HỆ THỐNG BÀI TẬP ÔN THI
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2009-2010
Tĩnh học:
Bài 1: Một vật hình trụ bằng kim loại có khối
lượng m = 100kg, bán kính tiết diện R = 10cm.
Buộc vào hình trụ một sợi dây ngang có phương
đi qua trục hình trụ để kéo hình trụ lên bậc thang
cao O
1
O
2
= 5cm. Tìm độ lớn tối thiểu của lực
F
r
cần dùng để kéo dây. Lấy g = 10m/s
2
Bài 2: Mặt phẳng nghiêng chiều dài l = 13m, chiều cao h = 5m. Muốn giữ một vật
khối lượng m = 5kg đứng yên trên mặt phẳng nghiêng, ta phải tác dụng lên vật một
lực
F
r
. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng
t
0,1µ =
. Tìm F nếu:
a.
F
r
song song với mặt phẳng nghiêng.
b.
1
= 20N, F
3
= 50N ở hai đầu thanh và F
2
=30N
ở chính giữa thanh.
a. tìm độ lớn và điểm đặt của hợp lực.
b. Suy ra vị trí đặt giá đỡ để thanh cân bằng và nực nén lên giá đỡ.
Bài 8:
O
1
O
2
O
A B
C P
a. Hai lực
1 2
F ,F
r r
song song cùng chiều đặt tại hai đầu thanh AB có hợp lực
F
r
đặt tại O cách A 12cm, cách B 8cm và có độ lớn F = 10cm. Tìm F
1
, F
2
Bài 11: Xác định hợp lực
F
r
của hai lực song song
1 2
F ,F
r r
đặt tại A, B biết F
1
= 2N,
F
2
= 6N, AB = 4cm.
Xét hai trường hợp:
a. Cùng chiều.
b. NGược chiều.
Bài 12: Thanh AB trọng lượng P
1
= 100N, chiều
dài l = 1m, trọng lượng vật nặng P
2
= 200N tại C,
AC = 60cm. Dùng quy tắc hợp lực song song:
a. Tìm hợp lực của
1 2
P ,P
ur ur
.
b. Tìm lực nén lên hai giá đỡ ở hai đầu
thanh.
2
để thanh thăng bằng. Biết OA = 30cm, OC = 20cm
Bài 18: Một người gánh một thúng lúa và một thúng gạo, thúng lúa nặng 10kg,
thúng gạo nặng 15kg. Đòn gánh dài 1m, hai thúng đặt ở hai đầu mút của đòn gánh.
Tìm vị trí đòn gánh đặt trên vai để hai thúng cân bằng.
Bài 19: Một thanh mảnh hình chữ nhật, đồng chất có trục quay
O nằm ngang đi qua trọng tâm của thanh. Người ta tác dụng
vào thanh một ngẫu lực có độ lớn 2N đặt vào hai điểm A, B
cách nhau 6cm như hình vẽ.
a. Tính momen ngẫu lực.
b. Nếu thanh quay đi một góc 60
0
so với phương thẳng
đứng, hai lực luôn nằm ngang và vẫn đặt tại A, B thì momen ngẫu
lực là bao nhiêu ?
Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng
Bài 20: Một quả đạn khối lượng m khi bay lên đến điểm cao nhất thì nổ thành hai
mảnh. trong đó một mảnh có khối lượng m
1
=
m
3
bay thẳng đứng xuống dưới với
vận tốc v
1
= 20m/s. Tìm độ cao cực đại mà mảnh còn lại lên tới được (so với vị trí
nổ). Lấy g = 10m/s
2
.
Bài 21: Một viên đạn pháo đang bay ngang với vận tốc v = 300m/s thì nổ, vỡ thành
o
= 10m/s theo phương
làm với đường nằm ngang một góc
0
30α =
. Lên tới điểm cao nhất thì nó nổ làm
hai mảnh có khối lượng bằng nhau; khối lượng của thuốc nổ không đáng kể. Mảnh
1 rơi thẳng đứng với vận tốc bằng vận tốc ban đầu của mảnh 2. Tính khoảng cách
từ các điểm rơi trên mặt đất của hai mảnh đến vị trí ném lựu đạn. Lấy g = 10m/s
2
.
