Đề án môn học Tình hình du lịch Việt Nam thời hậu SARS và những bài học
Mục lục
Trang
Lời mở đầu............................................................................................................3
Chơng I:................................................................................................................5
Sự phát triển du lịch trong mối quan hệ với các điều kiện của
một đất nớc và trên thế giới.................................................................................5
I.1. Những điều kiện thu hút khách của một quốc gia.............................................................5
I.1.1 Điều kiện về kinh tế ...................................................................................................5
I.1.2 Điều kiện về văn hoá - xã hội....................................................................................7
I.1.3. Điều kiện về tự nhiên, môi trờng...............................................................................8
I.1.3.1 Vị trí địa lý...........................................................................................................8
I.1.3.2 Địa hình...............................................................................................................9
I.1.3.3 Khí hậu ...............................................................................................................9
I.1.3.4 Thuỷ văn............................................................................................................10
I.1.3.5 Thế giới động, thực vật......................................................................................10
I.2. Động cơ đi du lịch và những lý do ngăn cản con ngời đi du lịch....................................11
I.2.1 Động cơ đi du lịch.....................................................................................................11
I.2.2 Lý do ngăn cản con ngời đi du lịch...........................................................................13
I.2.2.1 Hạn chế về kinh tế.............................................................................................13
I.2.2.2 Hạn chế về thời gian..........................................................................................14
I.2.2.3 Hạn chế về mặt sức khoẻ và những lí do về gia đình........................................14
I.2.2.4 Sự hạn chế do trình độ dân trí............................................................................14
I.2.2.5 An ninh chính trị và an toàn xã hội...................................................................14
I.3 Sự tác động của môi trờng kinh tế chính trị, văn hoá-xã hội đến du lịch........................15
I.3.1.Những ảnh hởng của kinh tế đến hoạt động du lịch..................................................15
I.3.2 Những ảnh hởng của xã hội đến hoạt động du lịch .................................................18
I.3.3 Những ảnh hởng của văn hoá đến hoạt động du lịch................................................19
I.3.4 Những ảnh hởng của chính trị đến hoạt động du lịch...............................................23
I.3.5 ảnh hởng của môi trờng đến hoạt động du lịch.........................................................23
Chơng II:.............................................................................................................25
ờng nội địa, đẩy mạnh các dịch vụ kinh doanh khác và tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề
cho đội ngũ lao động chờ cơ hội phục hồi. Triển khai một số biện pháp tình thế nhằm
khắc phục khó khăn không để cho ngời lao động thiếu việc làm công ty Du lịch Bến
Thành đã ký nhiều hợp đồng du lịch có giá trị lớn với các doanh nghiệp và các tổ chức xã
hội trong nớc. Để cứu vãn tình hình cho các khách sạn ít ngời thuê cần mở rộng nhiều
dịch vụ phục vụ ngời dân nh ăn uống, giảm giá phòng cho khách du lịch trong nớc.......36
Chơng III:...........................................................................................................39
Những bài học cần đợc rút ra sau dịch SARS .................................................39
đối với Du lịch Việt Nam ...................................................................................39
Kết luận...............................................................................................................42
Tài liệu tham khảo.............................................................................................43
Sinh viên Lê Thị Mai Thanh Khoa Du lịch và khách sạn
2
Đề án môn học Tình hình du lịch Việt Nam thời hậu SARS và những bài học
Lời mở đầu
Đất nớc ta đang ngày càng đổi mới, toàn Đảng, toàn dân đang dốc tâm dốc
sức lao động không mệt mỏi nhằm thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp
hoá và hiện đại hoá đất nớc và hi vọng vào năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một
nớc công nghiệp. Có thể sánh vai cùng bạn bè quốc tế là những điều hằng mong -
ớc của Bác. Xây dựng nớc ta là một nớc xã hội chủ nghĩa thời đại mới công bằng
dân chủ và văn minh. Một đất nớc có nền văn hoá hiện đại nhng đậm đà bản sắc
dân tộc.
