Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " - Pdf 15

B o c o ki n t pỏ ỏ ế ậ
ĐỀ TÀI
Thực trạng tổ chức kế toán tại
Công ty cổ phần Hồng Hà

Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
Ho ng V n T ng - Ki m to n 49Bà ă ự ể ỏ
1
B o c o ki n t pỏ ỏ ế ậ
Ch ng I: T ng quan v Công ty c ph n H ng Hươ ổ ề ổ ầ ồ à 4
I. L ch s hình th nh v phát tri n c a Công ty c ph n H ng Hị ử à à ể ủ ổ ầ ồ à 4
II. c i m ho t ng s n xu t - kinh doanh c a Công ty c ph n H ng Đặ đ ể ạ độ ả ấ ủ ổ ầ ồ
Hà 8
Ch ng II: Th c tr ng t ch c k toán t i Công ty c ph n H ng Hươ ự ạ ổ ứ ế ạ ổ ầ ồ à 17
I. T ch c b máy k toán t i Công ty c ph n H ng Hổ ứ ộ ế ạ ổ ầ ồ à 17
S 2.1. T ch c b máy k toánơ đồ ổ ứ ộ ế 18
II. T ch c k toán các ph n h nh c thổ ứ ế ầ à ụ ể 29
Di n gi iễ ả 59
CH NG III: ÁNH GIÁ TH C TR NG T CH C K TOÁN T I CÔNG ƯƠ Đ Ự Ạ Ổ Ứ Ế Ạ
TY C PH N H NG HÀỔ Ầ Ồ 65
Ho ng V n T ng - Ki m to n 49Bà ă ự ể ỏ
2
B o c o ki n t pỏ ỏ ế ậ
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước kế toán là một
công việc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế, nó còn
có vai trò tích cực đối với việc quản lý tài sản và điều hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, các doanh nghiệp muốn phát
triển bền vững thì đòi hỏi phải có bộ máy kế toán tốt, hiệu quả.
Được sự giúp đỡ của Phòng Tài chính kế toán Công ty cổ phần Hồng

Công ty thay đổi đăng ký kinh doanh lần 1 nâng tổng số vốn điều lệ lên:
16.888.000.000 đ.
• Với 07 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần Hồng Hà đã và
đang hoàn thành những công trình có quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Có thể nói Công ty đã trưởng thành và đi lên mạnh mẽ trong thời gian qua.
Để phù hợp với xu thế phát triển và những thay đổi của nền kinh tế, bằng nền
tảng kinh nghiệm sắc có của mình, Công ty cổ phần Hồng Hà chủ trương đa
dạng hóa ngành nghề, định hướng đầu tư vào khai thác và kinh doanh đá, tư
vấn thẩm định các công trình, dự án đồng thời đẩy mạnh mở rộng thị trường
xây dựng tại các địa bàn trên cả nước.
• Nhận thức được chất lượng của đội ngũ cán bộ nhân viên chính là sức
mạnh của doanh nghiệp, giúp Công ty sẵn sàng đương đầu được với cạnh
tranh trong cơ chế hội nhập, phát triển mạnh và bền vững. Chính vì vậy, thời
gian vừa qua Công ty luôn quan tâm nâng cao chất lượng nhân sự. Với đội
ngũ kỹ sư, cử nhân, công nhân kỹ thuật lành nghề được đào tạo chính qui ở
Ho ng V n T ng - Ki m to n 49Bà ă ự ể ỏ
4
B o c o ki n t pỏ ỏ ế ậ
trong và ngoài nước, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong quản lý và tổ
chức thi công, cùng với hàng loạt máy móc thiết bị hiện đại, Công ty có đủ
khả năng đáp ứng các yêu cầu thi công các công trình đòi hỏi ứng dụng công
nghệ thi công hiện đại với các tiêu chuẩn quốc tế. Công ty đã và đang áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000, các
chính sách chất lượng tiên tiến để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và
thị trường.
• Chuyên nghiệp và năng động, Công ty cổ phần Hồng Hà đã và đang
khẳng định vị thế và thế mạnh của mình trên thị trường, được sự tín nhiệm
của các Chủ đầu tư và trở thành một đối tác tin cậy đối với khách hàng.
Các thành tựu cơ bản của Công ty:
• Qua 07 năm kể từ ngày Công ty cổ phần Hồng Hà được thành lập và đi

