TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN Đồ án môn
học
Khoa : Kĩ thuật may & thời trang
LỜI MỞ ®Çu
Việt Nam là một nước đang phát triển lên chúng ta ưu tiên phát triển
ngành công nghiệp nhẹ. Trong đó có công nghiệp may rất được chú trọng.
Với ưu thế của ngành là tốn ít vốn đầu tư, thời gian thu hồi vốn ngắn và tạo
ra nhiều việc làm. Ngành may thu được rất nhiều đối tượng lao động và ngày
càng phát triển. Tháng 11 vừa qua Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại
thế giới WTO. Các doanh nghiệp may Việt Nam đang đứng trước những cơ
h«Þ lớn và thách thức không nhỏ. Cơ hội là được xoá bỏ hạn ngành làm tăng
số lượng xuất khẩu nhưng đứng trước khó khăn là cạnh tranh gay gắt và
khốc liệt víi nhiều nước khác. Chúng ta hy vọng vào một tương lai phát triển
mạnh mẽ của ngành công nghiệp may của Việt Nam khi chuyển dần từ làm
hàng CMTsang hàng FOB.
Em đang là một sinh viên khoa thiết kế may và thời trang. Sau một thời
gian học tập và nghiên cứu, em được giao thực hiện đề tài đồ án môn học có
nội dung như sau:
Thiết kế dây chuyền sản xuất và xây dựng công nghệ cắt- là -ép cho mã
hàng Đồ công sở nam.
A Về thiết minh.
1. Cắt- Là- Ép.
- Trang thiết bị.
- Phương pháp.
- Kỹ thuật.
2. Thiết kế dây chuyền công nghệ.
- Bản vẽ sơ đồ lắp ráp sản phẩm.
- Thiết kế dây chuyền công nghệ.
- Thiết kế mặt bằng phân xưởng.
- Tính được các yếu tố kinh tế.
B Về thực hành: Bản A
Chương 1: CÔNG ĐOẠN CẮT
1.1 . Trải vải
Trải vải là phương pháp đặt chồng lên nhau nhiều lớp vải bằng nhau về
khổ, cũng như chiều dài. Khi cắt một chi tiết của sản phẩm ta được cùng một
lúc số chi tiết bằng số lớp bàn vải
1.1.1. Thiết bị trải vải
- Bàn trải vải:
+ Làm bằng vật liệu cứng mặt bàn trơn nhẵn chịu tải. Kích thước từ
(1,8 x 2,5 x 0,75) đến (2,5 x 1,5 x 0,85). Gồm nhiều bàn ghép lại với nhau tuỳ
vào chiều dài sơ đồ
+ Bàn trải có thể có thêm đường ray ở 2 bên thành để cho xe đẩy bằng
tay chạy qua chạy lại.
+ Bàn trải vải có hệ thống kim, có thể điều chỉnh được độ cao dùng cho
mặt hàng là vải kẻ
+ Bàn có hệ thống thổi không khí
- Thước cây: Dài nhỏ, bằng gỗ, được đánh bóng
- Thanh kim loại nặng, bóng dùng để chặn 2 đầu mảnh vải sau mỗi lần trải
- Kéo sắc dùng để cắt xén đầu lá vải
- Máy cắt xén đầu bàn bên cạnh có giá đỡ cuộn vải
* Đối với mã hàng 07613 và 07410 ta sử dụng các loại thiết bị sau:
- Bàn trải vải thường. Kích thước (1,2 x 1,8 x 0,75)
- Thước cây dài nhỏ
- Thanh kim loại nặng
- Máy cắt xén đầu bàn
1.1.2 Phương pháp trải vải
1.1.2.1 Phương pháp trải zích zắc
Vải được trải lần lượt từ mốc này đến mốc kia một cách liên tục cho
đến khi hết tấm vải, dùng để trải cho vải Uni có 2 mặt như nhau
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Khoa : Kĩ thuật may & thời trang
- Vải dạng cuộn tròn:
- Vải dạng cuộn dẹt:
- Vải dạng ống:
- Vải dạng Zichzắc:
Hình 1.10
Đối với mã hàng 07613 và 07410. Trải với số lượng nhiều (6000sản
phẩm) Sử dụng trải vải xén đầu bàn có chiều, kiểu nhiều lớp.Vì vải có hai
mặt trái phải khác nhau.
