GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 28 (CKTKN) - Pdf 15

TUẦN 28
Thứ 2
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP ( Tiết 1)
I. Mục tiêu:
+Kiểm tra đọc lấy điểm:
- Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 19 -27
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85
tiếng/ phút ). Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội
dung đoạn đọc.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài. Nhận biết được một số
hình ảnh, chi tiết có ý nghóa trong bài. Bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong
văn bản tự sự.
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ( tốc độ
đọc trên 85 tiềng/ phút).
II. Đồ dùng dạy học:
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27.
-11 Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19-27 .
-6 phiếu ghi tên 1 bài tập đọc có yêu cầu HTL
-Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài:
-Nêu mục đích tiết học và cách bắt
thăm bài học.
2. Kiểm tra tập đọcvà HTL (1/3 lớp )
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.
(xem lại khỏang 1-2 phút )
-Gọi 1 HS đọc ( hoặc đọc TL )và trả lời
1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời

nhóm nào xong trước dán phiếu lên
bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu sai).
-Kết luận về lời giải đúng.
-Tên bài
-Tác giả
-Nội dung chính
-Nhân vật
-Tên bài
-Tác giả
-Nội dung chính
-Nhân vật
4. Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học. Yêu cầu những HS
chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt
về nhà luyện đọc.
- Xem lại 3 kiểu câu kể ( Ai làm gì?, Ai
thế nào?, Ai là gì ? ) chuẩn bò tiết sau .
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong
SGK.
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổilàm vào
vở
+Những bài tập đọc là truyện kể là
những bài có một chuỗi các sự việc
liên quan đến một hay một số nhân
vật, mỗi truyện điều nói lên một điều
có ý nghóa.
+Các truyện kể.
*Bốn anh tài, Anh hùng lao động
Trần Đại Nghóa

-Một số biển báo giao thông.
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai.
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.ỔN ĐỊNH:
2.KTBC:
-GV nêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích cực
tham gia các hoạt động nhân đạo”
+Nêu các thông tin, truyện, tấm
gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt
động nhân đạo.
-GV nhận xét.
3.BÀI MỚI:
a.Giới thiệu bài: “Tôn trọng Luật giao
thông”
b.NỘI DUNG:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông
tin- SGK/40)
-GV chia HS làm 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm đọc thông tin và
thảo luận các câu hỏi về nguyên nhân,
hậu quả của tai nạn giao thông, cách
tham gia giao thông an toàn.
-GV kết luận:
+Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu
quả: tổn thất về người và của (người
chết, người bò thương, bò tàn tật, xe bò
hỏng, giao thông bò ngừng trệ …)
+Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập
2- SGK/42)
-GV chia 7 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận một tình huống.
Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huống
sau:
a/. Một nhóm HS đang đá bóng giữa
đường.
b/. Hai bạn đang ngồi chơi trên đường
tàu hỏa.
c/. Hai người đang phơi rơm rạ trên
đường quốc lộ.
d/. Một nhóm thiếu niên đang đứng xem
và cổ vũ cho đám thanh niên đua xe
máy trái phép.
đ/. HS tan trường đang tụ tập dưới lòng
đường trước cổng trường.
e/. Để trâu bò đi lung tung trên đường
quốc lộ.
g/. Đò qua sông chở quá số người quy
-Từng nhóm HS xem xét tranh để tìm
hiểu:
* Bức tranh đònh nói về điều gì?
* Những việc làm đó đã theo đúng
luật giao thông chưa?
* Nên làm thế nào thì đúng luật giao
thông?
- HS trình bày kết qua
- Các nhóm khác nhận xét và bổ
sung.

Hãy cùng các bạn trong nhóm tìm
hiểu, nhận xét về việc thực hiện Luật
giao thông ở đòa phương mình và đưa ra
một vài biện pháp để phòng chống tai
nạn giao thông.
-HS lắng nghe.
-HS cả lớp thực hiện.
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
Giúp HS rèn kó năng :
-Nhận biết hình dạng và đặc điểm một số hình đã học .
-Biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật ; các
công thức tính diện tích hình bình hành, hình thoi để tính tóan và giải tóan có
liên quan
II.Đồ dùng dạy học:
-Phiếu học tập – bảng con .
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm lại một số bài tập về tính diện tích
hình thoi .đồng thời kiểm tra BT về
nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV:nêu mục đích yêu cầu bài học .

