng, lán, tây, Việt
gian, thống thiết, Vệ quốc quân, bảo tồn
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4.
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết quan
trọng và diễn biến của câu chuyện.
• Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến só nhỏ tuổi để làm gì ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì sao các chiến só nhỏ “ai
cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại” ?
- Giáo viên chốt lại: vì các chiến só nhỏ rất xúc động, bất ngờ khi nghó
- Lượm, Mừng và tất cả các bạn đều tha thiết
xin ở lại.
- Các bạn sẵn sàng chòu đựng gian khổ, sẵn
sàng chòu ăn đói, sống chết với chiến khu,
không muốn bỏ chiến khu về ở chung với tụi
Tây, tụi Việt gian.
- Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đoàn
cho các em ăn ít đi, miễn là đừng bắt các em
phải trở về.
- Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt
trước những lời van xinđược chiến đấu hi sinh
vì Tổquốc của các chiến só nhỏ. ng hứa sẽ về
báo cáo lại với Ban chỉ huy nguyện vọng của
các em.
- Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa
đêm rừng lạnh tối.
- Học sinh suy nghó và tự do phát biểu
TiÕt 5: TËp ®äc
ë l¹i víi chiÕn khu ( tiÕp )
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ
hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt
giọng kể chuyện, giọng người chỉ huy và các chiến só nhỏ tuổi
• Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 trong bài và lưu ý học sinh đọc đoạn
văn: giọng xúc động, thể hiện thái độ sẵn sàng chòu đựng gian khổ, kiên
quyết sống chết cùng chiến khu của các chiến só nhỏ tuổi.
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất.
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu
- Giáo viên hỏi :
+ Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì về các chiến só vệ quốc
đoàn nhỏ tuổi ?
- Giáo viên chốt: Các chiến só vệ quốc đoàn nhỏ tuổi rất yêu nước, không
quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
- Học sinh các nhóm thi đọc.
- Bạn nhận xét
- Dựa vào các câu hỏi gợi ý, học sinh kể
lại được câu chuyện.
- Học sinh đọc lại các câu hỏi
- 4 học sinh lần lượt kể
- Học sinh kể chuyện theo nhóm.
- Cá nhân
- Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản
ngại khó khăn, gian khổ của các chiến só
nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp trước đây.
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay.
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
ChiỊu:
TiÕt 1: Lun tiÕng viƯt: «n tËp ®äc .
- GV tiÕp tơc cho häc sinh «n tËp ®äc + kĨ chun .
- Gäi häc sinh ®äc bµi tËp ®äc Hai Bµ trng .
- häc sinh kh¸c nhËn xÐt , khen ngỵi c¸c b¹n ®äc tèt .
- GV cho häc sinh ®äc yªu cÇu tiÕt kĨ chun , híng ®Én Hs kĨ chun .
- Hs thi nhau kĨ chun .
- Hs kh¸c nhËn xÐt .
- Gv nhËn xÐt tuyªn d¬ng .
- Học sinh sửa bài
- HS đọc
a) AB = 4 cm
A B
b) MN = 6 cm
M N
- HS làm bài và sửa bài
- Lớp Nhận xét
Ngµy so¹n : 12/01/2009.
Ngµy lªn líp Thø ba : 13/01/2009.
TiÕt 1: TËp ®äc .
Chó ë bªn B¸C Hå
I/ Mục tiêu :
1. Rèn kó năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh đòa phương dễ phát âm
sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng đòa phương: dài dằng dặc, đảo nổi, Kom Tum, Đắk
Lắk, đỏ hoe, ...,
- Biết ngắt nghỉ đúng nhòp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng giữa các khổ thơ.
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2. Rèn kó năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài, biết được các đòa danh trong bài
- Hiểu nội dung chính của bài thơ: Em bé ngây thơ nhớ người chú đi bộ đội đã lâu không về nên
thường nhắc chú. Ba mẹ khôngmuốn nói với em: chú đã hi sinh, không thể trở về. Nhìn lên bàn
thờ, ba bảo em: chú ở bên Bác Hồ. Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi
người trong gia đình em bé với liệt só đã hi sinh vì Tổ quốc ( các liệt só không mất, họ sống mãi
trong lòng những người thân, trong lòng nhân dân ).
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn
luyện đọc và Học thuộc lòng, một số hình ảnh về bộ đội treo ở lớp, bản đồ để giải thích vò trí của
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghóa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng dòng thơ, mỗi
bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ. Giáo viên
nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ biểu cảm và thể
hiện tình cảm qua giọng đọc.
- GV giúp học sinh nắm các đòa danh: Trường Sơn, Trường Sa,
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài
Kom Tum, Đắk Lắk
- Giáo viên giải nghóa thêm những từ ngữ học sinh chưa hiểu :
• Bàn thờ: nơi thờ cúng những người đã mất; con cháu, người
thân thắp hương tưởng nhớ vào những ngày giỗ, Tết.
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên sau các dấu
câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhòp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ
đó thắng.
- Cho cả lớp nhận xét.
