Công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp in thuộc sở văn hoá thông tin Hà Tây - Pdf 15

Trờng CĐCN Hà nội Khoa kinh tế
Lời mở đầu
Qua nghiên cứu, chúng ta đã nhận thấy trong quản lý kinh tế, quản lý con ngời
là vấn đề cốt lõi nhất, cũng đồng thời là vấn đề tinh tế, phức tạp nhất. Khai thác đợc
những tiềm năng của nguồn lực con ngời chính là chìa khoá để mỗi doanh nghiệp đạt
đợc thành công trong sản xuất kinh doanh. Vì vậy, việc phân chia và kết hợp các lợi ích
phải đợc xem xét, cân nhắc kỹ lỡng. Các lợi ích đó bao gồm: lợi ích cá nhân ngời lao
động, lợi ích của ông chủ (hay của doanh nghiệp) và lợi ích xã hội. Lợi ích vật chất của
cá nhân ngời lao động đợc thể hiện ở thu nhập của ngời đó.
Thu nhập và tiền lơng đối với ngời lao động là hai phạm trù kinh tế khác nhau.
Tiền lơng dùng để chỉ số tiền nhà nớc trả cho ngời lao động trong khu vực nhà nớc
thông qua các thang, bảng lơng và phụ cấp. Thu nhập bao gồm ngoài khoản tiền lơng,
còn tiền thởng, tiền chia lợi nhuận và các khoản khác mà các doanh nghiệp phân phối
cho ngời lao động theo sản lợng hay chất lợng lao động. Trong đó, tiền lơng là phần
thu nhập chính, chiếm tỷ trọng lớn, nó có tác dụng lớn đến việc phát triển kinh tế, ổn
định và cải thiện đời sống của ngời lao động. Vì vậy, đối với mọi doanh nghiệp, vấn đề
tiền lơng trong những năm tới có vị trí quan trọng đặc biệt.
Để tạo ra động lực to lớn, giải phóng đợc sức sản xuất, trớc hết cần có quỹ tiền
lơng đủ lớn để chi trả cho ngời lao động. Tuy nhiên, việc quản lý, phân phối quỹ tiền l-
ơng đó theo cách thức nào sao cho công bằng, hợp lý, đúng luật pháp, kích thích tinh
thần hăng say làm việc và khả năng sáng tạo của mọi ngời lao động, phát huy tác dụng
đòn bẩy kinh tế của tiền lơng trong sản xuất, đồng thời đảm bảo sản xuất kinh doanh
có lãi, lại là một vấn đề không đơn giản đối với các doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi
doanh nghiệp phải tìm đợc một phơng thức quản lý, hạch toán tiền lơng phù hợp, tuân
thủ quy định của Nhà nớc về chính sách đãi ngộ, nhng cũng phải có những ứng dụng
sáng tạo căn cứ vào thực tế sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
Là sinh viên khoa Kế toán trờng cao đẳng công nghiệp Hà Nội, qua thời gian
thực tập tại xí nghiệp in thuộc sở văn hoá Hà Tây, em đã có điều kiện củng cố, tích luỹ,
làm sáng tỏ những kiến thức tiếp thu đợc trong nhà trờng về cách thức tổ chức, nội
dung trình tự công tác kế toán trong các doanh nghiệp. Đồng thời, quá trình thực tập
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập

