Thực trạng và giải pháp trong công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế thu nhập Doanh nghiệp ở Công ty vật tư và thiết bị toàn bộ - MATEXIM - Pdf 15

Khoá luận tốt nghiệp Khoa QTKD
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta chuyển từ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang
kinh tế thị trường với sự đa dạng hoá thành phần kinh tế, phong phú ngành
nghề, quy mô kinh doanh. Song song với việc chuyển đổi nền kinh tế, vai trũ
quản lý kinh tế của Nhà nước cũng thay đổi, nhà nước không can thiệp trực tiếp
vào nền kinh tế mà quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các công cụ,
các chính sách quản lý kinh tế nhằm tác động đến cung, cầu, giá cả, việc làm…
nhằm mục đích tạo môi trường kinh doanh ổn định và phát triển.
Trong đó, thuế được coi là một trong những công cụ quan trọng để điều
tiết vĩ mô nền kinh tế. Thuế không những là nguồn thu quan trọng chủ yếu của
ngân sách nhà nước mà cũn ảnh hưởng to lớn đến công cuộc phát triển kinh tế.
Mỗi quyết định về thuế đều liên quan đến tích luỹ, đầu tư, tiêu dùng, đến vấn
đề phân bổ nguồn lực trong xó hội. Cụ thể, nú biểu hiện qua cỏc mặt: tạo sự ổn
định môi trường kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, tạo lập, phân phối và sử
dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư, ổn
định tài chính tiền tệ, tạo ra sự đảm bảo an toàn về tài chính cho các hoạt động
kinh tế xó hội.
Để bắt kịp với tỡnh hỡnh kinh tế ngày càng phỏt triển, những ngành
nghề mới, thành phần kinh tế mới ra đời thỡ hệ thống luật thuế của Nhà nước
cũng phải điều chỉnh, cải tiến liên tục. Tại Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 11
ngày 10/05/1997 đó thụng qua luật thuế GTGT thay thế cho luật thuế doanh
thu, luật thuế TNDN thay cho luật thuế lợi tức và hiệu lực thi hành của hai loại
thuế này từ ngày 01/01/1999.
Đến nay, trải qua hơn 5 năm thực hiện luật thuế GTGT và luật thuế
TNDN, nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đó cú những
chuyển biến tớch cực. Tuy nhiờn trong việc ỏp dụng hai loại thuế này cũn
Công Thị Hồng Nhung Lớp Q8 K3
1
Khoá luận tốt nghiệp Khoa QTKD
nhiều vướng mắc cần giải quyết. Trong thời gian thực tập tại Công ty

ứng chức năng của nhà nước. Thuế được Nhà nước sử dụng như là một công cụ
quản lý kinh tế quan trọng nhằm huy động nguồn thu cho NSNN, góp phần
điều chỉnh kinh tế và điều hoà thu nhập. Nhiệm vụ của mỗi Nhà nước trong
từng giai đoạn lịch sử, đặc điểm của phương thức sản xuất, kết cấu giai cấp là
những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến vai trũ, nội dung và đặc điểm của thuế
khoá. Do đó, cơ cấu, nội dung của cả hệ thống, của từng chính sách thuế phải
được nghiên cứu, sửa đổi, cải tiến và đổi mới phù hợp với tỡnh hỡnh, nhiệm vụ
của từng giai đoạn. Đồng thời phải giải quyết tổ chức phù hợp, đủ sức đảm bảo
thực hiện các quy định về thuế đó được Nhà nước ban hành trong từng thời kỳ.
Hệ thống thuế được coi là phù hợp không chỉ nhỡn vào số lượng các sắc
thuế nhiều hay ít, vào mục tiêu đơn thuần về động viên tài chính mà phải được
phân tích một cách toàn diện về mối quan hệ chặt chẽ với yêu cầu phát triển
kinh tế lành mạnh và đời sống xó hội khụng đối lập với quyền lợi và khả năng
đóng góp của nhân dân.
Công Thị Hồng Nhung Lớp Q8 K3
3
Khoá luận tốt nghiệp Khoa QTKD
Thuế mang tớnh bắt buộc theo Phỏp luật, không mang tính hoàn trả trực
tiếp ngang giá. Một phần số thuế đó nộp cho NSNN được hoàn trả cho dân một
cách gián tiếp dưới hỡnh thức trợ cấp xó hội, quỹ phỳc lợi xó hội, xõy dựng hạ
tầng xó hội…
1.1.1.2. Vai trũ của thuế đối với nền KTQD:
+ Thuế là một khoản đóng góp mang tính bắt buộc và không mang tính
hoàn trả trực tiếp. Có nghĩa là khoản đóng góp của nhân dân bằng hỡnh thức
thuế khụng đũi hỏi hoàn trả đúng bằng số lượng và khoản thu của Nhà nước thu
từ công dân đó. Nó sẽ được hoàn trả lại cho người nộp thuế thông qua cơ chế
đầu tư của NSNN cho việc sản xuất chung, cung cấp dịch vụ công cộng.
+ Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính bắt buộc.
Song sự bắt buộc đó luôn được xây dựng trên nền tảng của các vấn đề kinh tế
xó hội của người làm nghĩa vụ đóng thuế. Do đó, thuế bao giờ cũng chứa đựng