-HS đọc bài, 1 hs lên bảng – Lớp làm
vào vở
- HS
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở.
-Nhận xét
-HS nghe GV hướng dẫn, sau đó 1 HS
lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở.
-HS nêu kết luận
-HS thảo luận nhóm .
–Nêu kết quả ; Lớp nhận xét, bổ sung.
.
- 2 HS lên bảng tính kết quả
-HS nghe GV hướng dẫn, sau đó 2-3
HS lên bảng làm bài, HS cả lớp thực
hành
Nhận xét .
Bài giải :
Nửa chu vi hình chữ nhật :
56 :2 =28(m)
Chiều rộng hình chữ nhật :
28 -18 = 10(m)
Diện tích hình chữ nhật :
18 x 10 = 180( m
2
)
Đáp số : 180( m
2
)

-HS gấp sách - Đọc chính tả cho HS viết.
-Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả.
4. Đặt câu :
-HS đọc yêu cầu BT2 – GV hỏi :
+ BT 2A yêu cầu đặt câu văn tương ứng
với câu kể nào các em đã học ?
.+ BT 2b yêu cầu đặt câu văn tương ứng
với câu kể nào các em đã học?
+BT 2c yêu cầu đặt câu văn tương ứng
với câu kể nào các em đã học?
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng
- HS đọc thầm
- HS tìm và GV chốt lại.
-Các tư øngữ : (Rực rỡ, trắng muốt,
trinh khiết, bốc bay lên, lang thang,
tản mát , )
- Ca ngợi vẻ đẹp đặc sắc của loài
Hoa giấy
- HS viết bài.
- HS đổi bài. soát lỗi.
-1 HS đọc – lớp suy nghó trả lời
a./Ai làm gì ?
b/ Ai thế nào ?
c/ Ai là gì ?
-HS thực hiện theo Hd của GV .
- HS làm vào vở – phát phiếu cho 3 hs
làm – gọi HS nêu kết quả .
- HS dán phiếu đã làm lên bảng
- GV và HS nhận xét .

chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu .
-Gọi HS đọc yêu cầu của BT2, tìm 6 bài
TĐ thuộc chủ điểm trên ( tuần-22-23 -24
) ;
-Gọi HS suy nghó bày nội dung từng bài
-
- GV dán phiếu ghi sẵn lên bảng
-Nhận xét chốt ý đúng
Tên bài
-HS đọc theo yêucầu của GV
-1 HS đọc thành tiếng.
HS tiếp nối nhau phát biểu
-HS lớp lắng nghe – nhận xét
Chốt ý đúng
Nội dung chính
Giá trò và vẻ đẹp của sầu riêng –loại
cây ăn quả đặc sản ở miền nam nước
Sầu riêng
Chợ tết
Hoa học trò
Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ
Vẽ về cuộc sống an toàn
Đoàn thuyên đánh cá
4 . Nghe viết bài : Cô tấm của mẹ
-GV đọc bài thơ.
-Y/C HS quan sát tranh minh họa
– HS đọc thầm bài thơ.
- Nêu ND bài thơ?
-Lưu ý cách trình bày bài thơ lục bát ;
cách dẫn lời nói trực tiếp ( Mẹ về khen

cả, vẻ đẹp trong lao động của người
dân biển
-HS lắng nghe theo dõi SGK
- HS quan sát và trả lời : Khen ngợi cô
bé ngoan giống như cô tấm xuống trần
giúp đỡ mẹ cha. HS gấp sách và viết
bài
- HS viết bài.
TOÁN
GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I/ Mục tiêu :
- Giúp HS :
-Hiểu được ý nghóa thực tiễn tỉ số của hai số .
-Biết đọ, viết tỉ số của hai số ; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thò tỉ số của hai số
II/ Chuẩn bò :
- Bảng phụ vẽ sẵn ví dụ SGK .
- HS : SGK ,PHT ….
III/ Hoạt động dạy và học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu HS làm lại bài tiết toán trước
-Kiểm tra BT của HS - nêu một số quy
tắc về các hình
-Nhận xét ghi điểm -Nhận xét chung.
2 .Bài mới : 2.Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : - Ghi tựa bài .
-Giới thiệu tỉ số 5: 7 ; và 7: 5 :

-Học sinh nhắc lại tựa. -HS quan sát
sơ đồ
-HS trả lời – lớp nhận xét.
-HS chỉ vào hình vẽ và nêu kết quả

số xe tải
số xe khách

-HS nêu VD
-Vài HS nhắc lại Kết luận SGK
- HS
-HS đọc đề toán.
-2 HS lên bảng – Lớp làm vào vở –
HS nhận xét.
a/
10
4
/;
2
6
/;
4
7
/;
3
2
====
b
a
d