Từ khi Đảng và nhà nớc thực hiện chính sách đổi mới về hoạt đồn kinh tế để
phát triển đất nớc (Đại hội Đảng lần thứ VI) thì chúng ta đã gặt hái đợc rất nhiều
những thành quả đáng khích lệ. Đất nớc Việt Nam có bề dày hơn 4000 năm lịch
sử, ông cha ta đã để lại cho con cháu một kho tàng văn hoá truyền thống cùng với
cảnh đẹp hùng vĩ của non sông đã tạo lên một bức tranh Việt Nam thật tuyệt vời.
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới chúng ta cũng đã học tập đợc rất nhiều
kinh nghiệm của bạn bè. Đảng và nhà nớc đã coi du lịch là một ngành kinh tế mũi
nhọn. Phát triển ngành du lịch với mục đích gìn giữ bản sắc dân tộc và phát triển
Sự phát triển du lịch trong mối quan hệ với
các điều kiện của một đất nớc và trên thế
giới.
Du lịch chỉ có thể phát triển trong những điều kiện và hoàn cảnh nhất định.
Trong số các điều kiện đó có những điều kiện tác động trực tiếp tác động đến việc
hình thành nhu cầu đi du lịch và việc tổ chức các hoạt động kinh doanh du lịch,
bên cạnh đó có những điều kiện mang tính phổ biến nằm trong các mặt của đời
sống xã hội và cũng có những điều kiện gắn liền với đặc điểm của từng khu vực
địa lý. Tuy nhiên, tất cả các điều kiện này có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động
qua lại với nhau tạo thành môi trờng cho sự phát sinh.
I.1. Những điều kiện thu hút khách của một quốc gia
I.1.1 Điều kiện về kinh tế
Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hởng đến sự phát sinh và phát
triển du lịch là là điều kiện kinh tế chung. Nền kinh tế phát triển là tiền đề cho sự
ra đời và phát triển của ngành kinh tế du lịch. Điều này đợc giải thích bởi sự lệ
thuộc của du lịch vào thành quả của các ngành kinh tế khác. Theo ý kiến của
chuyên gia kinh tế thuộc hội đồng kinh tế và xã hội của liên hợp quốc, một đất nớc
có thể phát triển du lịch một cách vững chắc nếu nớc đó tự tự sản xuất đợc phần
lớn số của cải vật vhất cần thiết cho du lịch. Khi phải nhập đa số trang thiết bị,
hàng hoá để xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật và để đảm bảo phục vụ khách du lịch
thì hầu hết lợi nhuận(ngoại tệ) do du lịch mang lại, lại sẽ rơi vào tay t bản nớc
ngoài. Những nớc có nền kinh tế phất triển, có điều kiện sản xuất ra nhiều của cải
vật chất có chất lợng đạt các tiêu chuẩn quốc tế sẽ có điều kiện thuận lợi để phát
triển du lịch.
Trong các ngành kinh tế, sự phát triển của nông nghiệp và công nghiệp thực
phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với du lịch. Ngành du lịch tiêu thụ một khối lợng
lớn lơng thực thực phẩm (cả thực phẩm tơi sống và thực phẩm chế biến). ở đây
cần nhấn mạnh vai trò của các ngành công nghiệp thực phẩm nh công nghiệp chế
biến đờng, thịt, sữa, đồ hộp, công nghiệp chế biến bia, rợu, thuốc lá v.v Đây là
các cơ sở cung cấp nhiều hàng hoá nhất cho du lịch.
thông vận tải chứng tỏ khả năng vận chuyển du khách. Số lợng phơng tiện vận
chuyển gia tăng sẽ làm cho hoạt động du lịch trở nên dễ dàng và mềm dẻo hơn, có
khả năng đáp ứng tốt mọi nhu cầu của du khách. Về mặt chất lợng vận chuyển cần
xét đến bốn khía cạnh là tốc độ, an toàn, tiện nghi và giá cả.
