Giáo án lớp 5 - TUAN 35 - Pdf 15

Trường Tiểu học Phú Long – Thị xã SaĐéc Nguyễn Tấn Tài – ĐT : 0979417674
TUẦN 35
Ngày dạy : Thứ hai ngày 26 tháng 04 năm 2010
Môn : Đạo đức
Tiết : 35
Bài :
TUẦN 35
Ngày dạy : Thứ hai ngày 26 tháng 04 năm 2010
Môn : Tiếng Việt
Tiết : thứ 1
Bài :
I – YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
− Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học ; tốc độ đọc khoảng 120 tiếng/phút ; đọc
diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học (HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội
dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật) ;
thuộc 5 đến 7 bài thơ, đoạn thơ dễ nhớ ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài
văn.
− Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và học thuộc lòng trong 15 tuần, sách Tiếng Việt 5,
tập 2 để học sinh bốc thăm.
- Bảng phụ viết vắn tắt các nội dung về CN, VN trong các kiểu câu kể “Ai là gì ?”,
“Ai thế nào ?”, “Ai làm gì ?”.
- Bốn bảng phụ kẻ bảng tổng kết theo mẫu trong SGK để HS lập bảng tổng kết CN,
VN trong các kiểu câu : Ai thế nào ? Ai là gì ?
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành.
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ

phát bảng phụ cho 1 HS làm sau đó sửa.
- HS làm việc cá nhân vào VBT, 1 em
làm bảng phụ sau đó trình bày.
Ví dụ : Cánh đại bàng rất khoẻ.
Đặc Thành phần câu
điểm
Chủ ngữ Vị ngữ
Câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? Là gì (là ai, là con gì) ?
Cấu tạo Danh từ (cụm danh từ) Là + danh từ (cụm danh từ)
3) Tổng kết, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS xem lại kiến thức đã học về các
loại trạng ngữ chuẩn bị tốt ôn tập sau.
HS chú ý lắng nghe thực thực.
192
Trường Tiểu học Phú Long – Thị xã SaĐéc Nguyễn Tấn Tài – ĐT : 0979417674
TUẦN 35
Ngày dạy : Thứ hai ngày 26 tháng 04 năm 2010
Môn : Toán
Tiết : 171
Bài :
I – YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Biết thực hành tính và giải toán có lời văn.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
SGK ; bảng phụ ; vở bài làm.
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành.
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A - Ổn định

b
×
= = × =
×
× ×/
= =
× ×
/
c) 3,57
×
4,1 + 2,43
×
4,1
= (3,57 + 2,43)
×
4,1 = 6
×
4,1 = 24,6 ;
d) 3,42 : 0,57
×
8,4 – 6,8 = 6
×
8,4 – 6,8
= 50,4 – 6,8 = 43,6.
Bài 2 : Tính bằng cách thuận tiện nhất
(b : HS khá, giỏi)
193
Trường Tiểu học Phú Long – Thị xã SaĐéc Nguyễn Tấn Tài – ĐT : 0979417674
- GV cho HS tự làm vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em làm
bảng phụ sau đó HS lên bảng sửa bài.

× ×
/ × × ×
/
/
/
=
× × × / ×
/
//
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề toán, nêu tóm tắt bài toán và
tự giải.
- HS thực hiện vào vở, 1 em làm bảng
phụ.
- GV theo dõi và hướng dẫn HS yếu.
Bài giải
Diện tích đáy của bể bơi là :
22,5
×
19,2 = 432 (m
2
)
Chiều cao của mực nước trong bể là :
414 : 432 = 0,96 (m)
Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều
cao của mực nước trong bể là
5
4
.
Chiều cao của bể bơi là :

Bài 5 : Tìm x (HS khá, giỏi)
- GV gợi mở cho HS tính bài này từ tính chất
của phép nhân là Nhân một số cho một tổng.
- Yêu cầu HS tự làm vào vở.
- GV nhận xét và chấm điểm một số vở.
- HS nêu được Nhân một số cho một
tổng là : (a + b)
×
c = a
×
c + b
×
c.
8,75
×
x + 1,25
×
x = 20
(8,75
×
1,25)
×
x = 20
10
×
x = 20
x = 20 : 10
x = 2.
3) Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết tiết học.