Bài 24: Một viên bi đang chuyển động với vận tốc v = 5m/s thì va vào viên bi thứ
hai có cùng khối lượng đang đứng yên. Sau va chạm, hai viên bi chuyển động theo
hai hướng khác nhau và tạo với hướng của
v
r
một góc lần lượt là
, .
α β
Tính vận tốc
mỗi viên bi sau và chạm khi:
a.
α
=
β
= 30
0
A
B
D
= 500m.
Tính độ biến thiên động lượng và lực cản trung bình của bức tường lên viên đạn,
biết thời gian xuyên thủng tường là
∆
t = 0,01s
Bài 26: Một quả bóng có khối lượng m = 450g đang bay với vận tốc 10m/s thì va
vào một mặt sàn nằm nang theo hướng nghiêng góc
α
= 30
0
so với mặt sàn; khi đó
quả bóng nảy lên với vận tốc 10m/s theo hướng nghiêng với mặt sàn góc
α
. Tìm
độ biến thiên động lượng của quả bóng và lực trung binh do sàn tác dụng lên bóng,
biết thời gian va chạm là 0,1s.
Bài 27: Một chiến sĩ bắn súng liên thanh tì bá súng vào vai và bắn với vận tốc 600
viên/phút. Biết rằng mỗi viên đạn có khối lượng m = 20g và vận tốc khi rời nòng
súng là 800m/s. Hãy tính lực trung bình do súng ép lên vai chiến sĩ đó.
Bài 28: Một tên lửa có khối lượng tổng cộng 1 tấn. Khi đang chuyển động theo
phương ngang với vận tốc v = 150m/s thì tầng thứ hai khối lượng m
2
= 0,4 tấn tách
ra và tăng tốc đến v
2
. Lúc đó tầng thứ nhất bay lên theo chiều cũ với vận tốc
v
1
=120m/s. Tính v
2
người ấy không đẩy nữa thì xe sẽ dừng lại bao lâu sau khi không đẩy.
Bài 32: Một đại bác cổ có thể chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, một viên
đạn được bắn khỏi súng; vận tốc của đạn ngay khi rời nòng súng có độ lớn v
0
và
hợp góc
α
với phương ngang. Tính vận tốc của súng ngay sau khi đạn rời súng.
Biết khối lượng của súng là M, viên đạn là m, hệ số ma sát giữa súng và mặt đường
là
µ
, gia tốc của đạn khi chuyển động trong nòng súng lớn hơn gia tốc rơi tự do rất
nhiều.
Bài 33: Một viên đạn đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc 250m/s thì nổ thành
hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Tìm hướng và độ lớn vận tốc mảnh thứ nhất
biết mảnh thứ hai bay với vận tốc 500m/s theo phương lệch góc 60
0
với đường
thẳng đứng, hướng:
a. lên phía trên.
b. xuống phía dưới mặt đất.
Bài 34: Tìm tổng động lượng (hướng và độ lớn) của hệ hai vật m
1
= 1kg, m
2
= 2kg,
v
1
= v
2
Bài 39: Vật được kéo chuyển động thẳng đều trên
mặt phẳng ngang nhờ lực F = 20N, góc
0
60α =
như
hình vẽ. Tính công của lực kéo, công của trọng lực,
và lực đàn hồi của sàn trên quãng đường s = 2m.
Suy ra công của lực ma sát
Bài 40: Một vật nặng có khối lượng m = 100kg bắt đầu được kéo lên dốc nghiêng
một góc
α
so với phương ngang, với
sin tan 0,05α ≈ α =
bằng lực F=120N không
đổi. Trong khi chuyển động lực ma sát F
ms
= 30N ngược chiều chuyển động. Lấy g
= 10m/s
2
.
a. Tìm động năng của vật khi lên dốc được 10m.
b. Tính vận tốc và thời gian sau khi đi được quãng đường trên.