Tiến bộ của vận chuyển hành khách còn thể hiện trong sự phối hợp các ph-
ơng tiện vận chuyển. Điều đó có ý nghĩa rất lớn trong sự phát triển của du lịch. Sự
phối hợp đó có hai mức độ: mức độ quốc gia và mức độ quốc tế. Cả hai mức độ
đều có vai trò quan trọng trong vận chuyển hành khách du lịch. Việc tổ chức vận
tải phối hợp tốt cho phép rút ngắn thời gian chờ đợi ở các điểm giữa tuyến, tạo
Sinh viên Lê Thị Mai Thanh Khoa Du lịch và khách sạn
6
Đề án môn học Tình hình du lịch Việt Nam thời hậu SARS và những bài học
điều kiện thuận lợi khi phải thay đổi phơng tiện vận chuyển và vừa làm hài lòng
khách du lịch Du khách từ Hà Nội hay Thành Phố Hồ Chí minh muốn đến Đà
Lạt có thể mua vé liên vận đợc chuyển tiếp lên ô tô sau khi xuống tàu ở ga xe lửa
Phan Rang.
Các điều kiện kỹ thuật ảnh hởng đến sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch trớc
tiên là các vấn đề trang thiết bị tiện nghi ở nơi du lịch, việc xây dựng và duy trì cơ
sở vật chất kĩ thuật là rất cần thiết. Đó là cở sở vật chất kĩ thuật của tổ chức du lịch
và cơ sở hạ tầng.
Cơ sở vật chất kĩ thuật của một tổ chức du lịch bao gồm toàn bộ những phơng
tiện kĩ thuật để thoã mãn nhu cầu thờng ngày của khách du lịch nh: khách sạn, nhà
hàng, phơng tiện giao thông, các khu vui chơi giải trí, cửa hàng, công viên, đờng
xá trong khu du lịch, hệ thống thoát nớc, mạng lới điệnv.v Cơ sở vật chất kĩ
thuật còn gồm tất cả những công trình mà tổ chức xây dựng bằng vốn đầu t của
mình. Tóm lại, cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm tất cả công cụ lao động mà tổ chức
du lịch tạo ra để phục vụ hoạt động của mình.
Cơ sở hạ tầng là những phơng tiện vật chất không phải do tổ chức du lịch xây
dựng nên mà là của toàn xã hội. Đó là hệ thống đờng xá, nhà ga, bến cảng, công
viên của toàn dân, mạng lới thơng nghiệp ở các vùng dân c gần nơi du lịch, các rạp
cũng thu hút khách du lịch với mục đích tham quan nghiên cứu. Trong số các tài
nguyên này phải kể đến các viện khoa học, các trờng đại học, các th viện lớn nổi
tiếng và các thành phố có triển lãm nghệ thuật và điêu khắc, các trung tâm thờng
xuyên tổ chức hội diễn âm nhạc, biểu diễn sân khấu, liên hoan phim, các cuộc thi
đấu thể thao quốc tế
Các tài nguyên có giá trị văn hoá thu hút không chỉ khách du lịch với mục
đích tham quan nghiên cứu, mà còn thu hút đan số khách du lịch với các mục đích
khác, ở các lĩnh vực khác và từ nơi khác đến. Hỗu hết tất cả các khách du lịch ở
trình độ văn hoá trung bình đều có thể thởng thức các giá trị văn hoá cảu đất nớc
đến thăm. Do vậy, tất cả các thành phố có giá trị văn hoá hoặc tổ chức các hoạt
động văn hoá tới thăm và trở thành những trung tâm du lịch văn hoá nổi tiếng.
I.1.3. Điều kiện về tự nhiên, môi trờng
Trớc hết, các hợp phần tự nhiên là điều kiện cần thiết cho hoạt động du lịch.
Mặt khác, trong những tròng hợp cụ thể, một số tính chất của các hợp phần đó có
sức hấp dẫn du khách, và do vậy chúng đợc trực tiếp khai thác vào mục đích kinh
doanh du lịch nên trở thành tài nguyên du lịch tự nhiên. Các hợp phần tự nhiên
(địa lí) đó là địa hình khí hậu, thuỷ văn, thực động vật Ngoài ra khoảng cách từ
nơi có tài nguyên đén nguồn khách chính (các đô thị, các trung tâm cấp khách,
trung tâm trung chuyển kháh ) cũng có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển
của du lịch.
