Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Một gen có khối lượng 186000 đvC. Trên mạch một của gen có tỉ lệ A = 2T = 6/5G = 9/10X. Số
lượng nuclêôtit mỗi loại trên gen là
A. A = T = 175; G = X = 135. B. A = T = 150; G = X = 160.
C. A = T = 160; G = X = 150. D. A = T = 135; G = X = 175.
Câu 2: Những con ong mật lấy phấn và mật hoa, nhưng đồng thời nó cũng giúp cho sự thụ phấn của hoa
được hiệu quả hơn. Quan hệ của hai loài này là
A. cộng sinh. B. hợp tác. C. hội sinh. D. ký sinh.
Câu 3: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai
nào sau đây có khả năng cho nhiều loại kiểu gen nhất ở đời con?
A. AaBbX
D
X
d
x AaBbX
D
Y. B. AabbX
D
X
d
x aaBbX
d
Y.
C. AaBbDd x AaBbDd. D.
ab
AB
X
C. khả năng thích ứng trực tiếp bằng các đột biến mới xuất hiện.
D. khả năng thích nghi của sâu hại khi môi trường sống thay đổi.
Câu 9: Trong chu trình nitơ, vi khuẩn phản nitrat có vai trò
A. chuyển hóa
3
NO thành
4
NH . B. chuyển hóa
2
NO thành
3
NO .
C. chuyển hóa
3
NO thành
2
N . D. chuyển hóa
4
NH thành
3
NO .
Câu 10: Ở một loài thực vật, một đột biến gen trong lạp thể làm cho quá trình tổng hợp diệp lục không
thực hiện được. Lạp thể chứa đột biến này có màu trắng. Cây chứa gen bình thường và gen đột biến có lá
A. nơi làm tổ và kiếm ăn của loài đó.
B. một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh
thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
C. nơi ở, nơi kiếm ăn, và cách thức kiếm ăn của loài đó.
D. một “không gian sống” mà ở đó sinh vật sinh sống: làm tổ, kiếm ăn, giao phối, sinh sản để sinh ra thế hệ
mới nhằm duy trì nòi giống.
Câu 13: Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về nhiễm sắc thể?
A. Số lượng nhiễm sắc thể nhiều hay ít không phản ánh trình độ tiến hóa của loài.
B. Sự điều hòa hoạt động của các gen thông qua các mức cuộn xoắn của nhiễm sắc thể.
C. Thành phần hóa học của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn là ADN, ARN và prôtêin dạng histon.
D. Nhiễm sắc thể mang thông tin di truyền đặc trưng cho loài ở cấp độ tế bào.
Câu 14: Một quần thể thực vật có tỉ lệ kiểu gen là 0,30AA : 0,40Aa : 0,30aa. Tính theo lý thuyết, cần bao
nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ thể đồng hợp trong quần thể là 0,95?
A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.
Câu 15: Một đoạn phân tử mARN có trình tự ribônuclêôtit như sau:
5
/
AUGGXUXGXUUAXGAUAUAAUAGGAAG3
/
Giả sử có một ribônu loại G được chèn vào giữa 2 ribônuclêôtit ở vị trí số 20 và 21 (tính theo chiều 5'- 3'
của đoạn mARN). Khi đoạn phân tử mARN này dịch mã thì chuỗi polypeptit hình thành có bao nhiêu axit
amin?
A. 6. B. 7. C. 8. D. 9.
Câu 16: Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào môi trường.
B. Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen và những tính trạng đã hình thành sẵn.
C. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường.
D. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác
Câu 24: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Ở
phép lai:
ab
AB
aB
Ab
, nếu hoán vị gen đều xảy ra ở hai bên với tần số 30% thì kiểu hình mang một tính
trạng trội và một tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
A. 55,25%. B. 5,25%. C. 39,5%. D. 19,75%.
Câu 25: Nhân tố có vai trò tăng cường sự phân hóa trong nội bộ quần thể làm cho quần thể nhanh chóng
phân ly thành các quần thể mới là
A. quá trình đột biến. B. quá trình giao phối. C. sự cách li. D. quá trình chọn lọc tự nhiên.
Câu 26: Trong một quần thể người đang cân bằng về di truyền có 15% số người mang nhóm máu A, 32%
số người mang nhóm máu B, 4% số người mang nhóm máu AB. Một cặp vợ chồng thuộc quần thể trên,
người chồng có nhóm máu A, người vợ có nhóm máu B. Khả năng cặp vợ chồng này sinh ra người con có
nhóm máu AB là
A. 30%. B. 26,25%. C. 19,2%. D. 11,9%.
Câu 27: Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?
