giao an huong nghiep lop 9 - Pdf 16

Tháng 9
Chủ đề 1
ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề
có cơ sở khoa học
I. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh biết đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề
có cơ sở khoa học.
- Nêu đợc dự định ban đầu về lựa chọn hớng đi sau tốt nghiệp THCS.
- Bớc đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở khoa học.
II. Nội dung cơ bản của chủ đề:
1. Cơ sở khoa học của việc chọn nghề.
2. Những nguyên tắc chọn nghề.
3. ý nghĩa của việc chọn nghề.
III. Trọng tâm của chủ đề:
Giáo viên giúp học sinh hiểu ba nguyên tắc chọn nghề : Không chọn
những nghề mà bản thân không yêu thích; không chọn những nghề mà bản thân
không đủ điều kiện tâm lí, thể chất hay xã hội để đáp ứng yêu cầu của
nghề;không chọn những nghề ngoài kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phơng nói riêng và của đất nớc nói chung.Và hình thành cho các em ý thức phấn
đấu trong học tập, tu dỡng để có thể đạt đợc việc chọn nghề theo ba nguyên tắc
đó.
IV. Công việc chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của thầy: Soạn giáo án, tham khảo thêm một số nghề đang cần
trong giai đoạn hiện nay của địa phơng.
2. Chuẩn bị của trò: Tìm hiểu về những nguyên tắc chọn nghề.
V. Tiến trình tổ chức chủ đề:
1. ổn định lớp:
2. Bài mới:

thích, nắm chắc những yêu cầu của nghề đó đặt
ra trớc ngời lao động.
(2) Học tập tốt các môn học có liên quan đến
việc học nghề với thái độ vui vẻ, thoải mái,
thích thú.
(3) Rèn luyện một số kĩ năng, kĩ xảo lao
độngmà nghề đó yêu cầu, một số phẩm chất
nhân cách mà mgời lao động trong nghề phaỉ
có.
1

* G/v trình bày 4 ý nghĩa của
việc chọn nghề.
a. ý nghĩa kinh tế của việc
chọn nghề.
b. ý nghĩa xã hội của việc
chọn nghề.
c. ý nghĩa giáo dục.
d. ý nghĩa chính trị.
* G/v trình bày 3 xu thế phát
triển trong lao động sản xuất.
- G/v chia lớp làm hai nhóm,
viết ra giấy những bài hát, bài
thơ nói về sự nhiệt tình lao
động sản xuất, dựng xây đất n-
ớc.
(4) Tìm hiểu nhu cầu nhân lực của nghề và điều
kiện theo trờng học đào tạo nghề đó.
2 . ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa
học:

cũng phải chuẩn bị khả năng phải chuyển sang
nghề khác. Cho nên trong khi toàn tâm, toàn ý
với nghề thì cũng nên học thêm một nghề nào
đó.
b. Dù làm nghề nào đó thì ngời lao động cũng
phải luôn ra sức học hỏi với khẩu hiệu Học
suốt đời.
c. Trên địa bàn nông nghiệp và nông thôn, việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một tất yếu.
Muốn chọn nghề phải nghiên cứu xu thế
chuyển dịch cơ cấu kinh tế -> dịch chuyển cơ
cấu lao động và nghề nghiệp.
* Tổ chức trò chơi: Thi tìm ra những bài bát,
bài thơ nói về sự nhiệt tình lao động sản xuất,
dựng xây đất nớc.
- Ví dụ: Ngời đi xây hồ kẻ gỗ, Đờng cày đảm
đang, Mùa xuân trên những giếng dầu, Tôi là
ngời thợ lò, Bài ca năm tấn, Ngời giáo viên
nhân dân, Bài ca lao động,
VI. Đánh giá kết quả chủ đề:
Giáo viên cho học sinh viết bài thu hoạch:
1. Em nhận thức đợc những gì qua buổi giáo dục hớng nghiệp này?
2