Số bò :
GV chữa bài, nhận xét.
3.Củng cố – Dặn dò :
-Yêu cầu HS nêu nội dung bài.
-Về nhà xem lại bài.
-Chuẩn bò bài : Luyện tập
-NX tiết học.
kết quả .
-HS khác nhận xét.
-HS đọc bài tập.
-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
-Sau đó HS khác nhận xét.
Bài giải :
Số trâu ở trên bãi cỏ là :
20 : 4 = 5 (con trâu )
Đáp số : 5 (con trâu )
-Hai HS nêu nội dung.
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP ( Tiết 4)
I. Mục tiêu:
- Năm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm : Người ta
là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm
-Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý.
II. Đồ dùng dạy học:
-Phiếu kẻ sẵn bảng để HS làm BT1,2 – viết rõ nội dung cac ù ý để hs dễ dàng
điền nội dung
-Bảng lớp ghi sẵn nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang .
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài:

đôn hậu, chân thực, chân tình, lòch sự, tế
nhò, khảng khái, khí khái ,…
-Tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ,
diễm lệ, mó lệ, kì vó hùng vó, hoành
tráng.
-Xinh xắn, xinh đẹp xinh tươi, đẹp đẽ,
lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt tha ,

-1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc thành tiếng – lớp đọc
thầm
- HS mỗi nhóm mở SGK, tìm lời giải
các BT trong 2 tiết MRVT ở mỗi chủ
điểm, ghi từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ
vào các cột tương ứng.
Đại diện nhóm dán kết quả làm lên
bảng – trình bày kết quả – lớp nhận
xét chấm điểm
Thành ngữ – tục ngữ
* Người ta là hoa đất .
* Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan .
* Chuông có đánh mới kêu .
Đèn có khèu mới tỏ .
* Khỏe như voi ( như voi, như
trâu, như hùm, như beo)
* Nhanh như cắt ( như gió, chớp,
điện, sóc )
* n được ngủ được là tiên ,
Không ăn không ngủ mất tiền

vào vở
-GV treo bảng phụ viết sẵn ND BT –
mời HS lên làm, mỗi em làm 1 ý .
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng .
3. Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-HS về nhà làm BT3 chuẩn bò bài sau .
* Vào sinh ra tử .
* Gan vàng dạ sắt .
-1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc thành tiếng – lớp đọc
thầm
- HS làm vào vở – Báo cáo kết quả
Lời giải :
a/ Một người tài đức vẹn toàn .
nét chạm trổ tài hoa .
phát hiện và bồi dưỡng tài năng
trẻ .
b/ Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt .
Những kỉ niệm đẹp đẽ .
c/ Một dũng só diệt xe tăng .
Có dũng khí đấu tranh .
Dũng cảm nhận khuyết điểm .
KHOA HỌC
ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯNG
I/ MỤC TIÊU:
Ôn tập về:
- Các kiến thức nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt.
- Các kó năng quan sát ; thí nghiệm ;bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe.
-HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học .

lời trên phiếu ghi sẵn – bốc thăm và các
nhóm chuẩn bò để trả lời .
VD : Hãy chứng minh
+ Nước không có hình dạng xác đònh .
+ Không khí có thể bò nén lại , giãn ra .
-Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận: gọi HS đọc mục bạn cần biết
* Hoạt động 3 : Triển lãm
* Mục tiêu : Củng cố các kiến thức về phần
vật chất và năng lượng ; các kó năng quan sát ;
thí nghiệm .
Củng cố về kó năng bảo vệ môi trường , giữ
gìn sức khỏe liên quan đến nôi dung vật chất
và năng lượng .
HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân
2 HS lên bảng trả lời – nhận
xét
HS lắng nghe .
-HS suy nghó làm vào vở
– 1-2 trình bày kết quả
- Lớp nhận xét
- Vài HS nêu kết luận SGK
-HS lắng nghe .
-HS bốc thăm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết
quả .
-HS cả lớp bổ sung .
- Vài HS đọc kết luận SGK
Các nhóm trình bày sảm phẩm

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu yêu cầu của tiết học.
2. Kiểm tra đọcvà HTL :
-Tiến hành tương tự như tiết 1.
3. Tóm tắt vào bảng nội dung các bài
tập đọc là truyên kể đã học trong chủ
điểm : Những người quả cảm .
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung các
bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm
Nhũng người quả cảm .
-Gv phát phiếu cho HS tự làm bài theo
nhóm
Gọi HS chữa bài bổ sung, báo cáo kết
quả .
- Lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm
-1 hs đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm
bài vào phiếu
- Đại diện báo cáo kết quả
– Lớp nhận xét
làm bài tốt
Bảng kết quả :
Tên bài Nội dung chính Nhân vật
Khuất phục tên
cướp biển
Ca ngợi hành động dũng cảm của
bác só Ly trong cuộc đối đầu với
tên cướp hung hãn, khiến hắn
phải khuất phục.

