Công tác kế toán chi phí sản xuất và tổng hợp tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp - Pdf 15


Trng H Cụng on
LI M U
Trong xu hng chung ca s phỏt trin, c bit l trong nhng ngnh sn
xut ó phi cú nhng sỏch lc cng nh chin lc ca riờng mỡnh, nhm trỏnh
khi s o thi khc nghit ca nn kinh t th trng. Tuy nhiờn, lm c
iu ny thỡ khụng phi l mt vn d dng, nht l trong bi cnh nc ta ang
trong thi kỡ hi nhp v phỏt trin vn cũn nhiu vn khỳc mc v b ng.
ỏnh giỏ mt cỏch chớnh xỏc mc tng trng ca nn kinh t, cn
phi da trờn nhiu yu t khỏch quan cng nh ch quan. Nhng cú mt iu
cú th khng nh c chc chn ú l trỡnh qun lý ca chỳng ta ó c
nõng cao c v cht cng nh lng. iu ny cú ngha l chỳng ta ó dn nhn
thc ra c vai trũ v tm quan trng ca nn kinh t th trng trong s hi
nhp cng nh phỏt trin úng mt vai trũ ln nh th no.
Giỏ thnh l mt ch tiờu rt quan trng trong hot ng sn xut kinh doanh,
giỏ thnh cú th ỏnh giỏ c cht lng ca sn phm cú tt hay khụng, hn na
giỏ thnh cng l mt ch tiờu kim tra vic s dng vn v nguyờn vt liu cú
hiu qu hay khụng. Tuy nhiờn, cnh tranh cỏc sn phm trờn th trng hin nay
thỡ cỏc doanh nghip phi lm sao h c giỏ thnh xung mt cỏch thp nht m
cht lng ca sn phm vn tt v em li li nhun cao nht.
Sau 1 thời gian kiến tập tại Công ty 20, với sự hớng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị
Ngọc Lan,em đã chọn nghiên cứu và viết Đề án môn học: Công tác kế toán chi phí
sản xuất và tổng hợp tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp.
Kết cấu của đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tổng hợp tính
giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán Chi phí sản xuất và tổng hợp tính giá
thành sản phẩm của công ty 20.
Phần III: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán Chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở công ty 20.
SVTH: ng Th Hng Võn

+ Chi phí khác.
Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển:
+ Chi phí sản phẩm.
+ Chi phí thời kỳ.
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lợng công
việc, sản phẩm hoàn thành:
+ Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi theo khối lợng công việc hoàn
thành.
+ Chi phí cố định: là những chi phí không thay đổi theo khối lợng công việc
hoàn thành.
II. Giá thành và phân loại giá thành
1. Khái niệm:
Giỏ thnh sn phm l biu hin bng tin ca ton b cỏc hao phớ v lao
ng sng v lao ng vt hoỏ cú liờn quan ti khi lng sn phm ó hon
thnh trong k.
2. Phân loại giá thành:
Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu:
+) Giá thành kế hoạch: là chỉ tiêu giá thành đợc xác định trớc khi bớc
vào kỳ sản xuất kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế của kỳ trớc và các chi phí
dự tính của kỳ kế hoạch.
+) Giá thành định mức: là chỉ tiêu giá thành cũng đợc tính trớc khi bớc
vào kỳ sản xuất kinh doanh trên cơ sở định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho
đơn vị sản phẩm.
+) Giá thành thực tế: là chỉ tiêu giá thành đợc tính sau khi kết thúc kỳ
sản xuất kinh doanh dựa trên các chi phí thực tế phát sinh và số lợng sản phẩm
hoàn thành.
Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí (theo khoản mục chi
phí):
SVTH: ng Th Hng Võn
Trng H Cụng on