2. Hãy nêu ý kiến của mình: Em yêu thích nghề gì? Những nghề nào phù
hợp với khả năng của em? Hiện nay ở quê hơng em, nghề nào đang cần nhân lực.
VI. H ớng dẫn về nhà :
- Xem lại bài vừa học .
- Định hớng chọn nghề và quyết tâm theo nghề đã chọn .
- Nghiên cứu trớc chủ đề 2 : Gv nêu tên chủ đề , Định hớng phát triển

b. Sản xuất công nghiệp .
c. Các lĩnh vực công nghệ trọng điểm ( ứng dụng công nghệ cao ) .
- Công nghệ thông tin .
- Công nghệ sinh học .
- Công nghệ vật liệu mới : các trọng điểm phát triển công nghệ vật liệu
mới
- Công nghệ tự động hoá : Trọng điểm phát triển công nghệ tự động hoá
III. Trọng tâm của chủ đề:
Trình bày chủ đề này cho học sinh nên bắt đầu từ hớng phát triển kinh tế -
xã hội của địa phơng, Thành phố rồi đến Tỉnh là chính. Sau đó mới nói đến ph-
ơng hớng chung của cả nớc.
3

IV. Công việc chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của thầy:
- G/v cần tìm hiểu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở địa phơng nơi tr-
ờng đóng. Tìm đọc : Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I X, Nhà xuất
bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2001, Phần chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội.
2. Chuẩn bị của trò:
- Học sinh cần tìm hiểu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã em.
V. Tiến trình tổ chức chủ đề:
1. ổn định lớp:
2. Bài mới:
1. Ph ơng h ớng và chỉ tiêu phát triển kinh tế ở địa ph ơng:
? Em hãy cho biết chỉ tiêu phát triển kinh
tế của địa phơng( Xã,Huyện)?
- Dựa vào số liệu về chỉ tiêu phát triển
các lĩnh vực ở địa phơng, bao gồm nông
nghiệp, công nghiệp, giáo dục, y tế, văn
hóa.

định c.
- Xây dựng các công trình khuyến
nông.
? Nớc ta cần phát triển những lĩnh vực
kinh tế nào?
- GV trình bày 4 lĩnh vực công nghệ
trọng điểm, nhấn mạnh ý nghĩa phát triển
các lĩnh vực này để tạo ra những bớc
nhảy vọt về kinh tế, tạo điều kiện để đi
tắt, đón đầu sự phát triển chung của khu
vực và thế giới .
a. Sản xuất nông, lâm, ng nghiệp.
b. Sản xuất công nghiệp.
c. Các lĩnh vực công nghệ trọng
điểm.
- Công nghệ thông tin.
- Công nghệ sinh học.
- Công nghệ vật liệu mới.
- Công nghệ tự động hoá.
4. Phát triển những lĩnh vực kinh tế.
5. Ghi nhớ:
4

- GV khái quát ý nghĩa và rút ra ghi nhớ : Ghi nhớ ở phần đóng
khung ( SGV trang 21 ) GV cho HS chép vào vở phần ghi nhớ:
* Các trọng điểm phát triển trong một số lĩnh vực công nghệ tiên tiến:
- Để phát huy lợi thế của nớc đi sau, cùng với việc tìm các giải pháp công
nghệ phù hợp để đồng bộ hoá có chọn lọc cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện có, với
tiềm lực Kh và Cn đã đợc tạo dựng, Vn cần và có thể chủ động lựa chọn và phổ
cập một số lĩnh vực CN tiên tiến của thế giới.

Kể đợc một số nghề đặc trng minh hoạ cho tính đa dạng, phong phú của
thế giới nghề nghiệp.
Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin nghề.
5

II. Nội dung cơ bản của chủ đề:
1. Tính đa dạng, phong phú củathế giới nghề nghiệp.
+ HS cần có một quan niệm đúng đắn là : Thế giới nghề nghiệp rất phong
phú và đa dạng ; thế giới đó luôn vận động , thay đổi không ngừng nh mọi thế
giới khác . Do đó muốn chọn nghề phải tìm hiểu thế giới nghề nghiệp , càng hiểu
sâu thì việc chọn nghề càng chính xác .
2. Phân loại nghề :
a) Phân loại nghề theo hình thức lao động ( lĩnh vực lao động )
+ Lĩnh vực quản lý , lãnh đạo có 10 nhóm nghề .
+ Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề .
b) Phân loại nghề theo đào tạo : Chia thành 2 loại .
+ Nghề đợc đào tạo .
+ Nghề không đợc đào tạo .
c) Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với ngời lao động .
+ Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính .
+ Những nghề tiếp xúc với con ngời .
+ Những nghề thợ .
+ Nghề kỹ thuật .
+ Những nghề trong lĩnh vực văn học và nghệ thuật .
+ Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên .
+ Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học .
+ Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt .
3.Những dấu hiệu cơ bản của nghề thờng đợc trình bày kĩ trong các bản mô
tả nghề .
a) Đối tợng lao động .