- Nắm được đôi nét về việc nghóa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chua
Trònh( 1786):
- Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổ
chính quyền họ Trònh ( 1786).
- Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghóa quân
Tây Sơn làm chủ Thăng Long mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước.
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa
Trònh , mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước.
II.CHUẨN BỊ :
-Lược đồ khởi nghóa Tây Sơn .
-Gợi ý kòch bản :Tây Sơn tiến ra Thăng Long.
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
GV cho HS chuẩn bò SGK.
2.KTBC :
-Trình bày tên các đô thò lớn hồi thế kỉ
XVI-XVII và những nét chính của các
đô thò đó .
-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở
các thành thò nói lên tình hình kinh tế
nước ta thời đó như thế nào ?
GV nhận xét, ghi điểm .
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp :
GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát
triển của khởi nghóa Tây Sơn trước khi
tiến ra Thăng Long: Mùa xuân năm

-HS kể hoặc đọc .
-HS chia thành các nhóm,phân vai,
tập đóng vai .
-HS đóng vai .
tướng như thế nào?
+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây
Sơn diễn ra thế nào ?
-Sau khi HS trả lời, GV cho HS đóng
vai theo nội dung SGK từ đầu đến đoạn
… Quân Tây Sơn
-GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập
luyện.Tùy thời gian GV tổ chức cho HS
đóng tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long” ở trên lớp .
GV nhận xét .
*Hoạt động cá nhân:
-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý
nghóa của sự kiện nghóa quân Tây Sơn
tiến ra Thăng Long.
-GV nhận xét, kết luận .
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học trong khung .
-Nghóa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long nhằm mục đích gì ?
-Việc Tây Sơn lật đổ tập đoàn PK họ
Trònh có ý nghóa gì ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
*Việc tiêu diệt họ Trònh, tạo tiền đề
quan trọng cho việc thống nhất đất nước
sau hơn 200 năm chia cắt là công lao vô
2.Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : - Ghi tựa bài .
- BÀI 1 : Tìm hiểu yêu cầu đề bài
- GV cho HS đọc VD
- Bài toán cho biết gì ?
+Bài tóan yêu cầu tìm gì ?
Để tìm được hai số đó ta có sơ đồ sau :
Số bé:
Sốlớn:
96
?
Theo sơ đồ đoạn thẳng ta có :
Số bé được biểu thò 3 phần bằng nhau .
Số lớn được biểu thò 5 phần bằng nhau
Để giải được bài tóan ta làm theo các
bước như sau:
Tìm tổng số phần bằng nhau : 3 +5 =
8(phần )
Tìm giá trò của 1 phần : 96 : 8 =
12
Tìm số bé : 12 x 3 =
36
Tìm số lớn : 12 x 5 = 60
(Hoặc : 96 -36 = 60 )
Đáp số : Số bé : 36
Số lớn : 60
*Bài toán 2 :
Gọi HS đọc bài toán, Phân tích đề tóan .

3
2
số vở
khôi
*Bài giải :
HS nêu cách giải theo các bướcsau :
+Tìm tổng số phần bằng nhau :
2+3=5(phần )
+Tìm giá trò 1 phần : 25 : 5= 5 (quyển )
+ Tìm số vở của MInh : 5 x2= 10
( quyển )
Tìm số vở của Khôi : 25-10 = 15 ( quyển
)
Đáp số : Minh : 10 (quyển )
Khôi 15 ( quyển
*Vậy muốn tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số đó ta thực hiện như thế
nào ?
- Gọi HS nêu nhận xét .
*Ta thực hiện theo các bước sau :
- GV chốt ý – rút ra kết luận .
+Vẽ sơ đồ
+ Tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm giá trò một phần
+ Lần lượt tìm hai số dựa vào số phần
đã cho.
b/ Thực hành:
* Bài 1
-Yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu .
- GV hướng dẫn theo bài toán mẫu