2) Các hoạt động
Bài 1 : Tính
- GV cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa. - HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó 2
HS lên bảng sửa bài.
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét và chấm
điểm một số vở.
- HS nhận xét và trao đổi vở nhau để
kiểm tra.
Kết quả :
a) 6,78 – (8,951 + 4,784) : 2,05
= 6,78 – 13,735 : 2,05
= 6,78 – 6,7 = 0,08 ;
b) 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5
= 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút
= 8 giờ 99 phút = 9 giờ 39 phút.
Bài 2 : Tìm số trung bình cộng (b : HS khá,
giỏi)
a) 19 ; 34 và 46.
b) 2,4 ; 2,7 ; 3,5 và 3,8.
- GV cho HS tự làm bài vào nháp rồi chữa. - HS làm bài cá nhân vào vở nháp, sau
196
Trường Tiểu học Phú Long – Thị xã SaĐéc Nguyễn Tấn Tài – ĐT : 0979417674
đó 1 HS lên bảng sửa bài.
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp,
sau đó cho điểm HS.
- HS nhận xét và thống nhất kết quả :
a) (19 + 34 + 46) : 3 = 33.
b) (2,4 + 2,7 + 3,5 + 3,8) : 4 = 3,1.
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề toán và tự giải.

20 = 1200 (quyển)
Sau năm thứ nhất số sách thư viện có
tất cả là :
6000 + 1200 = 7200 (quyển)
Sau năm thứ hai số sách thư viện
tăng thêm là :
7200 : 100
×
20 = 1440 (quyển)
Sau năm thứ hai số sách thư viện có
tất cả là :
7200 + 1440 = 8640 (quyển)
Đáp số : 8 640 quyển.
Bài 5 : (HS khá, giỏi)
- GV hướng dẫn HS :
Theo bài toán ta có sơ đồ :
197
Trường Tiểu học Phú Long – Thị xã SaĐéc Nguyễn Tấn Tài – ĐT : 0979417674
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của
GV.
Dựa vào sơ đồ ta có :
Vận tốc dòng nước là :
(28,4 – 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ)
Vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng :
18,6 + 4,9 = 23,5 (km/giờ)
3) Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập chung.
TUẦN 35
Ngày dạy : Thứ ba ngày 27 tháng 04 năm 2010

a) Hoạt động 1 : Trò chơi “Đoán chữ”
* Mục tiêu : Ôn tập kiến thức về nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường.
* Tiến hành :
- GV chia lớp làm 4 đội thi đua điền vào các
ô chữ sau đó trình bày.
- Các nhóm làm việc theo nhóm sau
đó trình bày.
1. Tính chất của đất đã bị xói mòn.
2. Đồi cây đã bị đốn hoặc đốt trụi.
3. Là môi trường sống của nhiều loài động vật
hoang dã, quý hiếm ; nếu bị tàn phá sẽ làm khí hậu
bị thay đổi, lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên.
4. Của cải có sẵn trong môi trường tự nhiên mà con
người sử dụng.
5. Hậu quả mà rừng phải chịu do việc đốt rừng làm
nương rẫy, chặt cây lấy gỗ,…
b) Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học tập
* Mục tiêu : Ôn tập kiến thức về nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp
bảo vệ môi trường.
* Tiến hành :
- GV phát phiếu học tập cho HS làm việc cá
nhân.
- HS làm việc cá nhân sau đó trình
bày.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên học sinh : ………………………………… - Nhóm : …………
Koanh vào câu trả lời đúng.
1. Điều gì xảy ra khi có quá nhiều khói, khí độc thảy vào không khí ?