IV. Công việc chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của thầy:
- Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên quan .
6

- Chuẩn bị phiếu học tập cho các nhóm .
- Chuẩn bị một số câu hỏi để HS thảo luận .
- Chuẩn bị các hoạt động cho chủ đề .
2. Chuẩn bị của trò:
- Chủân bị một số tiết mục văn nghệ.
V. Tiến trình tổ chức chủ đề:
1. ổn định lớp:
2. Bài mới:
1. Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp .
GV cho HS viết tên của 10 nghề mà HS
biết .
GV chia lớp thành 4 nhóm sau đó cho
HS thảo luận để viết ( không trùng
nhau )
- GV cho HS nhận xét về tính đa dạng
của thế giới nghề nghiệp
Ví dụ:
+ Lãnh đạo các cơ quan Đảng, Nhà n-
ớc, đoàn thể và các bộ phận trong các
cơ quan đó.
+ Lãnh đạo doanh nghiệp.
+ Cán bộ kinh tế, kế hoạch, tài chính,
thống kê,
+ Cán bộ kĩ thuật công nghiệp.
+ Cán bộ kĩ thuật nông nghiệp, lâm

tả nghề.
a. Những dấu hiệu cơ bản:
- Đối tợng lao động:
- Nội dung lao động:
- Công cụ lao động:
- Điều kiện lao động:
b. Bản mô tả nghề:
- Tên nghề và những chuyên môn
thờng gặp trong nghề.
- Nội dung và tính chất lao động của
nghề.
- Những điều kiện cần thiết để tham
gia lao động trong nghề.
- Những chống chỉ định y học .
- Những điều kiện bảo đảm cho ngời
lao động làm việc trong nghề.
- Những nơi có thể theo học nghề.
7

- Những nơi có thể làm việc sau khi
học nghề.
VI. Đánh giá kết quả chủ đề:
- GV tổng kết các cách phân loại nghề , chỉ ra những nhận thức cha chính
xác về vấn đề này của một số HS trong lớp .
VII. Tài liệu tham khảo:
Sách giáo dục hớng nghiệp 9 , Bộ Giáo dục - Đào tạo, Nhà xuất bản Giáo
dục- 2005, Phạm Tất Dong chủ biên.
Ngaứy giaỷng: 20/12/2008
THNG 12
Chủ đề 4

1) Tên nghề : Nghề nuôi cá .
2) Đặc điểm hoạt động của nghề .
a. Đối tợng lao động : các loại cá nuôI và mối quan hệ của nó với điều
kiện phát triển.
b. Nội dung lao động :gồm các công việc nh: chon và vận chuyển cá, cho
cá ăn ,chăm sóc
c. Công cụ lao động .:lới, vợt ,cuốc xẻng
d. Điều kiện lao động :hoạt động chủ yếu ngoài trời
3) Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao động : có sức khỏe tốt,yêu
nghề
8

4) Những chống chỉ định y học : những ngời mắc bệnh thấp khớp ,bệnh
ngoài da
5) Nơi đào tạo nghề :Trờng Đại học Nông nghiệp hoặc Thủy sản
6) Triển vọng phát triển của nghề .
C. Nghề Thú y :
1)Tên nghề : Nghề thú y .
2) Đặc điểm hoạt động của nghề .
a. Đối tợng lao động :là những vật nuôi cần phòng bệnh
b. Nội dung lao động :làm các công việc nh phòng chữa bệnh,xét
nghiệm
c. Công cụ lao động các loại thuốc,dụng cụ y tế
d. Điều kiện lao động :lao động trong nhà là chính
3) Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao động .
- Khỏe mạnh,các giác quan có phản ứng nhạy cảm,yêu thơng con vật
4) Những chống chỉ định y học :mắc các bệnh truyền nhiễm,tim mạch
5) Nơi đào tạo nghề ;Tại các trờng đại học ,cao đẳng,trung cấp và dạy
nghề
6) Triển vọng phát triển của nghề : Phát triển mạnh theo quy mô chăn