XNK…
1.1.2.2. Đối tượng nộp thuế:
Đối tượng nộp thuế là những pháp nhân, thế nhân được Nhà nước công
nhận về mặt pháp lý, có các hoạt động, tài sản hoặc thu nhập thuộc phạm vi
điều chỉnh của thuế.
1.1.2.3. Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế là mục tiêu động viên của thuế. Đó chính là đối tượng
mà Nhà nước muốn điều chỉnh. Ví dụ: đối tượng tính thuế TNDN là một phần
thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi đó trừ đi các khoản chi phí hợp lý.
1.1.2.4. Thuế suất:
Thuế suất là một con số toán học ấn định số tiền trích ra từ đối tượng tính
thuế.
1.1.2.5. Chế độ ưu đói, miễn giảm thuế:
Công Thị Hồng Nhung Lớp Q8 K3
5
Khoá luận tốt nghiệp Khoa QTKD
Đặt ra chế độ ưu đói, miễn giảm thuế khụng làm giảm nhẹ tớnh cưỡng
chế của thuế. Hơn nữa, nó cho thấy tính linh hoạt của Nhà nước khi dùng thuế.
Các tổ chức, cá nhân sẽ được Nhà nước để lại một phần hay toàn bộ số thuế đó
để sử dụng trong thời gian nhất định nhằm mục đích khuyến khích các chủ thể
kinh tế hoạt động. Chế độ ưu đói, miễn giảm thuế được quy định cụ thể trong
văn bản Pháp luật.
1.1.2.6. Thủ tục nộp thuế:
Bao gồm các quy định về trách nhiệm, cách thức để nộp thuế vào NSNN
của đối tượng nộp thuế trước cơ quan thuế và cơ quan hữu quan (căn cứ vào
lệnh thu ngân, thông báo thuế, thời gian nộp thuế và nơi nộp…). Đồng thời đó
cũng là căn cứ pháp lý giỳp cho việc giải quyết và thực hiện tốt cụng tỏc nộp
thuế đúng, đủ và kịp thời cũng như việc xử lý đối với các trường hợp chậm
nộp, cố tỡnh dõy dưa về thuế.
1.2. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT.

GTGT.
1.2.2.3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế:
Các hàng hóa, dịch vụ dưới đây không thuộc diện chịu thuế GTGT.
- Sản phẩm chăn nuôi, trồng trọt, thuỷ hải sản nuôi trồng, đánh bắt
chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của
tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra.
- Sản phẩm là giống vật nuụi, giống cõy trồng.
- Sản phẩm muối.
- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển chuyên dùng trong dây
chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được
cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, để sử dụng trực tiếp vào
hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, máy bay, dàn khoan,
Công Thị Hồng Nhung Lớp Q8 K3
7
Khoá luận tốt nghiệp Khoa QTKD
tàu thuỷ thuê của nước ngoài thuộc loại trong nước chưa sản xuất được dùng
cho sản xuất kinh doanh, thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận
tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập
khẩu để tiến hành hoạt động tỡm kiếm thăm dũ, phỏt triển mỏ dầu khớ.
- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
- Chuyển quyền sử dụng đất.
- Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư, hoạt động kinh doanh chứng khoán.
- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học sinh, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm
cây trồng và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh.
- Dịch vụ y tế.
- Hoạt động văn hoá, triển lóm, thể dục thể thao khụng nhằm mục đích
kinh doanh, biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim, nhập khẩu, phát hành và chiếu
phim nhựa, phim video, tài liệu.
- Dạy học, dạy nghề.
- Phỏt súng truyền thanh, truyền hỡnh theo chương trỡnh bằng nguồn

- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa qua chế
biến do chính phủ quy định.
- Sản phẩm là bộ phận nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận của
người bệnh, nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
- Hàng hoỏ dịch vụ của cỏ nhõn kinh doanh cú mức thu nhập thấp,
mức thu nhập thấp do chớnh phủ quy định.
1.2.3. Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
1.2.3.1. Giỏ tớnh thuế:
Công Thị Hồng Nhung Lớp Q8 K3
9
Khoá luận tốt nghiệp Khoa QTKD
Theo quy định tại điều 7 luật thuế GTGT, giá tính thuế GTGT của hàng
hoá, dịch vụ được xác định như sau:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra hoặc
cung ứng cho đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với
thuế nhập khẩu.
- Hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê từng kỡ.
- Hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng là giá
tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời
điểm phát sinh các hoạt động này.
- Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là giá bán của hàng
hoá tính theo giá bán trả một lần, không tính theo số tiền trả từng kỳ.
- Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế bao gồm: tiền
công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công.
- Đối với hàng hoá dịch vụ khác là giá do Chính phủ quy định.
- Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB ở
khâu sản xuất kinh doanh trong nước là giá bán đó cú thuế tiờu thụ nhưng chưa
có thuế GTGT; ở khâu nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng thuế nhập

- Dịch vụ trực tiếp sản xuất nụng nghiệp.
- Than đá, đất, đá, cát sỏi.
- Hoá chất cơ bản, sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất, khuôn đúc các
loại, vật liệu nổ, giấy in bỏo, vỏn ộp nhõn tạo, ống thuỷ tinh trung tớnh…
- Sản phẩm luyện cán, kéo, kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý.
- Máy xử lí dữ liệu tự động và các bộ phận, phụ tùng của máy.
Công Thị Hồng Nhung Lớp Q8 K3
11
Khoá luận tốt nghiệp Khoa QTKD
- Duy tư, sửa chữa, phục chế di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng.
- Vận tải, bốc xếp, nạo vét luồng, lạch, cảng sông, cảng biển, hoạt
động trục vớt, cứu hộ.
- Phỏt hành và chiếu phim video.
+ Mức thuế suất 10% là mức thuế ỏp dụng với cỏc hàng húa, dịch vụ
khụng thuộc diện chịu thuế suất 0%, 5%.
1.2.4. Phương pháp tính thuế và hạch toỏn thuế GTGT:
Ở nước ta hiện nay tồn tại hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu
trừ thuế và phương pháp trực tiếp tính trên GTGT.
1.2.4.1. Phương pháp khấu trừ thuế:
∗ Cỏch tớnh:
Trong đó:
∗ Đối tượng áp dụng:
Các đơn vị tổ chức kinh doanh bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước,
doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần hợp
tác xó và cỏc đơn vị, tổ chức kinh doanh khác trừ các đối tượng áp dụng tính
thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
∗ Hoá đơn, chứng từ, sổ kế toỏn:
Công Thị Hồng Nhung Lớp Q8 K3
12
-