Bài 41: Một vật chuyển động đều trên một mặt phẳng ngang trong một phút với
vận tốc 36km/h dưới tác dụng của lực kéo 20N hợp với mặt ngang một góc
α
= 60
0
=23cm khi treo vật m
2
= 300g. Tính công cần thiết để kéo lò xo dãn ra từ 25cm
đến 28cm. Lấy g = 10m/s
2
.
Bài 46: Một xe ô tô có khối lượng m = 2 tấn bắt đầu chuyển động trên đường nằm
ngang. Động cơ sinh ra lực lớn nhất bằng 10
3
N. Bỏ qua mọi ma sát. Tính thời gian
tối thiểu để xe đạt được vận tốc v = 5m/s trong hai trường hợp:
a. Công suất cực đại của động cơ bằng 6kW.
b. Công suất cực đại ấy là 4kW.
Bài 47: Một ô tô khối lượng m = 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì
hãm phanh (động cơ không sinh lực kéo). Tính quãng đường ô tô đi được cho đến
khi dừng lại. Cho lực hãm ô tô có độ lớn F
h
= 10
4
N.
Bài 48: Nhờ các động cơ có công suất tương ứng là P
1
và P
2
hai ô tô chuyển động
đều với vận tốc tương ứng là v
1
và v
2
. Nếu nối hai ô tô với nhau và giữ nguyên
a. Tính cơ năng của vật nặng.
b. Xác định độ cao cực đại mà vật lên tới.
c. Xác định vị trí tại đó thế năng bằng hai động năng.
Bài 51: Một vật có khối lượng m = 500g rơi từ một điểm A cách mặt đất 20m ở nơi
g = 10m/s
2
. Bỏ qua mọi sức cản không khí.
a. Tính thế năng của vật tại A. Chọn mốc không của thế năng tại mặt đất.
b. Sau khi rơi được 1s, vật m đến B. Tìm vị trí của B, tìm thế năng của m lúc
đó.
Bài 52: Một hòn bi có khối lượng 20g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc
4m/s từ độ cao 1,6m so với mặt đất.
a. Tính trong hệ quy chiếu mặt đất các giá trị động năng, thế năng và cơ năng
của hòn bi tại lúc ném vật
b. Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được.
c. Tìm vị trí hòn bi có thế năng bằng động năng?
d. Nếu có lực cản 5N tác dụng thì độ cao cực đại mà vật lên được là bao
nhiêu?
Bài 53: Một vật bắt đầu trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng cao 1m, góc nghiêng
α
=30
0
, sau đó tiếp tục chuyển động trên mặt ngang . Biết hệ số ma sát giữa vật với
mặt nghiêng và mặt ngang là như nhau
µ
= 0,1.
a. Tính vận tốc vật tại chân mặt phẳng nghiêng. Lấy g = 10m/s
2
b. Quãng đường vật đi được trên mặt ngang.
Bài 54: Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh dốc có độ cao h, nghiêng một góc
xuyên vào bao cát.
B
C
D
α
E
Bài 56: Một vật có khối lượng m = 0,2 kg trượt không
ma sát, không vận tốc đầu trên mặt nghiêng từ A đến B
rồi rơi xuống đất tại E. Biết AB =0,5 m, BC=1m,
AD=1,3m. (lấy g = 10m/s
2
).
a. Tìm trị số
B
v
và
E
v
b. Vật rơi cách chân bàn đoạn CE bằng bao nhiêu?
c. Sau khi vật rơi, lún sâu xuống đất h = 2cm. Tìm
lực cản trung bình của đất?