* Bài 2:
-Gọi HS đọc đề toán.giúp HS nhận biết
thêm một số đặc điểm của hình thoi .
- Bài toán cho biết gì? và hỏi gì?
-Y/C HS giải bài toán.
-GV nhận xét, sửa chữa.
* Bài 3: -Yêu cầu đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi
gì ?
-GV hướng dẫn mẫu, giúp HS viết câu
trả lời
Hỏi : Số lớn nhất có hai chữ số là số nào
?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
- YC HS vẽ sơ đồ.
-Yêu cầu HS làm bài.
-GV chữa bài, nhận xét.
- GV thu bài chấm.
3.Củng cố – Dặn dò :
-Yêu cầu HS nêu nội dung bài.
-Về nhà xem lại bài.
-Chuẩn bò bài : Luyện tập -NX tiết học.
125 -75 = 50( tấn)
Đáp số : Kho1 : 75(tấn )
Kho 2 : 50(tấn )
- HS
- HS
- HS
- HS
+ HS vẽ sơ đồ .

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
.
Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?
Đònh nghóa
- CN trả lời câu hỏi
: Ai (con gì )?
-VN trả lời câu
hỏi : Làm gì ?
- VN là ĐT, cụm
ĐT
- CN trả lời câu hỏi :
Ai (con gì, cái gì )?
-VN trả lời câu hỏi :
Thế nào ?
- VN là: ĐT, cụm ĐT,
TT, cụm TT
- CN trả lời câu hỏi
: Ai (con gì, cái
gì )?
-VN trả lời câu
hỏi : Là gì?
- VN thường là:
DT, cụm DT .
Ví dụ
Các cụ già nhặt cỏ,
đốt rác
Bên đường, cây cối
xanh um
Hồng vân là học
sinh lớp 4 A

-Dặn HS về nhà ôn tập và chuẩn bò bài
kiểm tra.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
làm bài vào phiếu
- Đại diện báo cáo kết quả
– Lớp nhận xét, bổ sung.
Thứ năm
TIẾNG VIỆT
KIỂM TRA (Tiết 7)
• Kiểm tra đọc hiểu, luyện từ và câu.
• GV thực hiện theo hướng dẫn kiểm tra của nhà trường.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
Giúp HS rèn kó năng :
Giải bài tóan : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập – Bảng con .
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS nêu các
bước giải bài toán : Tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số đó
đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS
khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:

+Tìm chiều dài chiều rộng .
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bò bài sau.
–lớp làm vào vở
- HS
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào vở.
- HS nghe GV hướng dẫn, sau
đó 1 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở .
-HS nêu kết quả
- HS
- HS thảo luận nhóm nêu kết
quả ; Lớp nhận xét
Bài giải :
Tổng số hs hai lớp là :
34 + 32=66 ( hs)
Số cây mỗi HS trồmg là :
330 : 66=5 (cây)
Số cây lớp 4A trồng là :
5 x 34 =170 ( cây)
Số cây lớp 4B trồng là :
330 – 170 =160 ( cây )
Đáp số :4A: 170
Cây
4B : 160 Cây
-1 HS đọc bài .
-HS nghe GV hướng dẫn, sau

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Dân cư tập trung khá đông đúc :
*Hoạt động cả lớp:
-GV thông báo số dân của các tỉnh miền
Trung và lưu ý HS phần lớn số dân này
sống ở các làng mạc, thò xã và TP ở
duyên hải. GV chỉ trên bản đồ cho HS
thấy mức độ tập trung dân được biểu hiện
bằng các kí hiệu hình tròn thưa hay
dày .Quan sát BĐ phân bố dân cư VN ,
HS có thể so sánh và nhận xét được ở
miền Trung vùng ven biển có nhiều người
sinh sống hơn ở vùng núi Trường Sơn
.Song nếu so sánh với ĐB Bắc Bộ thì dân
cư ở đây không đông đúc bằng .
-GV yêu cầu HS quan sát hính 1 ,2 rồi
trả lời các câu hỏi trong SGK. HS cần
nhận xét được trong ảnh phụ nữ Kinh mặc
áo dài, cổ cao ;còn phụ nữ Chăm mặc váy
dài, có đai thắt ngang và khăn choàng
-HS chuẩn bò.
-HS trả lời.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS lắng nghe .
-HS quan sát và trả lời .
-HS đọc và nói tên các hoạt động sx .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status