Nặm - Tỉnh Bắc Kạn
Ban quản lý
các dự án
huyện Pác
Nặm
10.597.992.00
0
12/2004 08/2006
2 Đường từ thôn Khuổi
Đẳng đi thôn Ngoàn
và từ thôn Khuổi
Đẳng vao hang Nặm
Lẩu - Huyện Bạch
Thông - Bắc Kạn
Ban quản lý
dự án giao
thông Bắc
Kạn
10.885.603.71
9
12/2004 12/2006
3 Đường trục chính
27m -Trung tâm
Huyện Pác Nặm -
Tỉnh Bắc Kạn
Ban quản lý
các dự án
huyện Pác
Nặm
11.050.000.00

09/2008 Đang thực
hiện
7 … … … … …
Hoàng Văn Tùng - Kiểm toán 49B
7
Báo cáo kiến tập
II. Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty cổ
phần Hồng Hà
1. Đặc điểm về lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Công ty chủ yếu kinh doanh các lĩnh vực sau:
• Xây dựng dân dụng, giao thông, thuỷ lợi;
• Sản xuất vật liệu xây dựng;
• San lấp mặt bằng công trình.
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất - kinh doanh của Cụng ty cổ
phần Hồng Hà
Bảng 1.2. Nguồn nhân lực của công ty
STT Chuyên môn
nghiệp vụ
Số lượng
(Người)
Năng lực kinh nghiệm
> 5 năm > 10 năm > 15 năm
1 Kỹ sư xây dựng 2 2
2 Kỹ sư thuỷ lợi 2 2
3 Kỹ sư giao thông 5 3 1 1
4 Kỹ sư điện 1 1
5 Kỹ sư cơ khí 1 1
6 Kỹ sư khai thác
mỏ
1 1

Quỏ trỡnh làm đường của công ty như sau:
• San nền chuẩn bị mặt bằng thi cụng.
• Khâu làm nền đường.
• Làm móng đường: làm móng cấp phối đazăng…
• Lớp mặt: tưới nhựa, thảm bờ tụng nhựa, bờ tụng.
• Làm vỉa hè, trông cây xanh, lắp đèn điện chiếu sáng…
3. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Hồng

Trong quỏ trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đó đạt được
nhiều thành tựu đáng kể. Những chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty một phần đó núi lờn điều đó. Cụ thể, kết quả của 3 năm
2007, 2008, 2009 như sau:
Hoàng Văn Tùng - Kiểm toán 49B
9
Báo cáo kiến tập
Bảng 1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007,
2008, 2009
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Chỉ tiêu Năm
2007 2008 2009
Tổng doanh thu 20.788.321.52
0
30.956.802.97
0
46.762670.644
Giá vốn hàng
bán
17.774.014.959 26.560.936.948 41.512.202.947
Lợi nhuận hoạt
động SXKD

Báo cáo kiến tập
lên, lợi nhuận, doanh thu. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước luôn
đúng theo quy định của Bộ tài chính hiện hành.
- Vốn: Nguồn vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty ngày được bổ sung để đảm bảo cho quá trình hoạt động, Công ty luôn huy
động vốn của các nhà đầu tư và vay Ngân hàng để kịp thời đầu tư vào các
công trình.
- Doanh thu: Doanh thu của Công ty tăng theo thời gian, tỷ lệ tăng
doanh thu theo hàng năm đã khẳng định được sự phát triển của công ty. Đây
chính là chỉ tiêu quan trọng để các nhà đầu tư cũng như những ngành nghề
quan tâm đến sự phát triển và trường tồn của công ty hiện tại hay phát triển
trong tương lai, các nhà gọi thầu, mời thầu
- Lợi nhuận: Chính là kết quả quá trình lao động sản xuất kinh doanh
của Công ty, đánh giá sự phát triển của Công ty trong những năm qua, được
thể hiện qua chỉ tiêu thực tế. Lợi nhuận này chủ yếu công ty bổ sung vào
nguồn vốn hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng đầu tư cho các công
trình, hạng mục công trình thường xuyên.
- Thuế: Công ty cổ phần Hồng Hà là một pháp nhân hoạt động độc lập,
nên thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định hiện hành, Công ty trực
tiếp nộp thuế cho chi cục thuế tỉnh Bắc Kạn.
III. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty
cổ phần Hồng Hà
1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Có thể khái quát cơ cấu tổ chức của công ty theo sơ đồ sau:
Hoàng Văn Tùng - Kiểm toán 49B
11
Báo cáo kiến tập
Sơ đồ 1.1. Bộ máy quản lý của Công ty cæ phÇn Hång Hµ
2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty
2.1. Bộ máy quản lý