Bài 57: Người ta bắn vào con lắc thử đạn có khối lượng M = 1kg, l = 50cm một
viên đạn m = 100g theo phương ngang, tại vị trí cân bằng. Sau khi đạn găm vào và
kẹt lại trong đó, hệ con lắc lệch góc cực đại
0
30α =
.
a. Tìm vận tốc viên đạn trước khi găm vào?
b. Tìm nhiệt lượng tỏa ra trong va chạm.
Bài 58: Một con lắc đơn có chiều dài l = 1m, góc lệch cực đại của dây treo so với
b. Xác định vị trí trên quĩ đạo tại đó sức căng dây bằng 0. Sau đó quả cầu
chuyển động như thế nào và lên đến độ cao lớn nhất bao nhiêu?
Bài 61: Một vật nhỏ không ma sát, không vận tốc đầu từ đỉnh bán cầu có bán kính
R đặt cố định trên sàn ngang.
a. Xác định vị trí vật bắt đầu rơi khỏi bán cầu.
b. Cho va chạm giữa vật và sàn là hoàn toàn đàn hồi. Tìm độ cao H mà vật
nảy lên sau va chạm với sàn.
Bài 62: Một viên bi được thả rơi không vận tốc đầu từ độ cao h. Cứ mỗi khi chạm
sàn, bi mất một nửa động năng và nẩy lên thẳng đứng.
a. Tính chiều dài quĩ đạo bi thực hiện được cho đến khi dừng lại.
A
B
D E
H
h
B
v
r
E
v
r
K
α
β
b. Tính tổng năng lượng chuyển sang nhiệt. Cho h = 1m, m = 100g,
g=10m/s
2
Cơ học chất lưu
Bài 63: Nước chảy trong ống hình trụ nằm ngang với vận tốc v
1
2
.
Bài 66: Ở đáy thùng nước có một lỗ thủng nhỏ. Mực nước trong thùng cách đáy
h=40cm. Tìm vận tốc của nước chảy qua lỗ khi:
a. Thùng nước đứng yên
b. Thùng nâng lên đều
c. Thùng nâng lên nhanh dân đều với gia tốc a = 2m/s
2
d. Thùng hạ xuống nhanh dần đều với gia tốc a = 2m/s
2
Bài 67: Một luồng khi qua ống AB với lưu lượng 120l/phút. Diện tích ống A, B là:
S
A
= 5cm
2
, S
B
= 0,2cm
2
; khối lượng riêng không khí là
0
ρ
= 1g/cm
3
, của nước trong
ống chữ U là
ρ
= 10
3
kg/m
sâu của đáy hồ biết trọng lượng riêng của nước là d = 10
4
N/m
3
, áp suất khí quyển p
0
= 10
5
N/m
2
. Xem nhiệt độ nước là như nhau ở mọi điểm.
Bài 74: Hai bình có thể tích V
1
, V
2
= 2V
1
được nối nhau bằng một ống nhỏ, cách
nhiệt. Hai bình chứa oxi ở áp suất p
0
= 10
5
N/m
2
và ở nhiệt độ T
0
= 300K. Sau đó
người ta cho bình V
1
giảm nhiệt độ đến T
Bài 77:
a. Người ta điều chế khí hiđro và chứa vào một bình lớn dưới áp suất 2atm.
Tính thể tích khí phải lấy từ bình lớn ra để nạp vào một bình nhỏ có thể tích 20 lít
dưới áp suất 30atm. Coi nhiệt độ không thay đổi.
b. Một bình kín chứa khí Ôxi ở nhiệt độ 20
0
C và áp suất 10
5
Pa. Nếu đem
bình phơi nắng ở nhiệt độ 40
0
C thì áp suất trong bình là bao nhiêu?