2LN. Cả hai hoá đơn ghi rừ cỏc yếu tố:
- Giá bán chưa có thuế.
- Phụ thu và phớ tớnh ngoài giỏ.
- Thuế suất thuế GTGT, thuế GTGT.
- Giá thanh toán đó cú thuế.
Hoá đơn được lập thành 3 liên.
Liên 1: lưu
Liờn 2: giao cho khỏch hàng.
Liờn 3: dựng thanh toỏn.
Cỏc loại sổ kế toỏn sử dụng:
Sổ theo dừi thuế GTGT (Mẫu S01-DN).
Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại (Mẫu S02-DN).
Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm( Mẫu S 03 - DN)
Hạch toán thuế GTGT đầu vào:
∗ Tài khoản sử dụng: TK 133: thuế GTGT được khấu trừ. Tài khoản này
chỉ sử dụng đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ.
Kết cấu và nội dung phản ỏnh TK 133.
- Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Công Thị Hồng Nhung Lớp Q8 K3
13
Khoá luận tốt nghiệp Khoa QTKD
- Bên có: + Số thuế GTGT đầu vào đó khấu trừ.
+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu
trừ.
+ Số thuế GTGT đầu vào đó hoàn lại.
- Số dư bên nợ:
+ Số thuế GTGT đầu vào cũn được khấu trừ.
+ Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách
chưa hoàn trả.

hoá khi bán ra. Kế toán phải tiến hành phân bổ số thuế đầu vào được khấu trừ
và không được khấu trừ theo doanh thu của các hàng hoá đó khi bán ra.
Nợ TK 3331: Thuế GTGT được khấu trừ.
Nợ TK 632: thuế GTGT không được khấu trừ.
Có TK 133: kết chuyển thuế GTGT đầu vào.
- Khi mua hàng phát sinh chiết khất thương mại, giảm giá hay hàng
mua trả lại.
Nợ TK 331, 111, 112…: Tổng giỏ thanh toỏn.
Có TK 151, 152, 211…: Trị giá mua chưa thuế.
Có TK 133: Thuế GTGT tương ứng.
Hạch toán thuế GTGT đầu ra:
∗ Tài khoản sử dụng: TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
Kết cấu và nội dung phản ỏnh TK 133.
Công Thị Hồng Nhung Lớp Q8 K3
15
Khoá luận tốt nghiệp Khoa QTKD
Bên nợ: + Các khoản đó nộp Ngõn sỏch Nhà nước.
+ Cỏc khoản trợ cấp, trợ giá được Ngân sách duyệt.
+ Cỏc nghiệp vụ khỏc làm giảm số phải nộp Ngõn sỏch.
Bên có : + Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước.
+ các khoản trợ cấp, trợ giá đó nhận.
Dư có: Các khoản cũn phải nộp NSNN.
Dư nợ (nếu có): Số nộp thừa cho Ngân sách hoặc các khoản trợ cấp, trợ
giá được Ngân sách duyệt nhưng chưa nhận.
TK 333 được chi tiết thành 9 tiểu khoản tương ứng với từng loại thuế
theo luật thuế hiện hành.
∗ Hạch toán thuế GTGT đầu ra:
- Doanh thu bỏn hàng, cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 111, 112, 131…: tổng giỏ thanh toỏn.
Có TK 511, 512: giá bán chưa có thuế.

Nợ TK 111, 112: số được giảm đó nhận.
Có TK 711: số thuế GTGT được giảm trừ.
Công Thị Hồng Nhung Lớp Q8 K3
17
Khoá luận tốt nghiệp Khoa QTKD
Sơ đồ: 1.1
Sơ đồ phương pháp kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Công Thị Hồng Nhung Lớp Q8 K3
18
TK 331, 111, 112...
TK 151, 152, 211... TK 511,512, 711 TK 131, 111, 112...
Giá mua vật tư
Hàng hoá, tài sản chưa
có thuế VAT
Thuế VAT đầu v oà
TK 133
Doanh thu
bán hàng,
thu nhập hoạt
động tài chính và
thu nhập hoạt
động khác
TK 3331
được khấu trừ
Thuế VAT được
hoàn lại bằng tiền
Kết chuyển
số thuế VAT
khấu trừ trong