• Quyết định loại cổ phần và tổng số từng loại cổ phần được quyền chào bán.
• Quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.
• Thông qua báo cáo tài chính hàng năm.
• Xem xét, xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây
thiệt hại cho công ty và cổ đông của công ty.
• Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT và thành viên Ban kiểm soát.
 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty
không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên có số cổ phần góp vốn cao nhất so với
các cổ đông khác trong công ty. Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
• Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung và dài hạn và kế
hoạch kinh doanh hàng năm của công ty.
• Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư hàng năm của công ty.
• Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty.
• Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ.
• Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành
công việc kinh doanh hàng ngày của công ty.
• Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông.
 Chủ tịch Hội đồng quản trị:
Hoàng Văn Tùng - Kiểm toán 49B
13
Báo cáo kiến tập
Là thành viên trong HĐQT do HĐQT bầu ra đồng thời phải có sự chấp
thuận bằng văn bản của Hội đồng quản trị của Tổng công ty. Chủ tịch HĐQT
có các quyền và nhiệm vụ sau:
• Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT.
• Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu
phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ toạ cuộc họp HĐQT.
• Tổ chức việc thông qua quyết định của HĐQT.

• Phụ trách theo dõi điều hành máy móc thiết bị của công ty.
2.2. Các phòng ban trong công ty
Quan hệ giữa các phòng ban trong công ty là quan hệ ngang cấp. Mỗi
phòng ban đảm nhận một chức năng, nhiệm vụ riêng và cùng hỗ trợ cho nhau
để đảm bảo thực hiện tốt nhất mục tiêu và kế hoạch của công ty.
Phòng Tài chính - kế toán:
• Là nơi thực hiện công tác hạch toán nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ dữ
liệu về chi phí sản xuất kinh doanh, tình hình hiện có và sự biến động các tài sản.
• Xác định nhu cầu về vốn và xây dựng các kế hoạch tài chính của công ty.
• Theo dõi sổ sách và hạch toán các công trình cho từng đội sản xuất.
• Theo dõi quá trình vay vốn cung ứng vốn cho các đơn vị có trách
nhiệm tham mưu cho Giám đốc điều hành để có những quyết định chính xác
kịp thời.
Phòng kinh doanh:
Hoàng Văn Tùng - Kiểm toán 49B
15
Báo cáo kiến tập
Do trưởng phòng điều hành và phân công nhiệm vụ trực tiếp cho các nhân
viên trong phòng. Có chức năng tham mưu tổng hợp cho Giám đốc công ty,
chịu trách nhiệm trực tiếp xây dựng các chương trình phương án kinh doanh
do ban lãnh đạo Công ty giao phó. Cụ thể :
• Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển công ty.
• Lập các hợp đồng kinh tế.
• Theo dõi và thống kê quá trình sản xuất kinh doanh.
• Xây dựng và quản lý định mức về đơn giá và khối lượng.
• Lập dự toán và tham gia đấu thầu các công trình.
Phòng vật tư - thiết bị:
• Kiểm tra, kiểm nghiệm số lượng, chất lượng nguyên vật liệu, các công
trình thi công.
• Tham gia xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật máy móc thi công.

