Phân tích các chỉ tiêu tài chính của Vinamilk theo phương pháp cổ điển - Pdf 16

Mục lục
Mở đầu 2
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VINAMILK 3
1.1. Lịch sử hình và phát triển của công ty 3
1.2. Ngành nghề kinh doanh 5
1.3. Định hướng phát triển công ty 6
2.1 Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán 7
2.1.1. Tỷ lệ thanh toán hiện hành (Current ratio) 7
2.1.2. Tỷ lệ thanh toán nhanh ( Quick ratio) 8
2.1.3. Tỷ lệ tiền mặt ( Cash ratio) 9
2.2. Nhóm chỉ tiêu hoạt động 10
2.2.1 Vòng quay hàng tồn kho 10
2.2.2 Vòng quay các khoản phải thu 11
2.2.3 Kỳ thu tiền bình quân 12
2.2.4 Vòng quay tổng tài sản 13
2.2.5. Vòng quay tài sản cố định 13
2.3. Nhóm tỷ số kết cấu tài chính 14
2.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản ( hệ số nợ) : 14
2.3.2. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: 15
2.4. Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời 17
2.4.1 Tăng trưởng doanh thu thuần 17
2.4.2 Tăng trưởng lợi nhuận gộp: 17
2.4.3 Tăng trưởng lợi nhuận ròng 17
2.4.4. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 19
2.4.5. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 19
2.5 Nhóm tỷ số giá thị trường 20
2.5.1. Tỷ số giá trên thu nhập (P/E) 20
2.5.2 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 20
2.5.3 Tỷ số giá trên giá trị sổ sách (market to Book ratio – P/B) 21
3.1. Khái quát về mô hình điểm số Z (Z- CREDIT SCORING MODEL) 22
3.2. Phân tích điểm số Z của Vinamilk 25

Chương II: Phân tích các chỉ tiêu tài chính của Vinamilk theo phương pháp cổ
điển
Chương III: Phân tích nguy cơ phá sản và xếp hạng định mức tín dụng của
Vinamilk - Mô hình điểm số Z
Chương IV: Đánh giá tình hình tài chính của công ty qua 2 mô hình: Mô hình cổ
điển và mô hình điểm số Z
2
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VINAMILK
1.1. Lịch sử hình và phát triển của công ty
Công ty Vinamilk được thành lập từ năm 1976 theo giấy phép đăng ký kinh
doanh số 4103001932 ngày 20 tháng 11 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành
phố Hồ Chí Minh cấp. Công ty cổ phần hóa năm 01/10/2003, niêm yết vào tháng
09/01/2006 và trở thành một trong các công ty có giá trị vốn hóa lớn nhất trên sàn hiện
nay.
Địa chỉ: 184 – 188 Nguyễn Đình Chiểu, P6, Q3, TP. HCM
Điện thoại: ( (84.8) 39 300 358 – 39 305 197
Fax: (84.8) 39 305 206
Website: www.vinamilk.com.vn
Email:
Các sự kiện quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty
như sau:
1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Lương
Thực, với 6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ,
Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico.
1978 : Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty được
đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I.
1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt
Nam.
1991 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị trường Việt
Nam.

2009 Ra đời quỹ học bổng Vinamilk “ Ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam”:34 tỷ đồng
2010 Vinamilk trở thành đại diện đầu tiên của Việt Nam có mặt trong Top 200 doanh
nghiệp châu Á xuất sắc có doanh thu dưới 1 tỷ USD năm 2010 của tạp chí chuyên xếp
hạng Forbes; tiếp đó là sự kiện công ty này lần đầu tiên đầu tư ra nước ngoài với kế
hoạch mua 19,3% cổ phần của Công ty Miraka Limited, tại New Zealand; sự kiện
chuyển nhượng dự án Nhà máy Cà phê Sài Gòn cho Trung Nguyên…
8/2011 Nhà máy chế biến sữa Miraka của Vinamilk tại New Zealand chính thức đi vào
hoạt động
1.2. Ngành nghề kinh doanh
1.2.1. Sản phẩm
Vinamilk là doanh nghiệp dẫn đầu thị trường sữa Việt nam về cả thương hiệu,
quy mô và thị phần. Vinamilk nắm giữ 37% thị trường sữa Việt nam. Với 9 nhà máy
sữa, 1 nhà máy cà phê đặt tại các tỉnh và thành phố lớn, tổng công suất thiết kế đạt
khoảng 540 nghìn tấn/năm. Công ty hiện có trên 200 chế phẩm từ sữa với các nhóm
sản phẩm chính gồm sữa đặc, sữa tươi – sữa chua uống, sữa bột – bột dinh dưỡng,
nhóm sản phẩm đông lạnh, nước giải khát,… lần lượt chiếm khoảng 37 – 90% thị
phần cả nước, tùy từng nhóm hàng.
1.2.2 Thị trường
Vinamilk Đã duy trì được vai trò chủ đạo trên thị trường trong nước và cạnh
tranh hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của nước ngoài. VNM chiếm khoảng 30-80% thị
phần trong nước tùy loại sản phẩm. Trên 90% kim ngạch xuất khẩu của VNM là thị
trường Trung Đông, đặc biệt làIraq. Để giảm bớt rủi ro, VNM đang mở rộng sang các
thị trường khác như Úc, Mỹ, Canada, Thái Lan. Ngoài ra, VNM đang nỗ lực xâm nhập
vào thị trường cafe và bia.
5
1.2.3 Đối thủ
Thị trường sữa Việt Nam có mức độ cạnh tranh cao. Bên cạnh các nhà sản xuất sữa
trong nước như Hanoimilk… Vinamilk còn phải cạnh tranh với các sản phẩm nhập
khẩu với những tên tuổi lớn như Abbott, Mead Johnson, Nestlé, Dutch Lady…Mặc dù
vậy, năm vừa qua Vinamilk vẫn tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu với thị phần tính