I.1.3.1 Vị trí địa lý
Khoảng cách từ nơi du lịch dến các nguồn khách du lịch có ý nghĩa quan
trọng đối với sự phát triênr của du lịch. Nừu các nuớc nhận khách ở xa điểm gửi
khách, điều đó có ảnh hởng đến khách trên ba khía cạnh chính. Thứ nhất, du
khách phải chi thêm tiền cho việc đi lại vì khoảng cách xa. Thứ hai, du khách phải
Sinh viên Lê Thị Mai Thanh Khoa Du lịch và khách sạn
8
Đề án môn học Tình hình du lịch Việt Nam thời hậu SARS và những bài học
rút ngắn thời gian lu lại ở nơi du lịch vì thời gian đi lại mất nhiều. Thứ ba, du
khách phải hao tốn quá nhiều sức khoẻ cho đi lại. Lễ dĩ nhiên những bất lợi trên
ma đối với khách du lịch là một ngày hao phí cho mục đích của chuyến đi du lịch
và nh vậy làm giảm hiệu quả của chuyến đi nghỉ tiếp.
Sinh viên Lê Thị Mai Thanh Khoa Du lịch và khách sạn
9
Đề án môn học Tình hình du lịch Việt Nam thời hậu SARS và những bài học
Khách du lịch thờng chuộng những nơi có nhiều ánh sáng mặt trời, do vậy họ
đổ đến những nớc phía nam có khí hậu điều hoà và có biển. Những nơi có số ngày
nắng trung bình cao thờng đợc a thích và có sức hút hơn đối với du khách. Điều
này giải thích sức hấp dẫn của các bờ biển Đại Tây Dơng của Tây Ban Nha, vùng
bờ Địa Trung Hải của Pháp, Italia, Tunisia
Nhiệt độ cao khiến con ngời có cảm giác khó chịu. Nhiệt độ không khí phải
ở mức cho phép khách du lịch phơi mình đợc ở ngoài trời nắng nhiệt độ thích hợp.
Nhiệt độ nớc biển từ 20C đến 25C đợc coi là thích hợp nhất đối với với hoạt
động du lịch tắm biển. Nừu nhiệt độ nớc biển dới 20C và trên 30C là không thích
hợp. Một số dân tộc ở bắc Âu có thể chịu đợc nhiệt độ nớc biển từ 17 đến 20C.
Trong các yếu tố của khí hậu, nhiệt độ và độ ẩm có liên quan chặt chẽ với
nhau và có ảnh hởng chính đến cảm giác của của con ngời. Qua quan trắc và
nghiên cứu, ngời ta đã rút ra những mối quan hệ giữa điều kiện khí hậu (chủ yếu là
độ ẩm và nhiệt độ) với cảm giác hay sức chịu đựng của con ngời. Các nhà khoa
học đã xác lập đợc một số chỉ tiêu gọi là chỉ tiêu sinh khí hậu để đánh giá mức độ
thuận lợi về mặt khí hậu đối với hoạt động du lịch ở các nơi..
I.1.3.4 Thuỷ văn
Nớc là một yếu tố không thẻ thiếu đợc để duy trì sự sống của con ngời. Gơng
nớc rộng lớn không những tạo ra một bầu không khí trong lành mà còn có tác
dụng rất tốt đối với sức khoẻ con gnời. Ngoài tác dụng để tắm ngâm thông thờng,
Gơng nớc còn là một phơng thuốc khá hiệu nghiệm chữa trị các bệnh strees. Đứng
trớc một gơng nớc mênh mông lòng ngời trở nên thanh thản hơn, dễ chịu hơn,
những sức ép của cuộc sống căng thẳng dờng nh tan biến. Chính vì vậy không ít
nơi trên thế giới mọc lên các khu du lịch nghỉ ven hồ, ven biển, thu hút một số l-
ợng khá lớn du khách từ bốn phơng.
thực hiện hoạt động theo mục tiêu nhất định nhằm thoã mãn các nhu cầu đặt ra.
