Đề tài: Biện pháp duy trì só số và giảm thiểu học sinh lưu ban, bỏ học ở
tiểu học.
I.ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Cơ sở thực tiễn của việc lựa chọn đề tài:
Nhiều năm trở lại đây, cơng tác duy trì sĩ số học sinh dân tộc thiểu số ở các
bậc học nói chung và ở bậc tiểu học nói riêng đang là vấn đề nan giải. Đây cũng là
nỗi băn khoăn, trăn trở của các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy tại nơi này.
Trước năm học 2006-2007, trường tiểu học KPă KLơng có số học sinh bỏ học
tương đối cao, việc học sinh thay nhau nghỉ học là chuyện bình thường và diễn ra
thường xun trong suốt năm học.
Trong những năm học vừa qua, hưởng ứng cuộc vận động “Hai không”
với bốn nội dung, cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh”, thực hiện cuộc vận động “ Trường học thân thiện, học sinh tích
cực”, bản thân là một Hiệu trưởng công tác tại trường tiểu học có hơn 70% số
học sinh là dân tộc thiểu số, tôi nhận thấy rằng mỗi cán bộ giáo viên cần có
những việc làm và hành động cụ thể để góp phần nhỏ bé vào việc vận dụng thực
hiện các cuộc vận động lớn nói trên có ý nghóa.
Với từ con số học sinh lưu ban, bỏ học là đáng kể, tôi luôn có suy nghó, tìm
giải pháp nhằm hạn chế học sinh lưu ban, bỏ học; học sinh chưa biết đọc, chưa
biết viết tại vùng có học sinh là đồng bào thiểu số còn gặp nhiều khó khăn về
mọi mặt nơi đây. Hình ảnh các em học sinh bỏ học vì lí do lưu ban, vì điều kiện
kinh tế gia đình khó khăn, vì qng đường đi học xa hay vì lực học q yếu … đã
làm cho tôi không khỏi day dứt.
Vì vậy, việc tìm “Các biện pháp nhằm duy trì sĩ số và giảm thiểu học sinh
lưu ban, bỏ học” ở trường tiểu học KPă KLơng là việc làm cần thiết và thường
xun, cũng chính là lí do chọn đề tài.
2. Mục đích và nhiệm vụ của việc thực hiện các biện pháp duy trì sĩ số và
giảm thiểu học sinh lưu ban, bỏ học.
Thực hiện Quyết định số 35/HD-SGD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện
giảm thiểu học sinh lưu ban, bỏ học và khắc phục tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp
bậc Tiểu học;Thực hiện nhiệm vụ năm học 2008-2009 và căn cứ tình hình thực tế
2/ Thực trạng học sinh lưu ban, bỏ học của trường tiểu học KPă KLơng
trong những năm gần đây:
Người thực hiện: Trần Thò Thu Hoài
- 2 -
Đề tài: Biện pháp duy trì só số và giảm thiểu học sinh lưu ban, bỏ học ở
tiểu học.
a/Thực trạng:
Trường gồm 5 điểm trường nằm rải rác ở các thơn bn cách xa nhau, có hai
bn thuộc vùng 3, số học sinh là đồng bào dân tộc Ê-đê chiếm 70%.
* Đầu năm học 2006-2007:
- Chất lượng học sinh có hơn 30% số học sinh yếu kém. Số học sinh chưa biết
đọc, chưa biết viết chiếm hơn 20%.
- Học sinh lớp 4, lớp 5 chưa nhận diện được âm, vần; cộng trừ trong phạm vi
10; 100 chưa thành thạo, chưa thuộc bảng nhân chia còn khá nhiều.
- Ở khối lớp 2, cụ thể như lớp 2D có sĩ số 26 em thì 24 em chưa biết đọc,
chưa biết viết (lớp thuộc bn vùng III).
- Số lượt học sinh nghỉ học trung bình trong một buổi từ 2-5 em, thậm chí 9-10 em/
lớp ( tùy theo thời vụ).
b/Thống kê số liệu học sinh bỏ học từ năm học 2002-2003 đến năm học
2005-2006:
Năm học TS HS Số HS bỏ học Tỉ lệ
Năm học 2002-2003 721em 12 em 1,6 %
Năm học 2003-2004 682 em 36 em 5,3 %
Năm học 2004-2005 828 em 21em 2,5 %
Năm học 2005-2006 644 em 19 em 2,9 %
c/Ngun nhân học sinh lưu ban, bỏ học:
- Đời sống gia đình học sinh khó khăn, vất vả về mọi mặt.