Chỉ số trung bình ngành là 1.8. Tỷ lệ thanh toán hiện hành của công ty qua 3
năm cao hơn hẳn trung bình ngành, cho thấy khả năng doanh nghiệp đáp ứng các
nghĩa vụ tài chính ngắn hạn là tốt.
7
2.1.2. Tỷ lệ thanh toán nhanh ( Quick ratio)
Quick ratio = ( Tài sản lưu động- hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Chỉ số trung bình ngành là: 1.02. Tỷ lệ này cho biết khả năng hoàn trả các khoản
nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán các tài sản tồn kho vì các tài sản này khó
chuyển đổi thành tiền hơn trong tài sản lưu động, qua phân tích có thể thấy rằng, tỷ lệ
thanh toán nhanh của công ty lớn hơn 1và lớn hơn trung bình ngành. Năm 2009, hàng
tồn kho của công ty đã giảm đi hơn 0.46 tỉ đồng, điều này được giải trình rõ trong bản
thuyết minh tài chính của công ty, khiến cho tỷ lệ thanh toán nhanh của công ty cũng
cao hơn năm 2008. Tuy khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cao, đáp ứng
được tốt các khoản nợ ngắn hạn nhưng do tỉ lệ hàng tồn kho giảm sút nên doanh
8
nghiệp cũng cần quản lí để tăng hàng tồn kho đáp ứng nhu cầu thị trường, mùa vụ và
các đơn đặt hàng số lượng lớn.
Đánh giá : Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của VNM trong giai đoạn
năm từ năm 2008 đến năm 2010 có chiều hướng giảm dần cho thấy hiệu quả sử dụng
vốn của DN chưa thật hiệu quả trong việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng theo kế
hoạch đề ra. Một phần do công ty tăng các khoản vay nợ mở rộng các nhà máy sản
xuất. Tuy nhiên chỉ số này vẫn nằm ở mức an toàn cao.
2.1.3. Tỷ lệ tiền mặt ( Cash ratio)
Cash ratio = ( Tiền+ Chứng khoán tương đương tiền)/ Nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn có ưu thế hơn khi luôn chiếm khoảng trên 60% tổng tài sản
của VNM. Trong khi đó nợ ngắn hạn chỉ chiếm khoảng 20% cơ cấu nguồn vốn, chính
vì vậy nên khả năng thanh toán của VNM luôn được đảm bảo ở mức tốt. Trong giai
đoạn từ 2005 trở về trước, VNM duy trì lượng lớn tiền mặt và các khoản phải thu ngắn
9
hạn song thời gian gần đây công ty đã tận dụng được lượng tiền mặt đó để tăng cường