Bài 78:
a. Một săm xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ 27
0
C và áp suất
2,5atm. Hỏi săm có bị nổ không khi để ngoài nắng có nhiệt độ 47
0
C? Coi sự tăng
thể tích của săm là không đáng kể và biết săm chịu được áp suất tối đa là 2,8atm.
b. Một bình thuỷ tinh kín chịu nhiệt chứa không khí ở điều kiện chuẩn. Nung
nóng bình đến 327
0
C. Áp suất khí trong bình là bao nhiêu? Coi sự nở vì nhiệt
của bình là không đáng kể.
c. Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 17
0
C và dưới áp suất 1,3at. Khi đèn
cháy sáng, áp suất khí trong đèn là 2,3at. Coi thể tích đèn là không đổi. Tính nhiệt
độ trong đèn khi cháy sáng .
C thì đo được
thể tích khí là 12 lít. Đưa xi lanh đến nơi có nhiệt độ là 70
0
C, khí nở ra đẩy pittông
đi lên. Thể tích của lương khí trong xi lanh lúc đó là bao nhiêu? Coi áp suất của khí
là không đổi.
b. Một khối khí được đem dãn nở đẳng áp từ nhiệt độ 16
0
C đến 227
0
C thì thể
tích khối khí tăng thêm 1,7lít. Tính thể tích khối khí trước và sau khi dãn nở.
Bài 82: Bơm không khí ở áp suất P
1
= 0,5at vào một quả bóng bóng cao su,
mỗi lần nén pittông thì đẩy được 250cm
3
. Nếu nén 100 lần thì áp suất khí trong
bóng là bao nhiêu? Biết dung tích bóng lúc đó là 6lít. Cho rằng trước khi bơm
trong quả bóng không có không khí và khi bơm nhiệt độ không đổi
Bài 83: Một bánh xe được bơm vào lúc sáng sớm khi nhiệt độ không khí xung
quanh là 17
o
C. Hỏi áp suất khí trong ruột bánh xe tăng thêm bao nhiêu phần
trăm vào giữa trưa, lúc nhiệt độ lên đến 37
o
C. Coi thể tích xăm không thay đổi.
Bài 84: Chât khí trong xy lanh của một động cơ nhiệt có áp suât 3,5atm và
nhiệt độ là 87
0
nhiêu? Biết trong quá trình nén, nhiệt độ tăng từ 40
0
C
đến 450
0
C
; thể tích giảm
từ 0,8 lít đến 0,2 lít. Áp suất ban đầu là 2.10
4
N/m
2
b. Một lượng khí ở áp suât 2atm, nhiệt độ 17
0
C
chiếm thể tích 7 lít.
Biến
đổi đẳng tích tới nhiệt độ 227
0
C
, rồi sau đó, biến đổi đẳng áp lượng khí này, biết
nhiệt độ trong quá trình đ ẳng áp tăng 127
0
C
Tìm áp suất và thể tích khí sau khi
biến đổi.
Bài 87: Một bình bằng thép có dung tích 60 lít chứa khí Hiđrô ở áp suất 6Mpa và
nhiệt độ 17
được 100cm
3
không khí vào quả bóng. Sau khi bơm 36 lần áp suất trong quả bóng
là bao nhiêu ? Biết thể tích của bóng là
2,5 lít. Coi nhiệt độ là không đổi.
Chất rắn, chất lỏng sự chuyển thể
Bài 92: Kéo căng một sợi dây thép hình trụ tròn có chiều dài 5m, bằng một lực
160N. Người ta thấy dây thép dài thêm 0,4cm. Tính đường kính của dây thép. Cho
suất Young E= 2.10
11
Pa.
Bài 93: Một sợi dây bằng đồng thau dài 7,2m có đường kính tiết diện ngang
1,6mm. Khi kéo dài bằng một lực 50N thì thanh dãn ra 2mm. Xác định suất Young
của đồng thau
Bài 94: Tính hệ số an toàn của dây cáp ở một trục biết tiết diện tổng cộng của
chúng là 800mm
2
và trọng lượng của hàng 20.10
3
N. Giới hạn bền của thép làm dây
cáp là 1,5.10
8
Pa.