Do đó, vấn đề then chốt dể hiểu đợc động cơ du lịch là xem chuyến đi có thoã mãn
đợc các nhu cầu và mong muốn hay không. Một ngời đi du lịch không chỉ để đợc
ngồi trên máy bay hoặc nghỉ trong một khách sạn mà họ muốn đợc thoã mãn các
nhu cầu hoặc mong muốn đặc trng. điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong
kinh doanh du lịch. Hoạt động marketing sẽ hoàn toàn khác giữa một đại lí du lịch
cho rằng mình chỉ là ngời bán vé cho một hãng hàng không với một đại lý du lịch
cho rằng mình đang chào bán những giấc mơ cho khách hàng. Với hình thức du
lịch ẩm thực. Du khách không chỉ đợc thoã mãn nhu cầu ăn uống mà còn đợc
đáp ứng nhu cầu xã hội khác nh giao tiếp, kết bạn hoặc tìm kiếm cơ hội kinh
doanh. Nh vậy, động cơ du lịch phản ánh những nhu cấu, mong muốn của du
khách và ký do của hành động đi du lịch. Động cơ chính là nhu cầu mạnh nhất của
con ngời trong một thời điểm nhất định và nhu cầu này quyết định nhu cầu của
con ngời.
Trong các chuyến đi du lịch, một thực tế thờng thấy là đối với loại hình du
lịch đối với ngời này thì hấp dẫn nhng đối với ngời khác thì ngợc lại, thậm chí còn
gây sợ hãi. Sự lựa chọn chuyến đi của khách là rất khác nhau tuỳ thộc vào nhu
Sinh viên Lê Thị Mai Thanh Khoa Du lịch và khách sạn
11
Đề án môn học Tình hình du lịch Việt Nam thời hậu SARS và những bài học
cầu, động cơ của mỗi ngời. Việc nắm bắt đợc động cơ các chuyến đi du lịch của
khách là cô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp du lịch và nơi đến du lịch vì
qua đó có thể dự đoán đợc lợng khách đến điểm du lịch, thể loại du lịch mà khách
sẽ a thích và các sản phẩm, dịch vụ mà khách sẽ tiêu dùng. Xuất phát từ nhu cầu,
các học giả mỹ đã nhóm các động cơ du lịch thành bốn loại:
Các động cơ về vật chất: những động cở này nhắm giảm bớt những căng
thẳng, hồi phục sức khoẻ thông qua hoạt động thể chất nh nghỉ dỡng, tham gia thể
thao, tắm suối khoáng, giải trí th giản và các động cơ khác liên quan trực tiếp đến
sức khoẻ. Kỳ nghỉ hàng năm có vai trò bù đắp nguồn năng lợng đã tiêu hao tạo
điều kiện cho con ngời đi nghỉ khôi phục về thể lực và tinh thần để tiếp tục hoạt
lôi kéo . Các nhân tố thúc đẩy một chuyến đi có nguồn gốc duy nhất t bên
trong du khách thờng là sự phản ứng lại môi trờng sinh sống hợc làm việc, và liên
quan đến các điều kiện tâm lý xã hội riêng biệt đối với từng ngời. Các nhân tố này
chính là động cơ đi du lịch xuất phát từ nhu cầu trình bày ở trên.
Các nhân tố lôi kéo đi du lịch phát sinh từ chính bản thân nơi đến (điểm)
du lịch. Động cơ đẩy giúp giải thích vì sao con ngời phát trển nhu cầu và khát
vọng đi du lịch, còn động cơ kéo giúp giải thách sự lựa chọn nơi đến du lịch.
Lúc này, có hai đáp án trả lời cho câu hỏi điều gì làm con ngời đi du lịch?. Thứ
nhất, chủ yếu từ động cơ thúc đẩy nh thoã mãn sự hiểu biết, phá vỡ nhàm chán,
nhu cầu giao tiếp và cơ hội tự khẳng định mình. Thứ hai, các nhân tố lôi kéo cũng
có tầm quan trọng tơng đơng đó là tính độc đáo của các điểm hấp dẫn, cơ hội xa
nhà, hoặc thời gian tự do với các hoạt động giải trí.