Chuẩn bị của trò:
+ Tìm hiểu một số nghề trong thôn xóm em.
V. Tiến trình tổ chức chủ đề:
1. ổn định lớp:
2. Bài mới:
9

1.Tìm hiểu một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt .
+ GV yêu cầu một học sinh đọc bài nghề làm vờn .
+ GV hớng dẫn học sinh thảo luận về : Vị trí vai trò của sản xuất lơng thực
và thực phẩm ở Việt Nam . Liên hệ đến lĩnh vực nghề nghiệp này ở địa phơng .
Có những lĩnh vực trồng trọt nào đang phát triển ( trồng lúa , trồng rau , trồng
cây ăn quả , )
+ Học sinh viết bài ngắn ( 1 trang ) theo chủ đề ( Nếu làm nông nghiệp thì
em chọn công việc cụ thể nào ).
2. Tìm hiểu những nghề ở địa ph ơng :
+ Học sinh kể tên những nghề thuộc dịch vụ ở địa phơng : May mặc, ăn
uống, sửa chữa, hàng hoá,
+ Yêu cầu HS mô tả nghề mà em biết theo các mục :
1. Tên nghề
2. Đặc điểm nghề .
3. Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao động .
4. Triển vọng cuả nghề .
VI. Đánh giá kết quả chủ đề:
+ GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi :Để hiểu về một nghề chúng ta cần
chú ý đến những thông tin nào ? Trên cơ sở đó mô tả nghề nh thế nào?
VII. Tài liệu tham khảo:
Sách giáo dục hớng nghiệp 9 , Bộ Giáo dục - Đào tạo, Nhà xuất bản Giáo
dục- 2005, Phạm Tất Dong chủ biên.
10

minh hoạ cho bài học . Mặt khác giáo viên liên hệ với cơ quan lao động
địa phơng để biết đợc thị trờng lao động ở địa phơng mình , đồng thời giao
cho học sinh phải tự tìm hiểu nhu cầu lao động ở một số lĩnh vực nghề
nghiệp ở địa phơng .
2. Chuẩn bị của trò: làm theo yêu cầu của g/v giao.
V. Tiến trình tổ chức chủ đề:
1. Tổ chức lớp: 9/4.
2. Thời gian: 4 tiết/ Buổi. Chiều ngày: 23/1/2008.
3. Bài mới:
1. Việc làm và nghề nghiệp:
+ GV hớng dẫn học sinh thảo luận câu hỏi : Có thực sự ở nớc ta quá
thiếu việc làm không ? Vì sao ở một số địa phơng có việc làm mà lại không có
nhân lực .

11

+ ý nghĩa của chủ trơng: Mỗi thanh niên phải nâng cao năng lực tự học ,
tự làm, tự hoàn thiện học vấn, tự tạo ra đợc việc làm.
2. Tìm hiểu thị trờng lao động .
+ ý nghĩa của việc nắm vững nhu cầu của thị trờng lao động .
+ GV hớng dẫn học sinh thảo luận câu hỏi Tại sao việc chọn nghề của
con ngời phải căn cứ vào nhu cầu của thị trờng lao động
+ GV giải thích cho HS đặc điểm của thị trờng lao động thờng thay đổi
khi khoa học và công nghệ phát triển.
+ GV hớng dẫn học sinh thảo luận câu hỏi Vì sao mỗi ngời cần nắm
vững một nghề và biết làm một số nghề?
3. Tìm hiểu nhu cầu lao động của một số lĩnh vực hoạt động sản xuất ,
kinh doanh ở địa phơng .
+ Mỗi tổ cử một học sinh lên trình bày kết quả tìm hiểu nhu cầu lao động của
một nghề nào đó .

