1
Chương 18: ỨNG SUẤT TRÊN MẶT CẮT NGANG
C
ỦA THANH TRÒN CHỊU XOẮN
6.4.1. Quan sát biến dạng: Trước khi xoắn ta kẻ lên bề mặt của
thanh những đường thẳng song song với trục thanh biểu diễn các thớ
dọc và những đường tròn vuông góc với trục thanh biểu diễn các mặt
cắt ngang (hình 6.7a).
Tác d
ụng mô men xoắn vào đầu thanh, sau khi thanh bị biến
dạng ta thấy các đường thẳng song song với trục trở thành những
đường xoắn ốc, các đường tròn vẫn tròn và vuông góc trục thanh
(hình 6.7b).
M
ạng lưới chữ nhật gần như mạng lưới hình bình hành.
2
M
z
z z
x
x
y y
a) b)
Hình 6.7:Bi n d ng
khi xo n
6.4.2. Các giả thuyết.
Từ những điều quan sát trên, ta đưa ra các giả thuyết sau để
làm cơ sở tính toán cho một thanh tròn chịu xoắn:
a) Giả thuyết 1 (về mặt cắt ngang).
Tr
ước và sau biến dạng các mặc cắt ngang vẫn phẳng, vuông
= 0.
- Theo b)
Không có thành phần ứng suất tiếp dọc theo
ph
ương bán kính.
- V
ậy chỉ có một thành phần ứng suất tiếp theo
phương tiếp tuyến
. Nghĩa là phân tố trên ở trạng
thái trượt thuần tuý.
3
Sau khi thanh bị biến dạng, mặt cắt ngang 1-1 sẽ bị xoay đi
một góc và mặt cắt
2-2 ở đầu mút phải có hoành độ z+dz sẽ bị xoay đi một góc +d
so với đầu cố định bên trái.Ta có thể giả thuyết 1-1 đứng yên, còn
2-2 xoay m
ột góc d; A, B, C, D lần lượt trượt đến A’, B’, C’, D’
(trên hình 6.8 ). Góc t
ạo giữa hai mặt phẳng A
’
D
’
HE và ADHE là
, đó là góc trượt tương đối giữa hai mặt cắt 1-1, 2-2 do
gây ra.
Theo hình v
1
(a)
Theo định luật HooKe về
trượt:
G
(b)
4
d
d
Trong đó: G - mô dun đàn hồi trượt, hằng số đối với từng
lo
ại vật liệu;
- ứng suất tiếp trên phân tố cách trục thanh một
2
.
Do
đó
phân b
ố bậc nhất
G
theo .
Bây gi
ờ để xác định công
A
D
d
D
B
’
2
C
B
C
dz
thức tính ứng suất tiếp ta
còn ph
ải xem mối quan hệ
của nó với mô men xoắn nội
lực M
A
M
dM
d
dF
.G d F
Z
F
z
F
F
dz
G
d
dz
2
dF
G
J
p
5
m
ax
m
ax
Trong đó:
- Ứng suất tiếp tại điểm đang xét; - Khoảng
cách từ điểm tính ứng suất tiếp đến tâm O của mặt cắt ngang; M
z
-
Mô men xo
ắn nội lực của mặt cắt ngang đang xét; J
p
- Mô men
quán tính độc cực của mặt cắt ngang đang xét.
Trong công th
ức trên và J
p
đều dương, nên chiều của
cùng chiều quay của M
z
trên m
ặt cắt ngang đó.
6.5. BIỂU ĐỒ ỨNG SUẤT TIẾP TRÊN MẶT CẮT NGANG.
- Qui luật phân bố của ứng suất tiếp đọc theo bán kính của mặt
Trong đó R: bán kính mặt cắt ngang tròn.
Có th
ể viết
lại:
ma
x
M
z
p
R
M
z
W
p
(6-4)
J
p
Trong đó w
p
R
J
p
ma
(6-5)
*
Đối với mặt cắt vành khăn.
J
p
J
w
P
p
max
D 2
3
ma
x
p
M
z
M
z
max p
D
Ví dụ 3 :Trên mặt cắt ngang của một thanh tròn đặc chịu
M
z
= 2.10
4
Nm. Tính
ứng suất tiếp
t
ại điểm A ứng
với = 0,03m và
max
? Cho D = 0,1m.
7
D=0,
1m
M
z
=
A
M
z
J
2
Hình 6.11:
Tính
ng
su t
ti p
max
10
5
. 0,05
10
N / m
XOẮ
N.
6.6.BI
ẾN DẠNG CỦA
THANH TRÒN CHỊU
Khi thanh tròn chịu xoắn, biến dạng xoắn của thanh được thể
hiện bằng sự xoay tương đối giữa các mặt cắt ngang quanh trục của
nó. Góc xoay giữa hai mặt cắt được gọi là góc xoắn của đoạn
thanh giới hạn bởi các mặt cắt đó. Ta hãy thiết lập công thức tính
góc xo
ắn của một đoạn thanh nào đó có chiều dài là l.
8
l, n
ếu
M
z
GJ
p
const
M
z
l
GJ
p
(6-7)
-
N
ếu
M
zi
GJ
pi
thay
đổi dọc theo chiều dài thanh thì ta chia thanh
ra nhi
ều đoạn l
i
M
n
M l
(
có đơn vị
Radian ).
i
1
0
G
i
J
pi
t
ỉ
đối.
* Tỷ
số
d
gọi là góc xoắn trên một đơn vị chiều dài và
được gọi là góc xoắn dz
Ký hiêụ: =
d
dz
M
z
G
J
p
(6-10)
1
men phân bố có cường dộ m = 2
KNm/m và mô men t
ập trung M =
2,5KNm.
Tính :1. Góc xo
ắn tuyệt đối tại A
(
AE
).
2. Góc xo
ắn của đoạn
BD (
BD
).
Bi
ết D
1
= 2cm, D
2
= 3cm, G
= 8.10
3
KN
0,4
m
E
0,2
l
2
1,8KNm
AE
0
1
J
pl
dz
G
1
J
p
Hình 6.12:Bi u mô men
xo n
M
z 2
l
3
G
2
J
p 2
1,8
10
2
40
0
A
AE
8,10
3
0,12
4
0,057
(Rad)
8
10
3
0,1 2
4
8
10
3
2
M
l
3
G
2
J
p
2
0,4
10
40
0,4
10
20
0,137
Rad
BD
8
10
3
0,1 2
4