1.1.1. Khái niệm, bản chất của tiền lơng
1.1.1.1. Khái niệm tiền lơng.
Tiền lơng, trớc hết là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động. Là
biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của yếu tố sức lao động mà ngời
sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả
của thị trờng và pháp luật hiện hành của Nhà nớc. Trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh, đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một phần chi phí cấu thành chi
phí sản xuất kinh doanh. Đối với ngời lao động, tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao
động của họ. Mặt khác, tiền lơng còn phản ánh quan hệ phân phối sản phẩm giữa toàn
xã hội. Mức tiền lơng, sự vận động của tiền lơng đợc quyết định bởi các quy luật kinh
tế, cơ sở để xác định mức tiền lơng chủ yếu dựa trên trình độ phát triển của sản xuất,
các chính sách tiền lơng của doanh nghiệp, dựa trên yêu cầu phát triển toàn diện của
ngời lao động và giới hạn tăng tiền lơng.
Chính vì vậy tiền lơng, tiền công phải đợc xác định trên cơ sở tính đúng tính đủ
dựa trên hao phí lao động và hiệu quả lao động. Đó là giá trị các yếu tố đảm bảo quá
trình tái sản xuất sức lao động, thoả mãn các yêu cầu tối thiểu của cuộc sống và các
nhu cầu khác.
Cùng với khái niệm tiền lơng nh trên là một loạt các khái niệm cùng với nó nh
tiền lơng danh nghĩa, tiền lơng thực tế, tiền lơng tối thiểu, chế độ tiền lơng, hình thức
tiền lơng.
1.1.1.2. Bản chất của tiền lơng.
Tiền lơng
là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, do đó tiền lơng là một phạm trù
kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá. Mặt khác, trong điều
kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lơng là một yếu tố chi phí sản xuất,
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
3
Trờng CĐCN Hà nội Khoa kinh tế
kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Ngoài ra, tiền lơng
còn là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngời sử dụng đứng trớc hai sức ép, đó là:
chi phí hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh. Họ thờng tìm cách để giảm thiểu chi
phí, trong đó có chi phí tiền lơng trả cho ngời lao động. Chế độ tiền lơng là những đảm
bảo cho tính pháp lý của Nhà nớc về quyền lợi tối thiểu mà ngời lao động đợc hởng từ
ngời sử dụng lao động cho việc hoàn thành công việc của họ. Nhà nớc dựa vào chức
năng trên của chế độ tiền lơng, kế hợp với tình hình kinh tế xã hội cụ thể để xây dựng
nên một cơ chế tiền lơng phù hợp, ban hành nó nh một văn bản pháp luật, buộc ngời sử
dụng lao động phải tuân theo. Đối với ngời sử dụng lao động, phải tự giác tiết kiệm lao
động cũng nh các chi phí khác.
1.1.2.1.3. Chức năng điều tiết lao động:
Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng
và trên toàn quốc, Nhà nớc thờng thông qua chế độ chính sách về tiền lơng nh hệ thống
thang lơng, bảng lơng, các chế độ phụ cấp cho từng ngành, từng vùng để làm công cụ
điều tiết lao động. Nhờ đó tiền lơng góp phần tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý, tạo
điều kiện cho sự phát triển của đất nớc.
1.1.2.1.4. Chức năng thớc đo hao phí lao động xã hội:
Khi tiền lơng đợc trả cho ngời lao động ngang với giá trị sức lao động mà họ bỏ
ra trong quá trình thực hiện công việc, thì xã hội có thể thực hiện chính xác hao phí lao
động của toàn thể cộng đồng thông qua tổng quỹ lơng cho toàn thể ngời lao động. Điều
này có ý nghĩa trong công tác thống kê, giúp Nhà nớc hoạch định chính sách và vạch ra
các chiến lợc.
1.1.3. Quỹ tiền lơng, các hình thức trả lơng.
1.1.3.1. Quỹ tiền lơng và phơng pháp xác định quỹ tiền lơng.
* Nội dung của quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền lơng phải trả cho tất cả các loại lao động do
doanh nghiệp quản lý, sử dụng, bao gồm các khoản sau:
- Tiền lơng tính theo thời gian.
- Tiền lơng tính theo sản phẩm.
- Tiền lơng khoán.
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập


đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
6
Trờng CĐCN Hà nội Khoa kinh tế
Quỹ tiền lơng Đơn giá Lợi nhuận
thực hiện theo = tiền lơng x thực hiện
lợi nhuận
Lợi nhuận thực hiện để xác định quỹ tiền lơng theo lợi nhuận đợc tính theo công
thức sau:
Lợi nhuận Tổng DT Tổng CP Đơn giá
thực hiện = thực hiện - thực hiện + tiền lơng
1.1.3.2. Các hình thức trả lơng.
a. Hình thức trả lơng thời gian.
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và trình độ thành
thạo của cán bộ công nhân viên để trả lơng cho ngời lao động. Hình thức này chủ yếu
áp dụng cho công nhân viên chức làm công tác quản lý, y tế, giáo dục, sản xuất trên
dây chuyền tự động. Hình thức trả lơng theo thời gian có hai loại:
* Hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn: Tiền lơng theo thời gian bao gồm:
+ Lơng tháng: Là tiền lơng trả cho công nhân viên theo tháng và bậc lơng đã
sắp xếp theo quy định của Nhà nớc.
Lơng tháng = Lơng cấp bậc công việc + Phụ cấp (nếu có)
+ Lơng ngày: Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo ngày làm việc thực tế
Mức lơng Số ngày làm Lơng cấp bậc công việc
ngày = việc thực tế x số ngày làm việc theo chế độ
+ Lơng giờ: áp dụng cho những ngời làm việc tạm thời theo từng công việc
Mức lơng Mức lơng ngày
giờ = Số giờ làm việc (không quá 8 tiếng)
Trả lơng theo thời gian có u điểm là: Đơn giản, dễ tính, phản ánh đợc trình độ
kỹ thuật và điều kiện làm việc của công nhân. Tuy nhiên, hình thức này còn có nhiều
hạn chế, cụ thể là:

Trong đó:
Q: Mức sản lợng thực tế.
Hình thức trả lơng này có u điểm là: Mối quan hệ giữa tiền lơng mà công nhân
nhận đợc và kết quả lao động thể hiện rõ ràng, khuyến khích ngời lao động tăng năng
suất, tăng chất lợng sản phẩm. Nhợc điểm: Ngời lao động chỉ quan tâm đến số lợng sản
phẩm chứ ít quan tâm đến máy móc thiết bị, đến việc tiết kiệm vật t.
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
8
Trờng CĐCN Hà nội Khoa kinh tế
* Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức trả lơng này chỉ áp dụng cho công
nhân phụ mà công việc của họ có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả lao động của công
nhân chính nh công nhân sửa chữa thiết bị trong nhà máy... Thu nhập của công nhân
phụ này tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính.
LP = MP x TC
Trong đó:
LP: Lơng của công nhân phụ.
MP: Mức lơng cấp bậc của công nhân phụ.
TC: Tỷ lệ hoàn thành định mức sản lợng bình quân của công nhân chính.
Ưu điểm: Cách trả lơng này khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt cho công
nhân chính.
Nhợc điểm: Do phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính nên việc trả lơng ch-
a đợc chính xác, cha thực sự đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân phụ bỏ ra.
* Trả lơng theo sản phẩm tập thể: Hình thức này áp dụng đối với những công
việc cần một tập thể công nhân thực hiện nh lắp đặt thiết bị, sản xuất theo dây
chuyền...
ĐG = l
i
x Q
Trong đó:
ĐG: Đơn giá tính theo sản phẩm cả tổ.

100
Trong đó:
L
th
: Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng.
L: Tiền lơng trả theo đơn giá cố định.
M: % tiền thởng trả cho 1% hoàn thành vợt mức chỉ tiêu.
H: % hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng.
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân tích cực làm việc và hoàn thành vợt mức sản
phẩm.
Nhợc điểm: Việc phân tích, tính toán, xác định các chỉ tiêu thơngf không chính
xác có thể làm tăng chi phí tiền lơng.
1.1.3.2.3. Hình thức lơng khoán.
* Hình thức trả lơng khoán theo khối lợng công việc.
Hình thức trả lơng này áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, có tính
chất đột xuất nh bốc dỡ nguyên vật liệu, thành phẩm, sửa chữa nhà cửa... Trong trờng
hợp này doanh nghiệp xác định mức tiền lơng trả cho từng công việc mà ngời lao động
phải hoàn thành.
Tiền lơng = Mức lơng quy định x Khối lợng công việc
khoán công việc cho từng công việc đã hoàn thành
* Hình thức trả lơng khoán theo quỹ lơng.
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
10
Trờng CĐCN Hà nội Khoa kinh tế
Hình thức trả lơng này là một dạng đặc biệt của tiền lơng trả theo sản phẩm đợc
sử dụng để trả cho những ngời làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp. Theo hình
thức này, căn cứ vào khối lợng công việc của từng phòng ban doanh nghiệp tiến hành
khoán quỹ lơng. Quỹ lơng thực tế phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc đợc giao
cho từng phòng ban. Tiền lơng thực tế của từng nhân viên ngoài việc phụ thuộc vào
tiền lơng thực tế của phòng ban mình còn phụ thuộc vào số lợng nhân viên của phòng