(1) Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng. (2) Lá rụng theo mùa.
(3) Sự xuất hiện bệnh loạn sắc ở người. (4) Da người bị sạm đen khi ra nắng.
Phương án đúng là
A. (2), (4). B. (1), (3). C. (2), (3). D. (1), (4).
Câu 28: Ở một loài thực vật, khi cho cây thân cao lai phân tích thu được F
1
có tỉ lệ 3 cây thân thấp : 1 cây
thân cao. Cho tất cả các cây thân thấp ở F
1
giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ kiểu hình cây thân cao thu được ở F
2
A. 4. B. 8. C. 16. D. 6.
Câu 31: Điểm đặc trưng của phát triển sinh giới trong đại Tân sinh là
A. sự phồn thịnh của sâu bọ, chim, thú và thực vật hạt kín.
B. sự phát triển mạnh của bò sát và thực vật hạt trần.
C. sự xuất hiện của thực vật hạt kín.
D. sự tuyệt diệt của các loài khủng long.
Câu 32: Ở một loài động vật, cho con đực (XY) có kiểu hình mắt đỏ lai phân tích thu được đời con có tỉ lệ:
25% con đực mắt đỏ; 25% con đực mắt trắng; 25% con cái mắt đỏ; 25% con cái mắt vàng. Kết luận nào
sau đây không đúng?
A. Tính trạng màu mắt di truyền liên kết với giới tính.
B. Tính trạng màu mắt di truyền theo quy luật tương tác gen.
C. Mắt trắng và mắt vàng là những tính trạng lặn so với mắt đỏ.
D. Con đực mắt đỏ đem lai dị hợp về hai cặp gen.
Câu 33: Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể?
(1) Một đàn sói sống trong rừng. (2) Một lồng gà bán ngoài chợ.
(3) Đàn cá rô phi đơn tính sống dưới ao. (4) Một đàn gà nuôi. (5) Một rừng cây.
Phương án đúng là
A. (1), (2), (4). B. (2), (3), (5). C. (2), (5). D. (2), (3), (4). Câu 34: Ở một loài thực vật, cho cây F
1
tự thụ phấn thu được F
2
có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 56,25% hạt
dài, màu đỏ : 25% hạt tròn, trắng : 18,75% hạt tròn, màu đỏ. Nếu cho F
1
lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình thu
được của phép lai là
A. 1 : 1 : 1 : 1. B. 3 : 3 : 1 : 1 C. 3 : 1. D. 1 : 2 : 1.
C. phân hoá nội bộ ngày càng đa dạng và phong phú.
D. giảm bớt sự lệ thuộc vào các điều kiện môi trường.
Câu 39: Cấu trúc nào sau đây không được sử dụng làm thể truyền trong kĩ thuật chuyển gen?
A. Plasmit. B. ADN của virut đã được biến đổi.
C. Nhiễm sắc thể nhân tạo. D. ADN tái tổ hợp.
Câu 40: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người. Bệnh A do gen lặn nằm trên nhiễm sắc
thể thường quy định, bệnh B do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.
Biết rằng không xảy ra đột biến, xác suất đứa trẻ bình thường về cả hai bệnh sinh ra từ cặp vợ
chồng số III-9 và III-10 là
A.
6
5
. B.
8
3
. C.
8
5
8
11
?
Nam bình thường
Nữ bình thường
Nam bị bệnh B
Nam bị bệnh A
Nữ bị bệnh A
Quy ước: A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể giúp cho
A. giảm cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
B. các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống của môi trường.
C. các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
D. các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt để dành nguồn sống.
Câu 42: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một cặp vợ chồng
có da bình thường nhưng có em trai chồng và bố của vợ bị bạch tạng, những người khác trong gia đình
đều bình thường. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con trai bình thường là
A.