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua trò chơi :
“Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa mà Giáo viên đã viết
- HS giải nghóa từ trong SGK
- Cá nhân
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
Học sinh đọc thầm
- Sao lâu quá là lâu ! Chú bây giờ ở đâu? Chú ở
đâu, ở đâu ?.
- Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt. Ba nhớ
chú ngước lên bàn thờ, không muốnnói với con
rằng chú đã hi sinh, không thể trở về. Ba giải
thích với bé Nga: Chú ở bên Bác Hồ.
- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghó: Chú đã
hi sinh./ Bác Hồ đã mất. Chú ở bên Bác Hồ trong
thế giới của những người đã khuất./ Bác Hồ
không còn nữa. Chú đã hi sinh và được ở bên Bác.
- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghó
- Học sinh lắng nghe
- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ đến
hết bài.
- Cá nhân
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét.
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ.
Hướng dẫn thực hành : ( 33’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh củng cố khái niệm trung điểm của
đoạn thẳng.
- Biết cách xác đònh trung điểm của đoạn thẳng cho trước
• Phương pháp : thi đua, trò chơi
• Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: để xác đònh trung điểm của đoạn thẳng ta làm
như sau :
• Bước 1: đo độ dài cả đoạn thẳng AB
• Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm hai phần bằng nhau
• Bước 3: xác đònh trung điểm M của đoạn thẳng AB
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Bài 2 : Xác đònh trung điểm của mỗi đoạn thẳng rồi
ghi tên trung điểm của đoạn thẳng đó :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: để xác đònh trung điểm của đoạn thẳng ta làm
- Hát
- HS đọc
A B
D C
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- HS đọc
như sau :
• Bước 1: đo độ dài cả đoạn thẳng AB
• Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm hai phần bằng nhau
• Bước 3: xác đònh trung điểm M của đoạn thẳng AB
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng có vần uôt, uôc.
3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bò :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước : biết tin, dự tiệc,
tiêu diệt, chiếc cặp.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em:
• Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 4 trong bài Ở lại
với chiến khu.
• Giải câu đố, viết đúng chính tả lời giải
• Điền đúng vào chỗ trống tiếng có vần uôt, uôc.
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
• Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình bày
đúng, đẹp đoạn 4 trong bài Ở lại với chiến khu ( 20’ )
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào
bảng con
• Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bò
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại bài.
chính tả. ( 13’ )
• Mục tiêu : Học sinh làm bài tập giải câu đố, viết đúng
chính tả lời giải. Điền đúng vào chỗ trống tiếng có vần uôt, uôc
• Phương pháp : Thực hành, thi đua
• Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Đúng là một cặp sinh đôi
Anh thì loé sáng, anh thời ầm vang
Anh làm rung động không gian
Anh xẹt một cái rạch ngang bầu trời.
Là sấm và sét
Miệng dưới biển, đầu trên non
Thân dài uốn lượn như con thằn lằn
Bụng đầy những nước trắng ngần
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tinh thần quyết tâm chiến đấu không sợ hi
sinh, gian khổ của các chiến só Vệ quốc quân.
- Lời bài hát trong đoạn văn được đặt sau
dấu hai chấm, xuống dòng, trong dấu ngoặc
kép. Chữ đầu từng dòng thơ viết hoa, viết
cách lề vở 2 ô li.
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô.
- Đoạn văn có 5 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
vệ đất nước.
- Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy
3. Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi
Khi nào ?
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại : Nhân hoá là gì ? Nêu ví dụ về những
con vật được nhân hoá trong bài “Anh đom đóm” hoặc một bài thơ, văn
bất kì. Gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối,… bằng những từ ngữ vốn để gọi
và tả con người là nhân hoá
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ được học để
mở rộng vốn từ về Tổ quốc. Các em sẽ có hiểu biết thêm về một số vò anh
- Hát
- Học sinh sửa bài
hùng dân tộc đã có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất nước. Bài
học còn giúp các em Luyện tập cách đặt dấu phẩy trong câu văn.
- Ghi bảng.
Hoạt động 1 : Mở rộng vốn từ : Tổ quốc. ( 17’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh hiểu biết thêm về một số vò anh
hùng dân tộc đã có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất nước
• Phương pháp : thi đua, động não
sinh vì việc nước
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi
Khi nào?
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ khởi nghóa. Trong những
năm đầu, nghóa quân còn yếu, thường bò giặc vây. Có lần, giặc vây rất
ngặt, quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi.
- Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích
hợp:
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Hãy viết vắn tắt những điều em biết
về một vò anh hùng có công lao to lớn
trong sự nghiệp bảo vệ đất nước để
chuẩn bò cho bài nói về vò anh hùng đó
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Đặt thêm dấu phẩy vào chỗ thích
hợp trong mỗi câu in nghiêng:
- HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài
vào vở bài tập
- Nhận xét bài của bạn, chữa bài theo bài
chữa của GV nếu sai
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài : Nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?.
TiÕt 2: to¸n .
So s¸nh c¸c sè trong ph¹m vi 10 000