+ 100% lơng khi ngừng việc do chế thử, sản xuất thử.
Cách tính này thống nhất với mọi lao động theo % lơng cấp bậc kể cả phụ cấp.
1.1.3.3.2. Chế độ thởng.
Theo quy định của Nhà nớc, hiện nay có hai hình thức thởng:
* Thởng thờng xuyên: Là hình thức thởng gắn liền với việc nâng cao năng xuất
lao động. Xét về thực chất hình thức thởng thờng xuyên này nhằm quán triệt hơn nữa
hình thức phân phối lơng theo lao động. Thởng thờng xuyên bao gồm:
* Thởng định kỳ: Là hình thức thởng nhằm bổ sung thêm thu nhập cho ngời lao
động. Hình thức thởng này căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ nên gắn
ngời lao động với tập thể và doanh nghiệp mình. Thởng định kỳ đợc lấy từ quỹ khen th-
ởng của doanh nghiệp. Thông thờng có các hình thức sau: Thởng thi đua vào dịp cuôi
năm, thởng sáng tạo, chế tạo sản phẩm mới...
1.1.3.3.3. Chế độ phụ cấp.
Theo điều 4 thông t liên bộ số 20/LB-TT ngày 2/6/1993 của liên Bộ Lao động-
Thơng binh xã hội có các loại phụ cấp sau:
* Phụ cấp làm đêm: áp dụng với ngời lao động làm thêm giờ vào ban đêm (từ 22
giờ đến 6 giờ sáng) thì ngoài số tiền trả cho ngời làm thêm giờ, ngời lao động còn đợc
hởng phụ cấp làm đêm với mức phụ cấp là: 30% với những công việc không thờng
xuyên làm về ban đêm; 40% với những công việc không thờng xuyên làm việc theo ca
(chế độ làm việc 3 ca).
* Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng với những ngời vừa làm công tác sản xuất hoặc
làm công tác chuyên môn nghiệp vụ vừa kiêm công tác quản lý, không có chức vụ lãnh
đạo hoặc những ngời làm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao. Có ba mức hệ số phụ cấp:
0,1; 0,2; 0,3 so với mức lơng tối thiểu.
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
12
Trờng CĐCN Hà nội Khoa kinh tế
*Phụ cấp độc hại-nguy hiểm: áp dụng với nghể hoặc công việc có điều kiện lao
động độc hại, nguy hiểm cha xác định trong mức lơng. Có bốn mức phụ cấp: 0,1; 0,2;
0,3; và 0,4 so với mức lơng tối thiểu.

chăm lo và bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động.
Kinh phí công đoàn đợc hình thành do việc trích lập một tỷ lệ nhất định trên
tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong kỳ và tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh. Tỷ lệ trích KPCĐ hiện nay là 2%.
Số KPCĐ doanh nghiệp trích đợc một phần nộp lên cơ quan quản lý công đoàn,
một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
Tiền lơng phải trả cho ngời lao động cùng với các khoản trích theo lơng
(BHXH, BHYT, KPCĐ) hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh
doanh. Quản lý tốt việc tính toán, trích lập, chi tiêu và sử dụng quỹ tiền lơng, quỹ
BHXH, BHYT, KPCĐ không chỉ có ý nghĩa với việc tính toán chi phí SXKD mà còn
góp phần đảm bảo đời sống cho ngời lao động tại doanh nghiệp.
1.3. Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán tiền lơng, và các khoản trích theo
lơng.
1.3.1. Yêu cầu của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Trong các doanh nghiệp sản xuất ngày nay, tổ chức hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng phải đảm bảo yêu cầu tính đúng, tính đủ và phải đảm bảo trả l-
ơng cho ngời lao động một cách công bằng mà cụ thể là việc tính trả lơng cho ngời lao
động phải đảm bảo thực hiện theo các nguyên tắc sau:
* Nguyên tắc trả lơng ngang bằng: Nguyên tắc này dùng thớc đo giá trị sức lao
động để tính trả lơng cho ngời lao động. Đây là một nguyên tắc quan trọng vì nó đảm
bảo đợc sự công bằng bình đẳng trong việc trả lơng. Nguyên tắc này đợc thể hiện trong
hệ thống thang lơng, bảng lơng, và các hình thức trả lơng trong cơ chế chính sách trả l-
ơng.
* Nguyên tắc đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình
quân: Đây là một nguyên tắc quan trọng trong việc tính trả lơng vì có nh vậy mới tạo
điều kiện cho việc giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Điều đó khẳng định rằng việc trả lơng theo nguyên tắc này không phải là chiếm dụng
giá trị thặng d của ngời lao động.
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
14

đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
15
Trờng CĐCN Hà nội Khoa kinh tế
Cuối tháng, ngời chấm công, ngời phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và
chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan nh phiếu nghỉ hởng BHXH về bộ
phận kế toán kiểm tra, đối chiếu. Kế toán tiền lơng căn cứ vào các ký hiệu chấm công
của từng ngời tính ra số công theo từng loại tơng ứng để ghi vào cột 32, 33, 34.
Ngày công đợc quy định là 8 giờ. Khi tổng hợp quy thành ngày công, nếu còn
giờ lẻ thì ghi số giờ lẻ bên cạnh số công và đánh dấu phẩy ở giữa.
Bảng chấm công đợc lu ở các phòng ban kế toán cùng các chứng từ liên quan.
Phong pháp chấm công tuỳ thuộc vào điều kiện công tác và trình độ kế toán của
đơn vị để sử dụng một trong các phơng pháp chấm công sau:
+ Chấm công ngày
+ Chấm công giờ.
+ Chấm công nghỉ bù.
b. Bảng thanh toán tiền lơng (mẫu 02a-H): Là chứng từ làm căn cứ để thanh
toán tiền lơng, phụ cấp cho công nhân viên, đồng thời kiểm tra việc thanh toán tiền l-
ơng cho cán bộ công nhân viên trong cơ quan.
Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiền lơng lập bảng
thanh toán tiền lơng chuyển cho kế toán, phụ trách kế toán và thủ trởng đơn vị ký
duyệt. Trên cơ sở đó lập phiếu chi và phát lơng cho công nhân viên.
c. Giấy báo làm việc ngoài giờ (mẫu số C05-H):
d. Bảng thanh toán tiền lơng
e. Giấy thôi trả lơng.
* Hạch toán ban đầu của kế toán các khoản trích theo lơng.
Việc trích nộp và thanh toán BHXH, BHYT của các đơn vị phải tuân theo quy
định của Nhà nớc.
a. Phiếu nghỉ hỏng BHXH (Mẫu C03-H)
Là chứng từ lao động tiền lơng đợc dùng để xác nhận ngày nghỉ ốm đau, thai
sản, tai nạn, nghỉ con ốm.... của ngời lao động làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH trả

nhập của công nhân viên.
- Kết cấu:
Bên nợ:
+ Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên.
+ Tiền lơng, tiền thởng, BHXH, và các khoản khác đã trả công nhân viên.
+ Tiền lơng công nhân viên lĩnh chậm.
Bên có:
+ Tiền lơng và các khoản khác phải trả công nhân viên
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
17
Trờng CĐCN Hà nội Khoa kinh tế
Số d cuối kỳ: Tiền lơng và các khoản khác còn phải trả công nhân viên.
Tài khoản 334 có thể có số d bên nợ trong trờng hợp cá biệt: số tiền đã trả lớn
hơn số tiền phải trả.
* Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác
- Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật,
cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản
khấu trừ vào lơng theo quy định của pháp luật; giá trị tài sản thừa chờ xử lý; các khoản
vay mợn tạm thời...
- Kết cấu:
Bên nợ:
+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ.
+ Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn.
+ Xử lý giá trị tài sản thừa.
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác.
Bên có:
+ Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ.
+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
+ Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp và đợc cấp bù.
Số d bên có: Số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử

+ TK 641: Chi phí bán hàng.
+ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ TK 111: Tiền mặt
+ TK 112: Tiền gửi ngân hàng....
1.4.3. Phơng pháp kế toán tiền lơng.
Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Hàng tháng, tính ra các khoản tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất
lơng phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các đối tợng sử dụng, kế toán định
khoản:
Nợ TK 622: Tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất.
Nợ TK 627 (627.1): Phải trả nhân viên quản lý phân xởng.
Nợ TK 641 (641.1): Phải trả cho nhân viên bán hàng.
Nợ TK 642 (642.1): Phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 241: Phải trả cho công nhân XDCB và sửa chữa lớn TSCĐ
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
19
Trờng CĐCN Hà nội Khoa kinh tế
Có TK 334: Tổng tiền lơng phải trả công nhân viên.
- Số tiền thởng phải trả công nhân viên:
Nợ TK 431 (431.1): Thỏng thi đua từ quỹ khen thởng.
Nợ TK 622, 627, 641, 642: Thỏng trong SXKD
Có TK 334: Tổng số tiền thởng phải trả
- Khấu trừ vào lơng công nhân viên tiền BHXH, BHYT:
Nợ TK 334: Phần trừ vào lơng của công nhân viên
Có TK 338 (338.3, 338.4): Khấu trừ 5% BHXH, 1% BHYT
- Các khoản khác khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên:
Nợ TK 334: Tổng các khoản khấu trừ.
Có TK 338 (338.8): Thuế thu nhập phải nộp.
Có TK 141: Số tiền tạm ứng trừ vào lơng
Có TK 138: Các khoản bồi thờng vật chất, thiệt hại....

Tổng số lơng phép kế hoạch năm của CNSX
Tỷ lệ trích trớc = x 100%
Tổng lơng chính kế hoạch năm của CNSX
- Khi trích trớc tiền lơng nghỉ phép, kế toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 335
- Tính tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả CNV:
Nợ TK 335
Có TK 334
- Nếu số tiền trích trớc lớn hơn số thực tế phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 335: Phần chênh lệch
Có TK 622: CNSX đi phép
Có thể khái quát quá trình kế toán tiền lơng theo sơ đồ sau:
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
21
Trờng CĐCN Hà nội Khoa kinh tế
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lơng
TK 141 TK 334 TK 622, 627, 641, 642
Khấu trừ tiền tạm ứng Tiền lơng và các khoản
thừa cho CNV khác phải trả CNV
TK 338 (3, 4) TK 431 (1)
Khấu trừ BHXH, BHYT
vào lơng CNV Tiền thởng ngoài quỹ
lơng phải trả CNV
TK 138 (8)
TK 338 (3)
Khấu trừ các khoản phải
thu của CNV
TK 512
Trả lơng bằng sản phẩm BHXH phải trả CNV

Có TK 334
+ Trờng hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp
lên cấp trên, việc chi tiêu BHXH cho CNV tại doanh nghiệp đợc quyết toán sau, kế
toán ghi:
Nợ TK 138 (138.8)
Có TK 334
Khoản BHXH phải trả trực tiếp cho CNV là khoản phải thu từ cơ quan
quản lý chuyên trách.
- Khi chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên:
Nợ TK 338 (338.2, 338.3, 338.4)
Có Tk 111, 112
- Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị:
Nợ TK 338 (338.2)
Có TK 111, 112
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
23
Trờng CĐCN Hà nội Khoa kinh tế
- Trờng hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHYT, BHXH lớn hơn số phải trả, phải
nộp và đợc cấp bù:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 (338.2, 338.3, 338.4)
Ta có sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng nh sau:
Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lơng
TK 111, 112 TK 338 TK 622, 627, 641, 642
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ Trích BHXH, BHYT,
cho cơ quan quản lý KPCĐ vào chi phí SX
TK 334 TK 334
BHXH phải trả CNV Khấu trừ BHXH
BHYT vào lơng CNV
TK 111, 112 TK 111, 112, 138


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status