xuất, kinh doanh hàng hoỏ, dịch vụ chịu thuế GTGT bỏn ra.
∗ Đối tượng áp dụng:
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam.
- Tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán,
hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
∗ Hoá đơn chứng từ:
Sử dụng hoá đơn bán hàng theo mẫu 02-GTGT. Trong đó, hoá đơn
theo mẫu 02-GTGT-3LL là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính
thuế theo phương pháp trực tiếp bán hàng hoá, dịch vụ với số lượng lớn. Cũn
hoỏ đơn mẫu 02-GTGT-2LN dùng trong bán lẻ hàng hoá với số lượng nhỏ.
Hoá đơn cũng được chia làm 3 liên. Giá bán hàng hoá, dịch vụ ghi trên hoá đơn
là giá thanh toán đó cú thuế GTGT.
Hạch toán thuế GTGT phải thực hiện theo phương pháp trực tiếp:
- Đối với các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp này khi mua
hàng hoặc bán hàng (trừ nhập khẩu hàng hoá), kế toán không phải xác định
Công Thị Hồng Nhung Lớp Q8 K3
19
Khoá luận tốt nghiệp Khoa QTKD
thuế GTGT được khấu trừ hay phải nộp. Cuối kỳ, căn cứ vào GTGT của hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và thuế suất từng loại để xác định số thuế GTGT
phải nộp của từng hoạt động.
Phản ỏnh thuế GTGT của hàng nhập khẩu và trị giỏ hàng nhập khẩu:
Nợ TK 151, 152, 153, 211…: giỏ thực tế hàng nhập khẩu
Cú TK 3333 (TNK): thuế nhập khẩu phải nộp.
Cú TK 3331 (33312): thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp.
Cú TK 331, 111, 112…: giỏ mua và chi phớ thuờ mua hàng nhập
khẩu.
Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tiêu thụ, hoạt động tài chính

TK 511,512,515
TK 331, 111, 112...
TK 151, 152, 211...
TK 3331
Thuế GTGT phải nộp của h ng nhà ập khẩu
Giá mua vật tư, hàng hoá,
tài sản (cả thuế GTGT)
TK 711
Thuế GTGT được miễn giảm
nhận lại bằng tiền
TK 111, 112
Nộp thuế GTGT
cho Ngân sách
Thuế GTGT được miễn giảm
trừ vào số phải nộp
TK 711
Thuế GTGT phải
nộp
về hoạt động tiêu
thụ và hoạt động
tài chính
Thuế GTGT
phải nộp
thuộc hoạt động
bất thường
Khoá luận tốt nghiệp Khoa QTKD
là biện pháp kinh tế qaun trọng thúc đẩy cả người mua hàng và người bán hàng
thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ.
Góp phần từng bước hoàn thiện hệ thống thuế ở Việt Nam để tiến tới phù
hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường tạo điều kiện mở

nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trừ hộ gia dình và
cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn có thu nhập cao theo quy định của
chính phủ.
1.3.3. Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế x thuế suất
1.3.3.1. Thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
Công Thị Hồng Nhung Lớp Q8 K3
23
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ
tính thuế
Doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế
Chi phí hợp
lý trong kỳ
tính thuế
Thu nhập chịu
thuế khác trong
kỳ tính thuế
= - +
Khoá luận tốt nghiệp Khoa QTKD
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia
công, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được
hưởng.
Chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế :
Theo điều 9 Luật thuế TNDN các khoản chi phí hợp lý được trừ bao
gồm:

không có hoá đơn, chứng từ do chính phủ quy định.
Các khoản chi phí sau đây không được tính vào chi phí hợp lý:
- Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi.
- Các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp.
- Các khoản tiền phạt, các khoản chi không liên quan đến doanh thu
tính thuế và thu nhập chịu thuế.
- Các khoản chi do các nguồn vốn khác đài thọ.
1.3.3.2. Thu nhập chịu thuế khác:
Thu nhập chịu thuế khác là toàn bộ các khoản chênh lệch giữa doanh thu
hoạt động khác trong kỳ tính thuế. Đó là: chênh lệch mua, bán chứng khoán,
quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất,
chuyển quyền thuê đất.
1.3.3.3. Thuế suất thuế TNDN:
- Thuế suất 28% đối với cơ sở kinh doanh.
Công Thị Hồng Nhung Lớp Q8 K3
25

Trích đoạn Nộp thuế TNDN Khấu trừ thuế GTGT Hoàn thiện công tác kế toán thuế TNDN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status