Vải nhận được từ quá trình trải dệt có dạng cuộn tròn. Dược đặt bên
cạnh máy xén đầu bàn
1.1.3. Kỹ thuật trải vải
1.1.3.1.Trước khi trải vải
- Khi được phân công trải một bàn vải thợ trải vải xem phiếu bàn cắt
để biết tên sản phẩm, cỡ vóc, loại vải, màu sắc, chiều dài bàn vải
• Đối với mã hàng:
- Nội dung phiếu bàn cắt gồm:
+ Quần (07613)
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NguyÔn ThÞ Xu©n
Hình1.7
Hình1.8
Hình 1.9
TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN Đồ án môn
học
Khoa : Kĩ thuật may & thời trang
Tên sản phẩm: Quần âu nam
Có ba cỡ: S,L,M
- Trải lá đầu trên dài hơn mẫu 2 cm xong kéo lên thước chặn 1cm. Trải
tiếp lá thứ hai bằng lá thứ nhất rồi đo lại mâũ lấy chuẩn định mức rộng, dài
sơ đồ rồi từ lá thứ ba trải đảm bảo bằng mẫu khi trải vải mỗi người một bên
cầm mép cùng di chuyển kéo lá vải đặt đúng vị trí hai người cùng sắp biên
vải hai bên bằng mép
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NguyÔn ThÞ Xu©n
TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN Đồ án môn
học
Khoa : Kĩ thuật may & thời trang
Khi về đến đầu bàn người bên trái đẩy máy cắt xén đầu bàn từ bên trái
sang bên phải và kéo máy trở lại vị trí đồng thời nâng thanh chặn đầu bàn lên
để chặn bàn vải
- Lưu ý với mã hàng áo. Vì vải có độ đàn hồi lớn do đó khi kéo lá vải
từ cuộn vải phải thật nhẹ nhàng, không được kéo mạnh làm dãn vải
+ Trải đúng vị trí mép bằng
+ Chú ý phát hiện khuyết tật của vải
1.1.3.3. Sau khi trải vải
- Kiểm tra xung quanh,phát hiện xử lý những lá vải bị gấp hụt, đo mẫu
kiểm tra chiều dài mẫu xem trải vải có đúng không
- Kiểm tra số lá vải của một bàn vải
- Ghi khổ vải lên mép đầu đặt lá vải cài phiếu theo dõi bàn cắt
1.2. Sang lại sơ đồ lên bàn vải
Có nhiều cách sang lại sơ đồ lên bàn vải nhưng thường sử dụng ba
phương pháp sau.
+ Phương pháp xoa phấn.
+ Phương phápvẽ laị mẫu theo sơ đồ
+ Phương pháp cắt sơ đồ cùng bàn vải
1.2.1 Phương pháp xoa phấn
- Sơ đồ sau khi giác xong đem đi đục lỗ
+ Máy cắt dập: Dùng cho cắt phụ liệu
+ Máy cắt đẩy tay: Gồm hai loại một là máy cắt lưỡi tròn và hai là máy
cắt lưỡi thẳng. Dùng để phá chi tiết lớn.
+ Máy cắt vòng: (Máy cắt cố định) dùng để cắt gọt những chi tiết nhỏ
và chính xác.
+Máy cắt tự động: Máy cắt bằng tia (laser hay nước) thực hiêbj quá
trình cắt bằng cách lập trình trên máy tính.
Đối với mã hàng 07613, 07410 em chọn những loại thiết bị sau:
- Máy cắt vòng (Máy cắt gọt)
- Máy cắt đẩy tay
• An toàn lao động
- Trước khi cắt phải kiểm tra phích điện,ổ cắm, dây dẫn điện vào máy
xem đầu dây có bị hỏng không.
- Cắm phích vào ổ cắm, dùng bút thử điện đặt vào vỏ máy nếu thấy
đèn sáng chứng tỏ bị dò điện. Khi sửa điện phải đi dày dép cách điện.
- Không được tự động sửa chữa các bộ phận liên quan đến điện trong
máy
- Trong khi cắt phải luôn để dây điện của máy cao hơn phần lưỡi
dao, không để dây điện lòng thòng trước máy.
- Khi tắt máy phải hạ chân vịt, dao máy dừng hẳn thì mới buông máy
- Hết ca làm việc, phải rút điện, để đúng nơi quy định
1.3.2. Phương pháp cắt
- Cắt phá những chi tiết lớn.
- Cắt gọt chính xác những chi tiết nhỏ.
- Đối với mã hàng ta củng cố dụng cụ cắt phá sau khi cắt gọt.
- Đầu tiên:dùng máy đẩy tay lưỡi thẳng để cắt những chi tiết lớn thân trước
áo, thân sau áo, cầu vai, thân trướcquần, thân sau quần và các cụm chi tiết
nhỏ.Sau khi cắt phá xong ta chuyển sang máy cắt gọt. Cắt chính xác những
chi tiết nhỏ từ cụm chi tiết như cổ áo, đáp khoá, con đỉa Rồi cắt hoàn thiện
những chi tiết lớn, mỗi chi tiết cắt xong đều phải kiểm tra xem cắt đã cân
- Kiểm tra các chi tiết theo dấu phối kiện cho chính xác.