Nh vậy, các động cơ đi du lịch vừa có cả thuộc tính văn hoá và có cả thuộc
tính tâm lý xã hội. Khách du lịch cũng có thể bị hấp dẫn bởi một sự kiện văn
hoá nhất định hoặc tính độc đáo riêng có của nơi đến du lịch. Với một số ngời
khác, các nơi đến ít có vai trò nh là một độnglực thúc đẩy sự thoã mãn nhu cầu đi
du lịch mà vì các lí do tâm lí xã hội không liên quan đến bất kì một nơi đến đặc
biệt nào
I.2.2 Lý do ngăn cản con ngời đi du lịch
Có nhiều lí do khiến cho con ngời đi du lịch nh: tự khám phá, giao lu xã hội,
sự hứng thú, tăng cờng bản ngã; nhng ngợc lại cũng không ít những lí do cản trở
việc đi du lịch của con ngời.
I.2.2.1 Hạn chế về kinh tế
Con ngời khi muốn đi du lịch, không chỉ cần có thời gian mà còn phải có đủ
tiền mới có thể thực hiện đợc mong muốn đó bởi vì chi tiêu cho du lịch là một
khoản tốn kém trong ngân quỹ của bất cứ một gia đình nào. Đồng thời, nó không
phải là một khoản đợc u tiên hàng đầu so với các chi tiêu nhằm thoả mãn nhu cầu
cơ bản của một cá nhân hoặc một gia đình. Khi rời khỏi nơi c trú thờng xuyên của
mình, du khách phải chi tiêu nhiều tiền bạc. Do vậy, mức thu nhập của dân c là
điều kiện vật chất để họ có thể đi du lịch. Các kết quả điều tra cho thấy, khi thu
càng tăng, thì trong nhân dân, thì thói quen đi du lịch sẽ hình thành ngày càng rõ.
Nhiều ngời ngần ngại thực hiện các chuyến đi do không quen biết với các nơi đến
du lịch và lo ngại về các dịch vụ lu trú, ăn uống, đi lại không đảm bảo. Cũng có
ngời cho rằng đi du lịch không đem lại lợi ích nào mà chỉ làm hoa tốn tiền bạc,
thời gian và sức lực, chính những suy nghĩ chậm tiến nh vậy đã cản bớc các hoạt
động du lịch diễn ra.
I.2.2.5 An ninh chính trị và an toàn xã hội
Sự phát triển của du lịch sẽ gặp khó khăn nếu ở đất nớc xảy ra những sự kiện
làm xấu đi tình hình chính trị hoà bình và trực tiếp hoặc gián tiếp đe doạ sự an
toàn của khách du lịch. Đó là những biến cố nh đảo chính, bất ổn chính trị, nội
chiến v.v Những nhân tố này ảnh h ởng rất xấu đến số lợng khách du lịch. Chiến
Sinh viên Lê Thị Mai Thanh Khoa Du lịch và khách sạn
14
Đề án môn học Tình hình du lịch Việt Nam thời hậu SARS và những bài học
tranh, việc đi lại của khách bị đình chỉ, giao thông ngừng trệ, cơ sở vật chất kỹ
thuật của du lịch bị tàn phá và bị sử dụng vào mục đích phục vụ chiến tranh v.v
Tình hình chiến tranh huynh đệ ở các nớc thuộc nam T cũ là một ví dụ điển hình.
Trớc đây, nam T là một điểm sáng trên bản đồ du lịch thế giới. Song vào thập kỉ
90 của thế kỉ này, Nam T đã bị lu mờ trên thị trờng du lịch quốc tế.