thể như sau:
• Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phũng kế toỏn có nhiệm vụ điều
hành chung và tham mưu cho giám đốc Công ty về lĩnh vực tài chính. Chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của giám đốc. Bên cạnh đó, kế toán trưởng cũn cú nhiệm vụ
hướng dẫn, chỉ đạo, phân công công việc cụ thể cho các thành viờn trong phũng.
Kế toỏn trưởng cũng là người chịu trách nhiệm về các số liệu của công ty.
• Kế toán vốn bằng tiền: có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy đủ chính
xác số liệu hiện có của Công ty và tình hình biến động của vốn bằng tiền,
đồng thời giám sát chặt chẽ việc thu chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng…
Hoàng Văn Tùng - Kiểm toán 49B
K toán tr ngế ưở
K toán ế
ti n ề
l ng v ươ à
BHXH
K toán ế
v n ố
b ng ằ
ti nề
K toán ế
chi phí,
giá
th nhà
K toán ế
TSCĐ
K toán ế
t ng h pổ ợ
18
Báo cáo kiến tập

(giá gốc mua TSCĐ) và được theo dõi dựa trên giá trị còn lại.
• Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty tính khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng. Theo đó, khấu hao hàng năm của một tài sản cố
định được tính như sau:
- Tỷ lệ khấu hao năm = (1/ Số năm sử dụng dự kiến) × 100%
- Mức khấu hao năm = Nguyên giá của TSCĐ × Tỷ lệ khấu hao năm
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có
thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì ghi theo giá trị thuần có thể thực hiện
được. Trong đó:
- Giá trị gốc = CPNVLTT + CPNCTT + CPMTC + CPSXC (nếu có)
- Giá trị thuần có thể thực hiện được
= Giá bán ước tính – (CP hoàn thành + CPQCBH + CP phân phối phát sinh)
• Phương pháp tính giá HTK cuối kỳ:
- Với NVL, hàng hoá: ghi nhận theo giá mua thực tế sau khi có kết quả
kiểm kê cuối kỳ.
- Với CPSXDD cuối kỳ: ghi nhận theo mức độ hoàn thành của các công
trình đã thi công dựa trên các chứng từ chi phí đã tập hợp.
• Phương pháp hạch toán HTK: theo phương pháp kê khai thường xuyên.
• Phương pháp tính giá HTK: áp dụng phương pháp giá đích danh (do
các sản phẩm đều có giá trị lớn, số lượng ít nên có thể theo dõi được).
• Phương pháp tính thuế GTGT: sử dụng tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ.
2. Tæ chøc vËn dông hÖ thèng chøng tõ kÕ to¸n
2.1. Các loại chứng từ kế toán sử dụng
Hoàng Văn Tùng - Kiểm toán 49B
20
Báo cáo kiến tập
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính và Nghị định

• Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán.
• Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán.
• Nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
• Số tiền, đơn giá của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số
tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ.
• Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên
quan đến chứng từ kế toán.
2.3. Các quy định về lập chứng từ kế toán
• Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của
đơn vị kế toán đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập
một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
• Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ, rõ ràng, kịp thời, chính xác
theo nội dung quy định trên mẫu. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên
chứng từ không được viết tắt, tẩy xoá, sửa chữa, khi viết phải dùng bút mực,
số và chữ viết phải liên tục, không được ngắt quãng, chỗ trống phải gạch
chéo; chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ
kế toán. Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch
chéo vào chứng từ viết sai.
• Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải
lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội
dung trên các liên phải giống nhau.
• Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ
kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.
2.4. Ký chứng từ kế toán
Hoàng Văn Tùng - Kiểm toán 49B
22
Báo cáo kiến tập
• Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định. Chữ ký
trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút bi hay bút mực. Không được ký
chứng từ kế toán bằng mực đỏ, bằng bút chì hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn.

• Một số tài khoản được mở chi tiết:
TK 141: Tạm ứng được mở chi tiết như sau:
TK 1413: Tạm ứng cho các đơn vị
TK 1411: Tạm ứng cho văn phòng công ty
TK 331: Thanh toán với người bán được mở chi tiết như sau:
TK 3311: Phải trả người bán (chi tiết theo người bán)
TK 3312: Phải trả nhà thầu phụ (chi tiết theo từng nhà thầu)
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp được mở chi tiết như sau:
TK 6421: Chi phí quản lý nhân viên
TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425: Chi phí quản lý - thuế, phí, lệ phí
TK 6428: Chi phí quản lý khác
4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc
ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
• Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
• Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc
BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
- Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả
năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế
toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hoàng Văn Tùng - Kiểm toán 49B
24
Báo cáo kiến tập
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ cái;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status