- Những chi tiết bỏ ra may cắt cố định cho người cắt gọt gài phiếu theo quy
định
1.4. Những đường cắt cơ bản.
Gồm sáu đường cắt cơ bản:
- Đường cắt thẳng dọc sợi.
- Đường cắt thẳng ngang sợi.
- Đường cắt thẳng thiên sợi.
- Đường cắt góc vuông.
- Đường cắt lượn tròn.
- Đường cắt tiếp tuyến.
Với mã hàng 07410, 07163 sử dụng các đường cắt sau:
• Đường cắt thẳng dọc sợi.
Dùng để cắt các đường nẹp thân trước,chân cầu vai, đường sườn
thân trước, thân sau, đường cạnh túi.
Khi cắt ngón trỏ và ngón giữa của tay trái luồn xuống vét hết lá
dưới của tập vải bàn tay trái để êm hoặc cầm tập vải tay phải ngón trỏ
bật công tắc máy đồng thời dùng khuỷu tay và tay phải điều khiến lái
máy cho lưỡi dao chém chính xác vào đường phấn vẽ trên tập vải để cắt
rời chi tiết đó ra.
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NguyÔn ThÞ Xu©n
TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN Đồ án môn
học
Khoa : Kĩ thuật may & thời trang
• Đường cắt thẳng ngang sợi.
Đường cửa tay, miệng túi áo, đường gấu áo, đường gấu
quần.Đường
cắt này khó hơn đường cắt thẳng dọc sợi. Hình dạng chi tiết cắt ra có thể
bị biến dạng
đối kẻ như thế nào.
- Phải kiểm tra lại người vẽ thân đã đúng cỡ vóc chưa, đúng thân chưa, đối
kẻ chưa, đối xứng nhau chưa.
• Thao tác làm thân: Có bốn phương pháp làm thân thường sử dụng:
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NguyÔn ThÞ Xu©n
TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN Đồ án môn
học
Khoa : Kĩ thuật may & thời trang
+ Làm thân trước với loại kẻ dọc.
+ Làm thân trước với loại kẻ caro.
+ Làm thân sau với loại kẻ caro.
+ Làm tay đối kẻ ngang với kẻ loại caro
• Đối với mã hàng 07410 sử dụng làm thân trước với loại kẻ dọc.
- Thiết bị: kéo, máy cắt di động.
- Kỹ thuật.
Sau khi kiểm tra chính xác xong lấy kéo dọc thân trái và phải phía nẹp
theo đường vạch đánh dấu của người vẽ thân, dọc từng là chính xác theo lá
mặt bàn dọc xong lật từng tập thân, xếp lại từng kẻ lá một cuối cùng xếp
trước, lá đầu tiên (mặt bàn xếp sau cùng, xếp chính xác bằng đầu trên, bằng
nẹp). Sau khi xếp xong dùng máy cắt di động cắt xung quanh )
• Yêu cầu kỹ thuật:
Thân trước sau khi làm thân phải đúng mẫu đối kẻ theo yêu cầu. Đường
cắt chính xác không lẹm hụt.
1.5. Đánh số, phối kiện, bó buộc
1.5.1.Đánh số
- Dụng cụ: Bút chì hoặc phấn run.
- Số viết phải rõ ràng, cao to không quá 6,5cm (đối với nét bút chì )
không quá 1cm đối với nét phấn. chân chữ số sát cạn đường cắt 0,1cm.
- Với những chi tiết được in thêu.
Khoa : Kĩ thuật may & thời trang
1.5.2. Phối kiện
Khi phối kiện một loại sản phẩm nào, phải hiểu rõ nội dung của sản phẩm
đó gồm bao nhiêu chi tiết, chi tiết nào có đôi, đối xứng chi tiết nào có đối
xứng lần ngoài lần lót
Đối với mã hàng: Áo gồm 12 chi tiết,thân trước, tay áo có đôi đôi xứng.Cổ
áo có bản cổ chính, bản cổ lót, chân cổ chính, chân cổ lót.
Quần: Hai thân trước, hai thân sau đối xứng, có đôi.Lót túi hậu, chéo, sợi
viền, đáp có đôi.
Đối với bàn vải có từ hai cỡ trở lên phải chú ý dấu phối kiện từng cỡ vào
nhau để tránh nhầm lẫn.