Bài 95: hai thanh một bằng sắt một bằng kẽm dài bằng nhau ở 0
0
C, còn ở 100
0
C thì
chênh lệch nhau 1mm. Hỏi chiều dài của hai thanh đó ở 0
dung dịch xà phòng. Muốn nâng vòng tròn khỏi dung dịch thì phải cần một lực
bằng bao nhiêu? Biết suất căng mặt ngoài của dung dịch là 40.10
-3
N/m
Bài 98: Khối lượng của 100 giọt rượu chảy ra khỏi một ống nhỏ giọt là 0,71g. Xác
định hệ số căng mặt n goài của rượu nếu đường kính chỗ vòng thắt của giọt rượu ở
miệng ống lúc giọt rượu đứt là 1mm.
Bài 99: Người ta dùng một nhiệt lượng Q để nung nóng một khối lượng kim loại
có thể tích là V. Thể tích của khối kim loại trên sẽ tăng lên bao nhiêu so với ban
đầu? Cho biết khối kim loại có khối lượng riêng
ρ
, nhiệt dung riêng C và hệ số nở
dài
α
Bài 100: Ở bất kỳ nhiệt độ nào, một thanh tép cũng dài hơn thanh đồng một đoạn
5cm. Tính độ dài của mỗi thanh ở 0
0
C. Biết hệ số nở dài của thép và đồng l ần lượt
là
5 1 5 1
1 2
α 1,2.10 K ,α 1,7.10 K .
- - - -
= =
Bài 101: Ở nhiệt độ 0
0
C, bình thuỷ tinh có thể chưca m
0
gam thuỷ ngân. Khi nâng
nhiệt độ lên
Bài 104: Hệ số căng mặt ngoài của nước bằng bao nhiêu nếu dụng ông Pipet có
đường kính 0,4mm và có thể nhỏ giọt với độ chính xác 0,01g.
Bài 105: Cần dùng một lực bằng bao nhiêu để nâng được một cái vòng bằng nhôm
đặt nằm ngang trong mặt nước ra khỏi mặt nước. Vòng nhôm giống như một vành
trụ có chiều cao h = 10mm, đường kính trong d
1
= 50mm, đường kính ngoài
d
2
=52mm. Khối lượng riêng
3 3
ρ 2,6.10 kg / m=
. Hệ số căng mặt ngoài của nước
0,073N/m. Từ đó suy ra tỉ lệ phần trăm giữa lực căng mặt ng oài và lực cần tìm này
Bài 106: Rượu từ ống Pipet nhỏ ra theo từng giọt một. Biết đường kính của ống
Pipet là 2mm, khối lượng rựu trong ống Pipet là 10g, giọt này nhỏ cách giọt kia là
1s. Tính thời gian để nhỏ hết 10g rượu này. Cho hệ số căng mặt ngoài của rượu là
0,02N?m.
Cơ sở của nhiệt động lực học
Bài 107: Một động cơ nhiệt có hiệu suất cực đại là 40%. Máy làm lạnh hoạt động
theo chiều ngược với chiều hoạt động của động cơ trên sẽ có hiệu năng là bao
nhiêu?
Bài 108: Nhờ nhận nhiệt mà 6,5g kg khí hiđrô ở 27
0
C đã dãn nở đẳng áp gấp đôi
thể tích lúc đầu
a. Tính công do khối khí đã thực hiện
b. Tính độ biến thiên nội năng của khí
Cho biết nhiệt dung riêng đẳng áp của khí hiđrô là C
p
29kg / kmolµ =
Bài 111: Trong một bình cách nhiệt dung tích 100l có chứa 5g khí hidro và 12g khí