11
2.2.3 Kỳ thu tiền bình quân
Kì thu tiền bình quân = Các khoản phải thu / (Doanh thu thuần/365)
Mặc dù doanh thu ngày càng tăng, số dư hàng tồn kho đang có xu hướng giảm,
vòng quay hàng tồn kho theo đó cũng tăng lên đáng kể. Tỷ trọng khoản phải thu trên
tổng tài sản cũng có xu hướng giảm qua các kỳ. Chính sách của VNM thực hiện thu
tiền nhanh số ngày phải thu chỉ trong vòng 15 ngày. Đây là điểm đặc biệt của VNM
khi có dòng tiền rất mạnh luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Đó là lý do khiến số
dư tiền mặt thường khá cao trên bảng cân đối kế toán. Tuy nhiên, VNM sử dụng phần
lớn lượng tiền này gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 3 tháng nhằm tận dụng lãi suất huy
động trong thời gian nhàn rỗi. Vòng quay hàng tồn kho và khoản phải thu có xu hướng
ngày càng nhanh hơn điều này chứng tỏ khả năng sử dụng vốn lưu động ngày một tốt
hơn. Khi vòng quay vốn lưu động càng lớn thì khả năng tạo ra doanh thu cho VNM sẽ
12
nhiều hơn. Thực tế cho thấy doanh thu năm 2008 , 2009 và 2010 của VNM tăng hơn
20%/năm.
2.2.4 Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản
Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào
tổng tài sản. Năm 2010, chỉ số này là 1.46 và năm 2009 là 1.25.
2.2.5. Vòng quay tài sản cố định
13
Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản dài hạn
Số vòng quay tài sản cố định cho biết 1 đồng giá trị bình quân tài sản cố định
thuần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ. Vòng quay tài sản cố định tăng
mạnh trong năm 2009 và đặc biệt là năm 2010.
2.3. Nhóm tỷ số kết cấu tài chính
2.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản ( hệ số nợ) :
Hệ số nợ = Tổng nợ / Tổng tài sản
Chỉ số nợ của doanh nghiệp giảm nhẹ trong năm 2008. Đến năm 2009, tổng

thể đầu tư vào các cơ hội đầu tư mang tính bất thường và tận dụng được tốt hơn các cơ
hội trên thị trường.
Trong những năm gần đây nợ chỉ chiếm khoảng 30% cơ cấu vốn của VNM, hai
phần ba trong số đó là nợ ngắn hạn chủ yếu là các khoản phải trả cho người bán chứ
không phải đi vay vốn bên ngoài để bổ sung vốn lưu động dành cho hoạt động. Nợ dài
hạn chỉ chiếm khoảng 3% tổng nguồn vốn cho thấy năng lực tài chính của VNM thực
sự vững mạnh. Việc không cần sự hỗ trợ nhiều từ nguồn vốn vay giúp cho công ty chủ
16
động hơn trong việc thực hiện các dự án đầu tư của mình và giảm thiểu đáng kể chi
phí đi vay khiến cho lợi nhuận thuộc về các cổ đông trở nên hấp dẫn hơn.
2.4. Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
2.4.1 Tăng trưởng doanh thu thuần
Tăng trưởng doanh thu thuần=
(Doanh thu thuần năm nay/Doanh thu thuần năm trước-1)x100%
Tăng trưởng doanh thu thuần của công ty tăng nhanh qua các năm. Năm 2008,
2009 lần lượt là 25.56% và 29.30%, và tăng trưởng mạnh trong năm 2010 là 48.42%.
Điều này chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty là khá tốt.
2.4.2 Tăng trưởng lợi nhuận gộp:
Tăng trưởng lợi nhuận gộp =
(Lợi nhuận gộp năm nay/Lợi nhuận gộp năm trước-1)*100%
Tăng trưởng lợi nhuận ròng của VNM tăng vọt trong năm 2010, lợi nhuận của
doanh nghiệp tăng trưởng 33.39% so với năm 2009, tuy con số này nhỏ hơn 49.3% so
với năm 2008, nhưng không phải do lợi nhuận gộp của VNM giảm mà do lợi nhuận
của năm 2009 có qui mô lớn nên chỉ tăng 1% thì con số lợi nhuận của doanh nghiệp
cũng đã tăng lên rất nhiều, và với con số 33.39% này chứng tỏ mức tăng trưởng của
VNM là rất lớn, hay hiệu quả kinh doanh sản xuất khá tốt.
2.4.3 Tăng trưởng lợi nhuận ròng
Tăng trưởng lợi nhuận ròng=
(Lợi nhuận ròng năm nay/Lợi nhuận ròng năm trước-1)x100%
17