Những loại vải có tuyết phải kiểm tra lại để cho áo cùng xuôi một chiều
tuyết Đối với mã hàng 07613, 07410 đều có ba cỡ do vậy rất dễ nhầm
lẫn.Nên khi phối kiện phải hết sức chú ý phối kiện từng cỡ vào nhau.
1.5.3 Bó buộc
Tất cả các đồ vặt bó buộc chặt liên kết với nhau thành một cuộn.
• Với mã hàng 07613 (quần). Bó những chi tiết: Đáp khoá, sợi viền, đáp
túi lại thành một cụm. Bó riêng sợi viền, cạp quần chính để đem đi dính
ép.
• Với mã hàng 07410 (áo). Bó những chi tiết: Bản cổ, chân cổ, túi thành
một cụm.Các chi tiết in thêu, dính ép bó buộc và cài số mặt bàn.Bó
riêng bản cổ chính, chân cổ chính, túi, hai thân trước để đi ép dính.
• Bó buộc thân to để trên và dưới các chi tiết vặt để giữa bó buộc chặt
chẽ, gọn gàng, cài phiếu mặt bàn vào dây buộc để bó hàng đúng nơi qui
định.
• Yêu cầu phải bó buộc đúng nơi qui định( dây buộc cùng màu, bó bó
chặt chẽ, tránh rơi vào mất chi tiết).
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NguyÔn ThÞ Xu©n
- Kích thước xưởng: D x R= 21 x 15(m)
- Kích thước máy cắt gọt: D x R= 0,22 x 0,15(m)
- Kích thước máy ép mex: D x R= 1,33 x 1,17(m)
- Kích thước máy cắt xén đầu bàn: DxR= 2,5 x 0,18(m)
- Kích thước kệ đựng hàng: D x R= 2,03 x 0,46(m)
- Kích thước xe đẩy: D x R=0,6 x 0,8(m)
- Kích thước bàn là dính điểm: D x R=1,41 x 0,87(m)
- Kích thước bàn kiểm tra nguyên phụ liệu: D x R=1,8x1,2(m)
- Kích thước một bàn trải vải: D x R=1,2 x 1,8(m)
- Kích thước cửa ra vào: D x R=2,1 x 1,16 (m)
- Kích thước cửa sổ: D x R =1,45 x 1,14 (m)
- Khoảng cách từ bàn chải vải đến cửa: 3,8 (m)
- Khoảng cách giữa hai bàn trải vải: 3,8 (m)
- Khoảng cách từ máy cắt gọt đến cửa ra vào=3,2(m)
- Khoảng cách giữa bàn trỉa vải và máy cắt gọt=1(m)
- Khoảng cách từ bàn kiểm tra nguyên phụ liệu đến cửa kho =1,3(m)
Chương 2: CÔNG ĐOẠN DÁN ÉP
Trong sản xuất công nghiệp để cho sản phẩm may đẹp và cứng phẳng ở
một số chi tiết, bộ phận: Cổ, măng sec, nắp túi Ta có thể lót bên trong
những chi tiết ấy phụ liệu như dựng dính, dựng canh tóc hoặc vải lót nhằm tạo
dáng cho sản phẩm.
Hiện nay, ngành công nghiệp may dựng, dính ( mex) ngày càng tìm được
ứng dụng và sử dụng rộng rãi và dần thay thế cho các loại phụ kiện khác. Vì
những phụ kiện đó muốn liên kết với lớp ngoài sử dụng phương pháp may rất
mất nhiều thời gian, công sức. Do vậy mỗi mã hàng đều phải sử dụng quá
trình ép dán.
2.1. Trang thiết bị
Có rất nhiều thiết bị sử dụng trong quá trình ép dán. Mỗi thiết bị đều có
những tính năng riêng của nó. Do đó tuỳ thuộc vào điều kiện vật chất, yêu cầu
mã hàng, số lượng hàng mà ta bố trí sử dụng thiết bị cho phù hợp.
được là dính điểm lên vải chính trong khoảng thời gian qui định. Như vậy các
thông số của quá trình ép dán là nhiệt độ, áp suất P và thời gian t ảnh hưởng
nhiều đến chất lượng ép
Tuỳ theo loại mex và loại nguyên liệu mà ta điều chỉnh thông số sao cho
thích hợp.
Nhiệt độ ép dán dao động trong khoảng thời gian 110 đến 170(s).
Lực nén: Có tác dụng làm cho mex bám dính chặt vào vải dính, bám dính
đều trên toàn bộ bề mặt tiếp xúc giữa mex, vải. Lực nén quá thấp, hay quá cao
cũng đều làm ảnh hưởng đến chất lượng ép dán.