Bài :
I – YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
− Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học ; tốc độ đọc khoảng 120 tiếng/phút ; đọc
diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học (HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội
dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật) ;
thuộc 5 đến 7 bài thơ, đoạn thơ dễ nhớ ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài
văn.
− Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và học thuộc lòng trong 15 tuần, sách Tiếng Việt 5,
tập 2 để học sinh bốc thăm.
- Bảng phụ viết vắn tắt nội dung cần ghi nhớ về trạng ngữ, đặc điểm các loại trạng
ngữ.
201
Trường Tiểu học Phú Long – Thị xã SaĐéc Nguyễn Tấn Tài – ĐT : 0979417674
- Một bảng phụ chép lại bảng tổng kết chưa hoàn chỉnh trong SGK giải thích yêu cầu
của BT.
- Bốn bảng phụ viết bảng tổng kết theo mẫu trong SGK để HS làm bài tập.
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành.
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu cần đạt
của tiết học.
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và HTL
* Mục tiêu : Thực hiện yêu cầu cần đạt như

du lịch.
+ Chỉ nguyên nhân + Vì sao ?
+ Nhờ đâu ?
+ Tại sao ?
+ Nhờ chăm chỉ, Nam đã
vươn lên đứng đầu lớp.
+ Chỉ mục đích + Để làm gì ?
+ Vì cái gì ?
+ Vì Tổ quốc, thiếu niên
sẵn sàng
202
Trường Tiểu học Phú Long – Thị xã SaĐéc Nguyễn Tấn Tài – ĐT : 0979417674
+ Chỉ phương tiện + Bằng cái gì ?
+ Với cái gì ?
+ Với tôi tay khéo léo, An
đã nặn được con trâu đất y
như thật.
3) Củng cố, dặn dò
− GV gọi HS nhắc lại 5 loại trạng ngữ đã
học.
− 1 HS nhắc lại.
− Dặn HS chuẩn bị tiết sau tiếp tục ôn tập và
kiểm tra cuối năm.
− HS chú ý lắng nghe thực hiện.
TUẦN 35
Ngày dạy : Thứ tư ngày 28 tháng 04 năm 2010
Môn : Tiếng Việt
Tiết : thứ 3
Bài :
I – YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

đọc ; nhận xét, đánh giá.
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài đọc
(sau khi bốc thăm xem lại bài 1 – 2
phút) ; trả lời câu hỏi tìm hiểu về đoạn,
bài vừa đọc.
b) Hoạt động 2: Bài tập 2/Trang 163
* Mục tiêu : Biết lập bảng thống kê theo yêu
cầu của BT2.
* Tiến hành :
a) Lập bảng thống kê
− GV hướng dẫn HS làm, cho HS làm vào
VBT sau đó gọi 4 HS điền kết quả.
− HS làm bài cá nhân vào VBT sau đó
lên bảng điền.
− Lời giải :
THỐNG KÊ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC VIỆT NAM (TỪ 2000 – 2001 ĐẾN 2004 – 2005)
Năm học Số trường Số học sinh Số giáo viên HS dân tộc
2000–2001 13 859 9 741 100 355 900 15,2%
2001–2002 13 903 9 315 300 359 900 15,8%
2002–2003 14 164 8 815 700 363 100 16,7%
2003–2004 14 346 8 346 000 366 200 17,7%
2004–2005 14 518 7 744 800 362 400 19,1%
c) Hoạt động 3: Bài tập 3/Trang 164
* Mục tiêu : Biết nhận xét về bảng thống kê
theo yêu cầu của BT3.
* Tiến hành :
− Yêu cầu HS đọc bảng thống kê của BT2 và
trả lời các câu hỏi trong SGK.
− HS thực hiện cá nhân.

A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu cần đạt
của tiết học.
2) Hướng dẫn luyện tập
GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm, giáo viên đến từng HS quan sát, giúp đỡ.
Sau khi HS làm xong GV hướng dẫn HS trình bày, nhận xét, sửa chữa.
PHIẾU BÀI TẬP
Bài 1. 0,8% = ?
A.
8
10
B.
8
100
C.
8
1000
D.
8
10000
Bài 2. Biết 95% của một số là 475, vậy
1
5
của số đó là :
A. 19 B. 95 C. 100 D. 500
Bài 3. Người ta xếp các hình lập phương nhỏ thành các khối. Trong các khối dưới đây,
khối nào có chứa nhiều hình lập phương nhất ? (HS khá, giỏi)
205

b) Chu vi của phần không tô màu là :
10
×
2
×
3,14 = 62,8 (cm)
Đáp số : a) 314 cm
2
; b) 62,8 cm.
Bài 5 :
Số tiền mua cá bằng 120% số tiền mua gà
120 6
120%
100 5
 