Zđv sản phẩm từng loại = Zđv sản phẩm gốc x hệ số
Tng Ztt cỏc loi sn phm
Z v sp gc= ---------------------------------------- x 100
Tng khi lng sn phm gc
Tổng khối lợng sản phẩm gốc = Tổng( Khối lợng sản phẩm x hệ số)
3.1.4. Phơng pháp tỉ lệ:
Thờng áp dụng đối với các doanh nghiệp trong cùng quá trình sản xuất,cùng
nguyên vật liệu đầu vào với 1 lợng lao động nhng tạo ra các sản phẩm có phẩm
cấp khác nhau và chi phí cho từng loại không tách riêng ra đợc.
Theo phơng pháp này,giá thành thực tế đơn vị sản phẩm sẽ đợc tính bằng
cách căn cứ vào giá thành kế hoạch hoặc định mức đơn vị của từng loại sản phẩm
và tỉ lệ giá thành.
Zthực tế đơn vị từng loại = Zkế hoạch đơn vị từng loại x Tỉ lệ giá thành
Tng Ztt cỏc loi sn phm
T l Z = ------------------------------------------------ x 100
Tng Zkờ hoch cỏc loi sn phm
3.1.5. Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ:
Thờng áp dụng đối với các doanh nghiệp trong cùng 1 quá trình sản xuất bên
cạnh những sản phẩm chính còn sản xuất những sản phẩm phụ bán ra ngoài.Vì vậy
giá thành sản phẩm chính sẽ giảm bởi giá trị sản phẩm phụ.
Zspchớnh = Giỏ tr spdd u kỡ + Cỏc chi phớ phỏt sinh - Giỏ tr sp ph - Giỏ
tr sp dd cui k
3.1.6. Phơng pháp liên hợp:
Thờng áp dụng đối với các doanh nghiệp do đặc điểm sản xuất kinh doanh,do
tính chất sản phẩm phải kết hợp 2 hay nhiều phơng pháp tính giá thành trên.Có thể
kết hợp phơng pháp trực tiếp với phơng pháp hệ số hoặc phơng pháp tỉ lệ hoặc ph-
ơng pháp tổng cộng với phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ hoặc phơng pháp tỉ lệ
hoặc phơng pháp hệ số.
SVTH: ng Th Hng Võn
Trng H Cụng on

SVTH: ng Th Hng Võn
Trng H Cụng on
Việc hạch toán chi phí sản xuất trong các phân xởng sản xuất phụ cũng đợc tiến
hành theo các khoản mục chi phí và sử dụng Tài khoản 621,622,627 (chi tiết sản phẩm
phụ).Cuối kì các chi phí sản xuất cũng đợc tổng hợp về TK 154(chi tiết sản phẩm
phụ)để tính giá thành sản phẩm.Tuy nhiên việc tính giá thành sản phẩm của các phân
xởng sản xuất phụ còn tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp và mối quan hệ
giữa các bộ phận,phân xởng sản xuất phụ với nhau.
+) Giữa các phân xởng sản xuất phụ không có sự phụ thuộc lẫn nhau:Việc
tính giá thành sản phẩm trong các phân xởng sản xuất phụ đợc thực hiện theo ph-
ơng pháp trực tiếp.
+) Giữa các phân xởng sản xuất phụ có sự phục vụ đáng kể lẫn nhau: Việc
tính giá thành sản phẩm có thể đợc thực hiện theo 1 trong 3 cách sau:
C1: Dùng phơng pháp đại số:
Gọi giá thành đơn vị của các phân xởng sản xuất phụ là các ẩn số (x,y,z) từ
đó lập phơng trình hoặc hệ phơng trình đại số rồi giải phơng trình,hệ phơng trình
tìm ẩn số.
C2 :Phơng pháp phân bổ lẫn nhau theo giá thành đơn vị ban đầu:
+B1: Tớnh Tng chi phớ ban u
Z v ban u = --------------------------------
S lng ban u
+B2: Tớnh giỏ tr sn phm ph ln nhau theo Z v ban u
+B3: Tng chi phớ ban u + Giỏ tr c phc v - giỏ tr ó phc v
Z v mi = ----------------------------------------------------------------------
S lng ban u -s lng ó phc v -s lng tiờu th ni b
+B4: Tớnh giỏ tr m cỏc phõn xng sn phm ph phc v cho cỏc b
phn theo Zv mi.
C3: Phng phỏp phõn b ln nhau 1 ln theo Zk hoch:
Tng t nh cỏch 2.
SVTH: ng Th Hng Võn