nghề của gia đình. Có đợc thái độ tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt
đợc sự phù hợp với nghề định chọn ( có tính đến truyền thống nghề nghiệp gia
đình).
II. Nội dung cơ bản của chủ đề:
1. Năng lực là gì?
2. Sự phù hợp nghề.
3. Phơng pháp tự xác định năng lực bản thân để hiểu đợc mức độ phù hợp nghề.
4. Tạo ra sự phù hợp nghề.
5. Nghề truyền thống gia đình với việc chọn nghề.
III. Trọng tâm của chủ đề:
Hiểu rõ khái niệm năng lực và những yếu tố cần thiết trong việc tạo ra sự
phù hợp nghề.
IV. Công việc chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của thày:
G/v nghiên cứu trớc các trắc nghiệm và su tầm các tr/nghiệm khác để học
sinh tự k/ tra.
2. Chuẩn bị của trò:
Su tầm các trắc nghiệm và tự kiểm tra.
V. Tiến trình tổ chức chủ đề:
1. Tổ chức lớp: 9/4.
2. Thời gian: Buổi chiều, thứ t ngày 20 tháng 2 năm 2008.
3. Bài mới:
1. Khái niệm năng lực:
- G/v cho học sinh tìm ví dụ về những con ngời có năng lực cao trong
hoạt động lao động sản xuất.
- G/v dựa trên những via dụ của học sinh để xây dựng khái niệm năng lực
và năng lực nghề nghiệp.
a. Năng lực là sự tơng xứng giữa một bên là những đặc điểm tâm lí và sinh lí của
con ngời với một bên là những yêu cầu của hoạt động đối với con ngời đó. Sự t-
ơng xứng ấy là điều kiện để con ngời hoàn thành công việc mà hoạt động phải

4. Thảo luận:
Trong trờng hợp nào thì nên chọn nghề truyền thống gia đình.
G/v chia lớp làm bốn nhóm cho các em thảo luận.
Tập hợp các ý kiến của các nhóm. => G/v nhận xét, bổ sung.
Lớn lên trong gia đình có nghề truyền thống, làm quen và phải yêu nghề
truyền thống của gia đình cùng những hiểu biết về kĩ năng của nghề đó.
Nên tiếp thu những kĩ năng của nghề truyền thống gia đình.
5. Trắc nghiệm:
G/v cho học sinh làm quen với một trắc nghiệm: Đánh giá óc tởng tợng và
khả năng quan sát.
Cho 10 hình vẽ có những khối lập phơng nhỏ. Hãy tìm xem trong mỗi
hình ấy có mấy khối lập phơng nhỏ.( Hình trang 67 SGV- G/v vẽ ra bảng phụ).
Học sinh có thể đa ra bài tập trắc nghiệm mà mình đã su tầm.
VI. Đánh giá kết quả chủ đề:
G/v đánh giá về tinh thần xây dựng chủ đề của học sinh và nêu lên một số
ý kiến có tính chất t vấn trên cơ sở kết quả của phần 5.
VII. Tài liệu tham khảo:
- Sách giáo dục hớng nghiệp 9, Bộ Giáo dục - Đào tạo, Nhà xuất bản
Giáo dục- 2005, Phạm Tất Dong chủ biên.
- Tâm lí học đại cơng- Phạm Tất Dong, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Hải
Khoát.
#######@#######
Tháng 3- 2007
Chủ đề 7
Hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiệp

đào tạo nghề của trung ơng và địa phơng
I. Mục tiêu cần đạt:
Biết một cách khái quát về các trờng THCN và các trờng dạy nghề trung -
ơng và địa phơng ở khu vực.

14. Bộ thơng mại: 6.
15. Bộ Văn hoá và Thông tin: 12.
16. Bộ Xây dựng: 7.
17. Bộ Y tế: 11.
18. Cục Hàng hải: 2.
19. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam: 1.
20. Đài Tiếng nói Việt Nam: 2.
21. Đài Truyền hình Việt Nam: 1.
22. Liên minh Hợp tác xã Việt Nam: 1.
23. Ngân hàng Nhà nớc: 1.
24. Tổng Công ty Bu chính viễn thông Việt Nam: 2.
3. Một số thông tin về các trờng dạy nghề:
- Đào tạo dài hạn 48 nghề phổ thông.
- Dạy 14 nghề ngắn hạn; 27 nghề ngắn hạn tổ chức đào tạo lu động.
- Tìm hiểu kĩ các nội dung sau:
+ Tên trờng, địa điểm của trờng.
+ Mục tiêu đào tạo chung của trờng.
+ Những khoa hay chuyên ngành do trờng đào tạo.
+ Số lợng tuyển sinh hàng năm.
+ Điều kiện tham gia thi tuyển.
+ Chế độ học phí, học bổng.
+ Những nơi đang có nhu cầu tuyển dụng học sinh tốt nghiệp loại trờng
này.
III. Trọng tâm của chủ đề:
Tìm hiểu một trờng THCN và dạy nghề, xây dựng thái độ đúng đắn đối
với loại hình trờng này.
IV. Công việc chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của thày:
Tìm hiểu một số trờng đóng trong Thành phố: Trờng Trung cấp lâm
nghiệp, Trờng TH Kinh tế Gia Lai, TH Y tế, Trung tâm dạy nghề Gia Lai, Trung