6
5
. B.
12
1
D. Bộ ba 5
/
AUG3
/
quy định mã hóa cho axit amin mêtiônin và mang tín hiệu mở đầu dịch mã.
Câu 45: Đột biến lệch bội xảy ra do
A. một cặp nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân.
B. một cặp nhiễm sắc thể không phân li trong nguyên phân.
C. một số cặp nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân.
D. một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li trong phân bào.
Câu 46: Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu,
được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế?
A. Hệ sinh thái nông nghiệp. B. Hệ sinh thái trên cạn.
C. Hệ sinh thái rừng. D. Hệ sinh thái dưới nước.
Câu 47: Loại bằng chứng nào sau đây có giá trị nhất để chứng minh toàn bộ sinh giới có chung nguồn gốc?
A. Giải phẫu so sánh. B. Phôi sinh học.
C. Tế bào học và sinh học phân tử. D. Địa lý sinh vật học.
Câu 48: Theo Đacuyn, kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên sẽ dẫn tới
A. sự xuất hiện các biến dị cá thể trong quá trình sinh sản hữu tính.
B. sự phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản giữa các cá thể trong loài.
C. hình thành các nhóm sinh vật thích nghi với môi trường.
D. sự phân hóa khả năng sinh sản của những cá thể thích nghi nhất.
Câu 49: Hầu hết các tính trạng năng suất của các giống vật nuôi, cây trồng đều di truyền theo quy luật
A. tương tác bổ trợ. B. gen đa hiệu. C. tương tác át chế. D. tương tác cộng gộp.
Câu 50: Ở một loài thực vật, cho lai cây hoa đỏ và cây hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F
1
toàn
cây hoa đỏ. Cho F
1
tự thụ phấn, F
D. sự trao đổi chéo ở từng đoạn không tương ứng giữa hai crômatit chị em trong cặp nhiễm sắc thể kép
tương đồng.
Câu 55: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Di - nhập gen không làm thay đổi tần số tương đối của các alen và vốn gen của quần thể.
B. Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.
C. Đột biến tự nhiên được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
D. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên tần số tương đối của các alen có lợi được tăng lên trong quần
thế.
Câu 56: Đột biến là một nhân tố tiến hóa vì (Từ “đột biến” thay cho từ “nó”
A. nó tạo nên rất nhiều alen đột biến ở mỗi thế hệ.
B. nó tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
C. nó làm cho mỗi loại tính trạng của loài có một phổ biến dị phong phú.
D. nó làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Câu 57: Phương pháp nào dưới đây được sử dụng chủ yếu để tạo giống cây trồng mới?
A. Tạo ưu thế lai.
B. Phương pháp lai hữu tính kết hợp với đột biến thực nghiệm.
C. Lai giữa loài cây trồng và loài hoang dại.
D. Nuôi cấy mô thực vật, nuôi cấy bao phấn, hạt phấn.
Câu 58: Các bệnh, tật và hội chứng di truyền nào sau đây ở người có thể gặp ở cả nam và nữ?
(1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai.
(4) Bệnh mù màu. (5) Hội chứng Tơcnơ. (6) Bệnh máu khó đông.
Phương án đúng là
A. (1), (3), (4), (5). B. (2), (3), (5), (6). C. (1), (2), (4) (6). D. (3), (4), (5), (6).
Câu 59: Ở một loài thực vật, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa
trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, đời con thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa
đỏ chiếm 54%. Cho biết mọi diễn biến của quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn hoàn toàn giống nhau. Tần
số hoán vị gen là
A. 10%. B. 40%. C. 20%. D. 30%.
Câu 60: Giả sử chỉ có 3 loại ribônuclêôtit là A, U, G, người ta đã tổng hợp nên một phân tử mARN nhân tạo.
Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại bộ ba mã hóa axit amin?
56B 57B 58C 59B 60A