- Nhận thức về giáo dục của người đồng bào chưa cao; còn ỷ lại, phó mặc cho
nhà trường.
-Trình độ dân trí của cha mẹ học sinh đa số còn thấp, chưa quan tâm đến việc
và 3 tháng nghỉ hè. Cần xác định đúng ngun nhân nghỉ học, bỏ học của học sinh
để có biện pháp tương ứng. Cụ thể:
- Thành lập Ban chống lưu ban, bỏ học và học sinh ngồi nhầm lớp do Hiệu
trưởng làm trưởng ban, Phó hiệu trưởng, chủ tịch Cơng đồn làm phó trưởng ban;
giáo viên có kinh nghiệm trong việc kèm học sinh yếu kém làm thư kí, tất cả giáo
viên chủ nhiệm làm thành viên.
- Hàng tháng, khối trưởng báo cáo việc thực hiện kèm học sinh thuộc diện 1,
nêu rõ kế hoạch thực hiện, kết quả thực hiện đầu tháng có bao nhiêu em chưa biết
đọc, chưa biết viết, cuối tháng đã giảm được bao nhiêu em? Ghi rõ những đề xuất và
kế hoạch thực hiện của tháng tiếp theo.
Người thực hiện: Trần Thò Thu Hoài
- 4 -
Đề tài: Biện pháp duy trì só số và giảm thiểu học sinh lưu ban, bỏ học ở
tiểu học.
- Xây dựng quy chế về xếp loại thi đua giáo viên và học sinh bằng cách: đối
với lớp có học sinh thuộc diện 1 và diện 2, sau một thời gian giảng dạy số lượng hai
diện trên giảm thì giáo viên chủ nhiệm lớp đó được tun dương và cộng thêm điểm
thi đua. Ngược lại, lớp có học sinh thuộc diện 1 và diện 2 khơng giảm thì Ban chỉ
đạo có trách nhiệm hướng dẫn, tìm cách tháo gỡ cùng với giáo viên đứng lớp nhằm
từng bước nâng hiệu quả hai diện trên.
- Phối kết hợp tốt với các đồn thể trong nhà trường và ngồi xã hội, Ban đại
diện cha mẹ học sinh…
- Tổ chức chun đề về cơng tác duy trì sĩ số, Phương pháp dạy tăng cường
tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số theo định hướng dạy và học cho học sinh ở
vùng khó khăn của Dự án PEDC.
- u cầu giáo viên chủ nhiệm lập danh sách học sinh thuộc diện 1 và diện 2
nói trên; ghi rõ họ tên học sinh, họ tên cha (mẹ), nơi ở; nêu rõ ngun nhân, mức độ
yếu kém của học sinh thuộc diện 1 và diện 2; sau đó:
+ Nhà trường tiến hành điều tra, khảo sát số học sinh thuộc diện 1 và diện 2 ở
tất cả các lớp.
- Làm tốt cơng tác động viên khuyến khích giáo viên có tinh thần trách nhiệm
cao, và học sinh chăm ngoan, chun cần.
- Hàng tháng triển khai, thực hiện tốt kế hoạch cơng tác duy trì sĩ số học sinh
và giảm thiểu học sinh bỏ học. Có đánh giá nhận xét, có kế hoạch bổ sung và điều
chỉnh, khắc phục tồn tại của cơng tác tháng trước.
- Ngay từ đầu năm học, giáo viên chủ nhiệm tổ chức họp cha mẹ học sinh ;
cha mẹ học sinh - học sinh – giáo viên chủ nhiệm - nhà trường cùng thoả thuận kí
cam kết một số nội dung xoay quanh vấn đề thực hiện 4 nhiệm vụ của người học
sinh, học sinh nghỉ học, bỏ học…
- Phát động phong trào khun góp ủng hộ học sinh có hồn cảnh khó khăn.