nhiều so với năm 2009 cũng như so với năm 2008 và tiềm năng cho thấy công ty đang
phát triển ngày càng đi lên. Với 100 đồng tài sản bỏ ra thì VNM thu về được 33.57
đồng tiền lãi.
Các chỉ số ROA, ROE có xu hướng tăng dần từ 2009 và năm 2010, nên khả
năng sẽ tiếp tục duy trì đà tăng trưởng cao trong năm 2011.
2.5 Nhóm tỷ số giá thị trường
2.5.1. Tỷ số giá trên thu nhập (P/E)
P/E = Price / EPS
P/E của VNM năm 2007 khá cao, ở mức 16, đến năm 2008, chỉ số này giảm
xuống 12.4 nhưng nguyên nhân không phải là sự kém hấp dẫn của cổ phiếu mà là do
lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu đã tăng nhiều. Đến năm 2009, tuy phát hành thêm nhiều
cổ phiếu, nhưng chỉ số P/E của doanh nghiệp vẫn tăng lên13, điều đó càng chứng tỏ
sức hấp dẫn của cổ phiếu VNM ngày càng lớn trên thị trường. Sang năm 2010, P/E
giảm xuống còn 8.96 tuy nhiên đó vẫn là con số hấp dẫn với các nhà đầu tư.
2.5.2 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Earning per share = Earning / Shares
20
Năm 2008, EPS = 7132, tuy nhiên năm 2009, công ty phát hành thêm cổ phiếu
tăng lên gấp đôi, một sự phát hành thêm khá lớn làm cho lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu
giảm xuống 6763đ trên 1 cổ phiếu, nhưng sự giảm sút này rất hạn chế cho ta thấy việc
huy động thêm vốn bằng cách mở rộng công ty để tận dụng cơ hội kinh doanh là đúng
hướng, và nó sẽ mang lại lợi nhuận lớn cho công ty trong tương lai. Điều này cũng tạo
ra sức hấp dẫn đối với cổ phiếu và sẽ rất thuận lợi cho doanh nghiệp nếu có ý định mở
rộng doanh nghiệp hay huy động vốn ngắn hạn. Năm 2010, EPS tăng ấn tượng lên
mức 10251, chứng tỏ cổ phiếu VNM là một cổ phiếu có sức hấp dẫn lớn đối với các
nhà đầu tư.
2.5.3 Tỷ số giá trên giá trị sổ sách (market to Book ratio – P/B)
P/B= Market price / Book price
21
Chỉ số P/B của công ty tăng dần qua 3 năm, điều này cho thấy công ty làm ăn

cơ phá sản
 Nếu Z’ <1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Đối với các doanh nghiệp khác:
Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình
doanh nghiệp. Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được đưa
ra. Công thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau
Z’’ = 6.56x1 + 3.26x2 + 6.72x3 + 1.05x4
 Nếu Z’’ > 2.6 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
23
 Nếu 1.2 < Z’’ < 2.6 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ
phá sản
 Nếu Z <1.1 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Ngoài tác dụng cảnh báo dấu hiệu phá sản, Giáo Sư Esward I. Altman, tác giả
của chỉ số này đã phát mình tiếp hệ số Z’’ điều chỉnh. Chỉ số này bằng với chỉ số
Z’’+3.25 (các vùng cảnh báo phá sản vì thế cũng được tăng lên 3.25). Ông đã nghiên
cứu trên 700 công ty và tìm ra sự tương đồng giữa chỉ số Z’’ điều chỉnh này với hệ số
tín nhiệm S&P. Công thức Z’’ điều chỉnh được xác định như sau:
Z’’ = 3,25 + 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4
Sự tương đồng giữ chỉ số Z’’ điều chỉnh và xếp hạng S&P của công ty, được
giáo sư Altman viết rõ trong bài “The use of Credit scoring Models and The Important
of a Credit Culture” và đựơc trình bày trong bảng sau. Trong đó cột 3, định mức tín
nhiệm Moody’s là do người viết đưa vào theo sự tương đồng với định mức tín nhiệm
S&P.
Z’’ điều chỉnh Định Mức
Tín Nhiệm
S&P
Định Mức
Tín Nhiệm
Moody’s
Doanh nghiệp

Ba1 Trái phiếu có độ rủi ro
cao
4,95 – 5,25 BB Ba2
4,75 – 4,95 BB
-
Ba3
4,50 – 4,75 B
+
B1 Trái phiếu không nên
đầu tư
4,15 – 4,50 B B2
Doanh nghiệp
nằm trong vùng
nguy hiểm, nguy
cơ phá sản cao.
3,75 – 4,15 B
-
B3
3,20 – 3,75 CCC
+
Caa1
2,50 – 3,20 CCC Caa2
1,75 – 2,50 CCC
-
Caa3
0 – 1,75 D
Sự tương đồng giữa chỉ số Z’’ điều chỉnh và hệ số tín nhiệm S&P là khá cao,
nhưng không có nghĩa là tuyệt đối. Trong bài viết của mình, giáo sư Altman cũng trình
bày một sự lệch chuẩn nằm trong khoản cho phép của hai chỉ số trên. Một điều nữa
chúng ta cần phải chú ý là chỉ số Z’’ điều chỉnh mặc dù được dùng khá tốt ở các thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status