= =
 ÷
 
hay số tiền mua cá
bằng
6
5
số tiền mua gà. Như vậy, nếu số tiền mua gà là 5 phần bằng nhau thì số tiền mua
cá gồm 6 phần như thế.
Ta có sơ đồ sau :
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
5 + 6 = 11 (phần)
Số tiền mua cá là :
88000 : 11
×

dấu chấm nên viết những câu văn rất kỳ
quặc.
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng ? + Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu
Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng
định chấm câu.
207
Trường Tiểu học Phú Long – Thị xã SaĐéc Nguyễn Tấn Tài – ĐT : 0979417674
− Yêu cầu HS trình bày cấu tạo của một
biên bản đã học.
− HS trình bày.
− GV cùng HS thống nhất mẫu biên bản,
GV đính lên bảng.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
                                                                                                                                   
TÊN BIÊN BẢN
1. Thời gian, địa điểm :
− Thời gian :
− Địa điểm :
2. Thành phần tham dự :
3. Chủ toạ, thư kí :
− Chủ toạ :
− Thư kí :
4. Nội dung cuộc họp :
− Mục đích cuộc họp :
− Tình hình hiện tại :
− Phân tích nguyên nhân :
− Nêu cách giải quyết :
− Phân công việc cho mọi người :
− Cuộc họp kết thúc lúc … ngày … tháng … năm ……

− Đọc bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hình ảnh sống động trong bài thơ
(HS khá, giỏi cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình ảnh trong bài thơ ; miêu tả được một
trong những hình ảnh vừa tìm được).
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và học thuộc lòng trong 15 tuần, sách Tiếng Việt 5,
tập 2 để học sinh bốc thăm.
- 4 bảng phụ để HS làm bài tập 2.
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành.
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
C - Dạy bài mới
209
Trường Tiểu học Phú Long – Thị xã SaĐéc Nguyễn Tấn Tài – ĐT : 0979417674
1) Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu cần đạt
của tiết học.
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và HTL
* Mục tiêu : Thực hiện yêu cầu cần đạt như
mục I.
* Tiến hành :
- Gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài đọc
(sau khi bốc thăm xem lại bài 1 – 2 phút) ;
GV đặt 1 câu hỏi tìm hiểu về đoạn, bài vừa
đọc ; nhận xét, đánh giá.
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài đọc
(sau khi bốc thăm xem lại bài 1 – 2
phút) ; trả lời câu hỏi tìm hiểu về đoạn,

3) Củng cố, dặn dò
− GV tổng kết tiết học.
− Dặn HS chuẩn bị tiết ôn tập thứ 6.
TUẦN 35
Ngày dạy : Thứ năm ngày 29 tháng 04 năm 2010
Môn : Toán
Tiết : 174
210
Trường Tiểu học Phú Long – Thị xã SaĐéc Nguyễn Tấn Tài – ĐT : 0979417674
Bài :
I – YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Biết giải bài toán về chuyển động cùng chiều, tỉ số phần trăm, thể tích hình hộp chữ
nhật.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giấy A4 photo nội dung bài tập như SGK để HS làm bài (mỗi em 1 tờ).
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành.
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu cần đạt
của tiết học.
2) Hướng dẫn luyện tập
GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm, giáo viên đến từng HS quan sát, giúp đỡ.
Sau khi HS làm xong GV hướng dẫn HS trình bày, nhận xét, sửa chữa.
PHIẾU BÀI TẬP
Bài 1. Một ô tô đi được 60km với vận tốc 60km/giờ, tiếp đó ô tô đi được 60km với
vận tốc 30km/giờ. Như vậy, thời gian ô tô đã đi cả hai đoạn đường là :