- Tham mưu với các cấp chính quyền địa phương quan tâm xây dựng và tu
sửa cơ sở vật chất trường học, mua sắm trang thiết bị dạy học tạo điều kiện tốt cho
giáo viên và học sinh trong q trình giảng dạy và học tập.
- Trong lúc chờ xây dựng hồn thành các phòng học, nhà trường tham mưu
với chính quyền thơn, bn cho mượn phòng Hội trường của thơn, bn làm phòng
học để các em khơng phải đi bộ 3 đến 5 cây số đến trường.
- Hàng tháng, nhà trường có kế hoạch cụ thể của cơng tác thực hiện cuộc vận
động “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đồng thời có đánh giá nhận xét
kết quả thực hiện. Từ đó phát huy vai trò, ý thức trách nhiệm của từng thành viên
trong nhà trường, duy trì mối đồn kết nội bộ, tạo mối quan hệ tốt giữa thầy với
thầy, giữa trò với thầy, giữa thầy với trò, giữa trò với trò.
4. Kết quả:
Nhờ có sự phối kết hợp chặt chẽ của các đồng chí khối trưởng, chuyên
môn, giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh và chính quyền đòa phương mà
trường chúng tôi đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận như sau:
Người thực hiện: Trần Thò Thu Hoài
- 6 -
Đề tài: Biện pháp duy trì só số và giảm thiểu học sinh lưu ban, bỏ học ở
tiểu học.
- Ban chống lưu ban, bỏ học đã hoạt động tích cực, thường xun, có hiệu quả
trong lớp chỉ vắng 1 đến 2 em khi bị ốm hoặc khơng vắng em nào được duy trì
thường xun; đặc biệt vào mùa hái cà phê, mùa bắt sâu, thời gian trước và sau nghỉ
Tết Ngun đán khơng còn tình trạng vắng 7 đến 10 em trong một lớp học/ buổi.
Khơng còn tình trạng học sinh nghỉ học kéo dài cả tuần lễ.
- Tỉ lệ học sinh bỏ học đã có chiều hướng giảm và dần dần đi đến khơng còn
học sinh bỏ học. Cụ thể:
Năm học TS HS Số HS bỏ học Tỉ lệ
Năm học 2006-2007 580 em 14 em 2,4%
Năm học 2007-2008 496 em 7 em 1,4%
Năm học 2008-2009 451 em 0 em 0 %
Người thực hiện: Trần Thò Thu Hoài
- 7 -
Đề tài: Biện pháp duy trì só số và giảm thiểu học sinh lưu ban, bỏ học ở
tiểu học.
III. KẾT LUẬN
- Để thực hiện cơng tác duy trì sĩ số và giảm thiểu học sinh bỏ học có hiệu
quả, trước tiên cần nghiên cứu các nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh nghỉ
học, bỏ học. Xuất phát từ nguyên nhân nào thì có giải pháp tương ứng thích hợp.
- Giáo viên chủ nhiệm phải thực sự nhiệt tình, kiên trì, có tâm huyết.
- Sự chỉ đạo, kiểm tra, đơn đốc của Lãnh đạo trường là yếu tố then chốt.
- Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học phù hợp từng đối tượng học
sinh.
- Chính quyền địa phương, các đồn thể ngồi xã hội, cha mẹ học sinh cần có
sự quan tâm, phối kết hợp đồng bộ với nhà trường trong cơng tác giáo dục tồn diện
học sinh.
- Các biện pháp duy trì sĩ số học sinh và giảm thiểu học sinh bỏ học ở trường
tiểu học KPă KLơng đã mang lại kết quả cao và hết sức có ý nghĩa đối với bản thân
tơi, với nhà trường và địa phương. Đã góp phần làm tốt cơng tác phổ cập đúng độ
tuổi, phổ cập THCS và chống mù chữ trên địa bàn xã Ea Tiêu:
* Đối với bản thân:
có học sinh là dân tộc thiểu số.
- Ln chuyển cán bộ có năng lực, giáo viên dạy giỏi đến cơng tác tại vùng
khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, có chính sách hỗ trợ đặc biệt, phù hợp
với trình độ, năng lực của từng người.
Ea Tiêu, ngày 14 tháng 03 năm 2009
NGƯỜI VIẾT
Trần Thị Thu Hồi
Người thực hiện: Trần Thò Thu Hoài
- 9 -