- Khả năng xin việc sau khi tốt nghiệp.
b. Đối với các trờng dạy nghề:
- - Tên trờng, truyền thống của trờng.
- Địa điểm của trờng.
- Số điện thoại của trờng.
- Các nghề đợc đào tạo trong trờng.
- Đối tợng tuyển vào trờng.
- Bậc tay nghề đợc đào tạo.
- Khả năng xin việc sau khi tốt nghiệp.
G/v giới thiệu cho học sinh các nguồn t liệu:
+ Danh mục các trờng THCN và dạy nghề.
+ Các trung tâm t vấn hoặc trung tâm xúc tiến việc làm.
+ Các cơ quan phụ trách lao động ở địa phơng.
+ Nhân viên kĩ thuật hoặc những công nhân kĩ thuật quen biết.
+ Tạp chí, sách báo, phim ảnh,
VI. Đánh giá kết quả chủ đề:
G/v cho học sinh phát biểu những điều thu hoạch đợc qua bài học .
VII. Tài liệu tham khảo:
- Sách giáo dục hớng nghiệp 9, Bộ Giáo dục - Đào tạo, Nhà xuất
bản Giáo dục- 2005, Phạm Tất Dong chủ biên.
- Những điều cần biết về tuyển sinh THCN - Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
#######@#######
16

Tháng 4- 2008
Chủ đề 8
Các hớng đi sau tốt nghiệp trung học cơ sở
I. Mục tiêu cần đạt:
Biết đợc các hớng đi sau tốt nghiệp THCS.

? Hãy kể các hớng đi có thể sau khi tốt nghiệp THCS?
? Sơ đồ các hớng đi sau tốt nghiệp THCS?
- Học sinh trả lời về các hớng đi có thể sau khi tốt nghiệp THCS . Sau đó
điền vào ô trốngnhững hớng đi sau tốt nghiệp THCS.
Dạy nghề
(dài hạn)
Dạy nghề
(ngắn hạn)

TNTHCS
G/v kết luận và kiểm tra bài làm của các nhóm.
3. Tìm hiểu về yêu cầu tuyển sinh của các trờng THPT ở địa phơng:
? Em đã tìm hiểu đợc gì về trờng mà em có dự định học sau khi tốt nghiệp
THCS?
G/v cung cấp thông tin về yêu cầu tuyển sinh năm 2006 - 2007 của các tr-
ờng THPT ở trong huyện Nam Sách:
17

- Trờng THPT Nam Sách: 700 học sinh. Trờng THPT Mạc Đĩnh Chi: 350 học
sinh .
- Trờng Bán công Nam Sách: . Trờng Dân lập Nam Sách: Trờng T thục ái
Quốc:
4. Thảo luận về các điều kiện cụ thể để học sinh có thể đi vào từng luồng sau khi
TNTHCS:
- G/v lu ý học sinh về các điều kiện trong khi chọn hớng đi sau khi tốt nghiệp
THCS:
+ Nguyện vọng cá nhân.
+ Năng lực học tập của bản thân.
+ Hoàn cảnh gia đình.
- Thảo luận: ? Có hay không việc xảy ra mâu thuẫn giữa các điều kiện trên?

II. Nội dung cơ bản của chủ đề:
III. Trọng tâm của chủ đề:
IV. Công việc chuẩn bị:
18

1. Chuẩn bị của thày:
2. Chuẩn bị của trò:
V. Tiến trình tổ chức chủ đề:
1. Tổ chức lớp: 9 C.
2. Thời gian: 4 tiết/ Buổi. Thứ bảy ngày 26 tháng 5 năm 2007.
3. Bài mới:
VI. Đánh giá kết quả chủ đề:
VII. Tài liệu tham khảo:
#######@#######
.

19


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status