Lực nén thường giao động trong khoảng: 0,03 đến 0,05 MPa đối với áo
ngoài, 0,3 đến 0,4 MPa đối với áo quần mặc trong.
- Thời gian dao động trong khoảng 12
’’
– 24
’’
.
• Trong thực tế, ở quá trình ép dán nhiều nước đã dùng hơi nước tác dụng
lên mex để tránh bị bóng do vải, do nhiệt độ, áp suất cao gây lên.
• Với mã hàng sử dụng các thông số kỹ thuật sau:
+ Nhiệt độ: 120
0
C.
+ Thời gian: 12-24
’’
tuỳ độ to nhỏ của chi tiết.
+ Lực ép: 0,3 MPa.
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NguyÔn ThÞ Xu©n
TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN Đồ án môn
học
• Đối với quần:
- Sử dụng máy là form cho quần dài.
+ Máy có hệ thống kẹp ống quần tự động.
+ Chú ý sử dụng form đúng kích cỡ cho các cỡ quần để cho kết quả tốt
nhât.
+ Điều chỉnh hệ thống nhiệt độ hơi cho phù hợp để cho kết quả tốt
nhất.
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NguyÔn ThÞ Xu©n
TRNG HSPKT HNG YấN ỏn mụn
hc
Khoa : K thut may & thi trang
Phn hai: THIT K DY CHUYN CễNG NGH
2.1.Bn v s lp rỏp
2.1.1.Bn v s lp rỏp ỏo 07410
sơ đồ lắp ráp áo sơ mi nam cộc tay
mã hàng 07410
Giỏo viờn hng dn: Sinh viờn thc hin:
Nguyễn Thị Xuân
TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN Đồ án môn
học
Khoa : Kĩ thuật may & thời trang
2.1.2.Bản vẽ sơ đồ lắp ráp quần 07163
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NguyÔn ThÞ Xu©n
TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN Đồ án môn
học
Khoa : Kĩ thuật may & thời trang
2.2. Thiết kế dây chuyền công nghệ
với thời gian trung bình của dây chuyền.
- Doanh nghiệp làm tốt công tác vật tư, vệ sinh công nghiệp, máy móc luôn
trong tình trạng hoát động tốt.
2.2.3. Các đặc trưng của dây chuyền:
a. Công suất dây chuyền
- Công suất dây chuyền là số sản phẩm trong một ca làm việc của cả
chuyền
P=N.S
Trong đó: N là năng suất lao động của một người công nhân.
S là số công nhân.
Hoặc :
Tổng số sản phẩm
P=
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NguyÔn ThÞ Xu©n
TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN Đồ án môn
học
Khoa : Kĩ thuật may & thời trang
Thời gian hoàn thành đơn hàng
b. Nhịp dây chuyền.
- Là khoảng thời gian xác định mà sau khoảng thời gian đó nguyên công cơ
bản được lập lại.T
lv
T
ca
c. Giới hạn dung sai dây chuyền:
Để cho sản suất lưu thông không bị ùn tắc, công nhân không phải chờ
đợi nhau, sự mất cân đối giữa các việc làm không được quá lớn, phải lằm
trong miền dung sai cho phép.
+ Đối với dây chuyền hàng dọc: Dung sai cho phèp là
±
5%
+ Đối với dây chuyền hàng cụm: Dung sai cho phép là
±
10%.
2.2.4. Áp dụng vào mã hàng áo
Đối với mã hàng áo 07410, chọn dây chuyền hàng dọc do đó miền dung
sai cho phép là
±
5%.
Trong đó:
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NguyÔn ThÞ Xu©n
TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN Đồ án môn
học
Khoa : Kĩ thuật may & thời trang
Số lượng sản phẩm áo: 3000 sản phẩm.
Thời gian hoàn thành đơn hàng là 5 ngày.
Thời gian làm việc trong 5 ngày là 28800 (s).
Thời gian hoàn thiện một sản phẩm = 1670 (s).
Ta có : Công suất dây chuyền.
3000
P= = 600(sp).
5
Thời
gian (s)
Bố trí công nhân
Ngi
%T
1 1 + 2
- May lộn bản cổ.
- May bọc chân cổ.
M1K
M1K
47 1 97,9
2 3 - Sửa lộn bản cổ BTC 46 1 95,8
3 4+5+6
- Diu bn cổ
- May cp cổ
- Mớ chân gáy cổ
M1K
M1K
M1K
99 2 103,1
4
7+8+
10+11
- Dán Mex nẹp thân trớc trái
- Là gấp nẹp khuyết
- Dán mex nẹp thân trớc phải
- Là gấp nẹp cúc
BL
BL
BL