SVTH: ng Th Hng Võn
Trng H Cụng on
Phơng án này thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp sản xuất kiểu phức
tạp,chế biến liên tục nhng không tiêu thụ bán thành phẩm ra ngoài hoặc bán thành
phẩm không có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế hoặc doanh nghiệp không có nhu
cầu thông tin về bán thành phẩm ở từng bớc chế biến.
Theo phơng án này,chi phí hoặc từng bớc đợc kết chuyển song song theo
khoản mục vào giá thành thành phẩm bớc cuối cùng.(khụng cú Z ca bỏn thnh
phm)
CF NVL chính trong Zthành phẩm
CF chế biến b1 trong Zthành phẩm
CF chế biến b2 trong Zthành phẩm
.......................................................
CF chế biến bn trong Zthành phẩm
III. Kế toán chi phí sản xuất:
1. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất:
Là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí hay thực chất xác định nơi phát
sinh,tập hợp chi phí.
Căn cứ xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
+Căn cứ vào quá trình công nghệ sản xuất:
*Sản xuất giản đơn: ối tợng tập hợp chi phí có thể là sản phẩm hay toàn bộ
quá trình sản xuất(nếu sản xuất 1 thứ sản phẩm) hoặc có thể là nhóm sản
phẩm(nếu sản xuất nhiều thứ sản phẩm) trong cùng 1 quá trình.
*Sản xuất phức tạp: Đối tợng tập hợp chi phí có thể là bộ phận chi tiết sản
phẩm,các giai đoạn chế biến hay phân xởng,bộ phận sản xuất.
+Căn cứ vào loại hình sản xuất:
*Sản xuất đơn chiếc và khối lợng nhỏ:đối tợng tập hợp chi phí là các đơn đặt
hàng riêng biệt.
SVTH: ng Th Hng Võn
Tng

trỡnh phỏt trin ca ngnh quõn trang Quõn i núi riờng v nghnh cụng nghip
may mc núi chung
Ngy 12/12/1992 B Quc Phũng ra quyt nh s 47/BQP chuyn xớ
nghip May 20 thnh Cụng ty May 20, Cụng ty May 20 l doanh nghip Nh
nc trc thuc Tng cc Hu cn cú t cỏch phỏp nhõn y , hch toỏn c
lp, cú ti khon v con du riờng ti cỏc ngõn hng. Tr s giao dch chớnh ca
Cụng ty t ti Phng Phng Lit - Qun Thanh Xuõn H Ni
T 17/03/1998, Cụng ty may 20 c B Quc Phũng ra quyt nh s
3191998 Q- QP chớnh thc i tờn thnh Cụng ty 20 phự hp vi nhu cu
phỏt trin ca Cụng ty. Theo quyt nh ny Cụng ty c phộp sn xut hng
may mc, trang thit b ngnh may, hng dt kim. Xut nhp khu sn phm vt
t, thit b phc v sn xut, cỏc mt hng cụng ty c phộp sn xut. Sn xut,
kinh doanh hng dt, nhum. Kinh doanh vt t, thit b, nguyờn liu, hoỏ cht
phc v ngnh Dt, nhum...
Hin nay, Cụng ty 20 cú 8 xớ nghip thnh viờn, 06 phũng nghip v, 01
trng o to may, 01 trng Mm Non, 01 Chi nhỏnh ti Thnh Ph H Chớ
Minh, 01 xớ nghip thng mi qun lý h thng 27 i lý, ca hng tiờu th sn
phm t Bc ốo Hi Võn tr ra vi hn 4000 CBCNV.
Trong 49 nm xõy dng v trng thnh, Cụng ty 20 ó xõy dng nờn b
dy truyn thng, hon thnh xut sc nhim v m bo quõn trang cho Quõn
i trong khỏng chin cng nh hiu qu trong sn xut, kinh doanh thi k i
SVTH: ng Th Hng Võn
Trường ĐH Công Đoàn
mới nên Công ty 20 - Bộ Quốc Phòng đã 2 lần vinh dự được Nhà nước phong
tặng danh hiệu “Đơn vị anh hùng lao động” năm 1989 và năm 2001.
1. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất hiện nay của Công ty
- Nhiệm vụ chính trị trọng tâm của Công ty là sản xuất các mặt hàng dệt
may phục vụ Quốc Phòng theo kế hoạch hàng năm và dài hạn của TCHC –
BQP.
- Đào tạo thợ bậc cao ngành may cho BộQuốc Phòng theo kinh phí được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status