2
, diện tích của tỉnh Sơn La là
14 210km
2
. Hỏi số dân của tỉnh Sơn La bằng bao nhiêu phần trăm số dân của Hà Nội ?
b) Nếu muốn tăng mật độ dân số của tỉnh Sơn La lên 100 người/km
2
thì số dân của
tỉnh Sơn La phải tăng thêm bao nhiêu người ? (Dùng máy tính bỏ túi để tính).
ĐÁP ÁN :
Bài 1 : Khoanh vào C. (Vì ở đoạn đường thứ nhất ô tô đã đi hết 1 giờ ; ở đoạn đường
thứ hai ô tô đã đi hết : 60 : 30 = 2 (giờ) nên tổng số thời gian ô tô đã đi cả hai đoạn
đường là 1 + 2 = 3 (giờ)).
Bài 2 : Khoanh vào A. (Vì thể tích của bể cá là 60
×
40
×
40 = 96000 (cm
3
) hay
96dm
2
; thể tích của bể cá là 96 : 2 = 48 (dm
3
) ; vậy cần đổ vào bể 48l nước (1l = 1dm
3
)
để nửa bể có nước).
Bài 3 : Khoanh vào B. (Vì cứ mỗi giờ Vừ tiến gần tới Lềnh được : 11 – 5 = 6 (km) ;
thời gian Vừ đi để đuổi kịp Lềnh là 8 : 6 = 1

866810 : 2419467 = 0,3582 = 35,82%.
b) Nếu mật độ dân số của Sơn La là 100 người/km
2
thì trung bình mỗi
km
2
sẽ có thêm 100 – 61 = 39 (người), khi đó số dân của tỉnh Sơn La
tăng thêm là : 39
×
14210 = 554190 (người)
Đáp số : a) Khoảng 35,82% ; b) 554 190 người.
3) Củng cố, dặn dò
- GV nhắc HS chú ý những nội dung quan trọng của tiết luyện tập.
- Dặn HS về nhà xem lại các dạng toán đã học để chuẩn bị thi cuối năm.
TUẦN 35
Ngày dạy : Thứ năm ngày 29 tháng 04 năm 2010
Môn : Khoa học
Tiết : 70
Bài :
YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Ôn tập về :
− Sự sinh sản của động vật, bảo vệ môi trường đất, môi trường rừng.
− Sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
− Vận dụng một số kiến thức về sự sinh sản của động vật đẻ trứng trong việc tiêu diệt
những con vật có hại cho sức khoẻ con người.
− Nêu được một số nguồn năng lượng sạch.
213
Trường Tiểu học Phú Long – Thị xã SaĐéc Nguyễn Tấn Tài – ĐT : 0979417674
TUẦN 35
Ngày dạy : Thứ sáu ngày 30 tháng 04 năm 2010

− HS chú ý theo dõi trong SGK.
− Hướng dẫn HS luyện viết các từ ngữ khó,
cách trình bày thể thơ tự do.
− HS luyện viết từ khó, chú ý các hiện
tượng chính tả,…
− GV đọc từng dòng cho HS viết. − HS luyện chính tả vào vở.
− Đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. − HS tự soát lỗi trong bài.
− Hướng dẫn HS chữa lỗi, GV chấm điểm
một số vở.
− HS trao đổi vở với nhau để soát lỗi.
b) Hoạt động 2: Bài tập 2/Trang 167
* Mục tiêu : Viết đoạn văn khoảng 5 câu (dựa
vào nội dung và những hình ảnh gợi ra từ bài
thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ).
* Tiến hành :
− GV phân tích đề, gạch chân các từ ngữ
quan trọng, xác định đúng yêu cầu của đề.
− HS chú ý GV hướng dẫn, suy nghĩ
chọn đề bài để làm.
a) Tả một đám trẻ đang chơi đùa hoặc đang
chăn trâu, chăn bò.
b) Tả một buổi chiều tối hoặc một đêm yên
tĩnh ở vùng biển hoặc ở vùng làng quê.
− Yêu cầu HS viết bài vào vở, phát bảng phụ
cho 1 HS làm.
− HS làm việc cá nhân vào VBT, 1 HS
viết vào bảng phụ.
− GV gọi nhiều HS đọc đoạn văn và nhận
xét, đánh giá.
− HS đọc đoạn văn vừa viết, cả lớp


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status