Thiên tai cũng tác động xấu đến phát triển du lịch. Tình hình lũ lụt lớn ở
Trung Quốc vào tháng 8 năm 1998 vừ qua đã làm cho số du khách vào nớc này
giảm hơn một nửa so với đầu năm. Khả năng cung ứng dịch vụ cũng gặp nhiều
khó kgăn. Ngoài ảnh hởng thiên tai nh lũ lụt hạn hán, sự phát sinh nh các bệnh
dịch nh đại dịch sars năm 2003 vừa qua hay nh dịch cúm gia cầm cuối năm
2003 mà hậu quả của nó cha đợc khắc phục và giải quyết một cách triệt để. Nó đã
đe doạ đến tính mạng con ngời đến nền kinh tế và ảnh hởng đến sự phát triển du
lịch một cách to lớn. Đó là du khách không những không dám đi đến các vùng
dịch bệnh mà chính quyền y tế sở tại cũng sẽ có những biện pháp phòng chống lây
lan bằng cách đóng của khu vực ổ dịch. Mặt khác ngay các cơ quan kinh doanh du
lịch cũng không dám mạo hiểm tính mạng của khách du lịch vì mức bồi thờng
nhu cầu của khách. Hầu nh tất cả các ngành kinh tế đều tham gia vào thúc đẩy sự
phát triển cảu du lịch.
Nông nghiệp là một ngành có ảnh hởng quan trọng đến du lịch. Ngời nông
dân cung cấp cho các khách sạn, nhà hàng lơng thực, thực phẩm để phục vụ du
khách. Một nền nông nghiệp lạc hậu, độc canh sẽ không đủ khả năng đáp ứng nhu
cầu đa dạng của khách hàng cả về số lợng và chất lợng. Nếu vì phục vụ du lịch mà
phải nhập khẩu những loại nông sản và thực phẩm thì hoạt động đó sẽ nhanh
chóng gặp phải những trở ngại khó có thể vợt nổi. Đi đôi với nông nghiệp là công
nghiệp chế biến thực phẩm. Ngành du lịch không chỉ sử dụng một khối lợng lớn l-
ơng thhực thực phẩm ở dạng tơi sống mà còn ở dạng đồ ăn, thức uống qua chế
biến nh bánh, kẹo, đồ hộp, nớc giải khát, rợu, bia, thuốc lá, .Tất nhiên những mặt
hàng này phải đảm bảo an toàn khi sử dụng, tức là ít nhất phải đợc sản xuất theo
một dây chuyền công nghệ cao, tiên tiến.
Trong thời gian xây dựng ban đầu, ngành xây dựng và vật liệu xây dựng có
vai trò rất quan trọng đối với du lịch. Những công trình kiến trúc đẹp, đợc xây
dựng kỳ công tốn kém vừa là công cụ phục vụ nhu cầu du hách vừa là tài nguyên
góp phần hấp dẫn du khách đến và lu khách lại lâu hơn. Mặc dầu du khách là
những ngời rời khỏi nơi ở tiện nghi của mình tìm đến các miền hoang sơ, xa lạ,
song họ vẫn đòi hỏi có điều kiện ăn ngỉ đoàng hoàng, tiện nghi. Điều đó có ngiã là
nếu trình độ ngành xây dựng thấp kém sẽ không đáp ứng đợc nhu cầu kỹ thuật do
du lịch đặt ra.
Một số ngành công nghiệp khác cũng đóng vai trò quan trọng trong việc
cung ứng những vật t thiết yếu cho ngành du lịch. Công nghiệp dệt cung cấp các
loại vải trang trí cho phòng khách, phòng ngủ, các loại khăn trải bàn, trải dờng,
thảm v.v Công nghiệp chế biến đồ gỗ sản xuất các loại đồ gỗ cao cấp cho khách
sạn, nhà hàng, Nhìn chung các sản phẩm cung cấp cho ngành du lịch phải có
Sinh viên Lê Thị Mai Thanh Khoa Du lịch và khách sạn
16
Đề án môn học Tình hình du lịch Việt Nam thời hậu SARS và những bài học
chất lợng cao, ngang tầm quốc tế nên đòi hỏi các ngành kinh tế phải có trình độ
càng phù hợp với hầu hết mọi tầng lớp xã hội mà càng khuyến khích mọi ngời đi
du lịch. Để khắc phục những điểm yếu, phát huy một cách tối đa những điểm
mạnh của từng loại hình, phơng tiện vận chuyển, ngày nay ngành giao thông vận
tải đã phối hợp các loại phơng tiện để vận chuyển khách.
Sinh viên Lê Thị Mai Thanh Khoa Du lịch và khách sạn
17