oxy ở nhiệt độ t
0
= 20
0
C. Xác định nhiệt độ và áp suất trong bình sau khi đốt cháy
hỗn hợp trên, biết rằng khi tạo thành một mol nước thì tỏa ra một nhiệt lượng Q
0
=
2,4.10
5
J. Cho nhiệt dung riêng đẳng tích của khí hidro và nước lần lượt là C
1
=
14,3kJ/kg.K và C
2
= 2,1kJ/kg.K
Bài 112: Một động cơ nhiệt hoạt động theo chu trình Cac-nô giữa hai nguồn nhiệt
là 177
0
C và 27
0
C
a. Tính hiệu suất của động cơ này
b. Khi đạt được hiệu suất này thì sau mỗi giờ động cơ nhận từ nguồn nóng
nhiệt lượng 9.10
18
J. Tính công suất động cơ?
biến thiên nội năng của nó là 1280J. Hỏi nhiệt lượng đã truyền cho khí nếu quá
trình là đẳng áp ở áp suất 1,5.10
5
Pa
Bài 116: Một đầu máy điêzen xe lửa có công suất 3.10
6
W và có hiệu suất là 25%.
Xác định lượng nhiên liệu tiêu thụ trong mỗi giờ nếu đầu máy chạy hết công suất.
Cho biết năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là 4,2.10
7
J/kg.
Bài 117: Giả sử có một máy lạnh có hiệu năng cực đại hoạt động giữa mùa lạnh ở
nhiệt độ -5
0
C và nguồn nóng ở nhiệt độ 40
0
C. Nếu máy được cung cấp công từ một
động cơ có công suất 90W thì mỗi giờ máy lạnh có thể lấy đi từ nguồn lạnh một
nhiệt lượng là bao nhiêu ? Biết rằng máy lạnh chỉ cần làm việc 1/3 thời gian nhờ ở
chế độ điều nhiệt trong máy lạnh.
Bài 118: Tính hiệu suất của một động cơ nhệt lý tưởng thực hiện được một công
5kJ đồng thời truyền cho nguồn lạnh nhiệt lượng 15kJ.
Bài 119: Một động cơ nhiệt lý tưởng hoạt động giữa hai nguồn nhiệt 100
0
C và
25,4
0
C, thực hiện một công 2kJ.
a. Tính hiệu suất của động cơ, nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn nóng và
nhiệt lượng nó truyền cho nguồn lạnh.
a. Xác định nhiệt độ của lò. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/(kg.K), của nước
là 4180 J/(kg.K).
b. Trong câu trên người ta đã bỏ qua sự hấp thụ nhiệt lượng kế. Thực ra nhiệt lượng
kế có khối lượng là 200g và làm bằng chất có nhiệt dung riêng là 418 J/(kg.K). Hỏi nhiệt
xác định ở câu trên sai bao nhiêu % so với nhiệt độ của lò ?
Bài 124: Một lượng không khí nóng được chứa trong một xi lanh cách nhiệt đặt nằm
ngang có pittông có thể dịch chuyển được. Không khí nóng dản nở đẩy pittông dịch
chuyển.
a. Nếu không khí nóng thực hiện một công có độ lớn là 4000J, thì nội năng của nó
biến thiên một lượng bằng bao hiêu ?
b. Giả sử không khí nhận thêm được nhiệt lượng 10000J và công thực hiện thêm
được một lượng là 1500J. Hỏi nội năng của không khí biến thiên một lượng bằng bao
nhiêu?
Bài 125: Một lượng khí lí tưởng chứa trong một xi lanh có pittông chuyển động được.
Các thông số trạng thái ban đầu của khí là 0,010 m
3
; 100 kPa ; 300 K. Khí được làm lạnh
theo một quá trình đẳng áp tới khi thể tích còn là 0,006 m
3
.
a. Hãy vẽ đường biểu diễn trạng thái trong hệ tọa độ (p,V)
b. Xác định nhiệt độ cuối cùng của khí.
c. Tính công của chất khí.
Bài 126: Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm
ngang. Chất khí nở ra đẩy pittông đi một đoạn 5cm. Tính độ biến thiên nội năng của chất
khí. Biết lực ma sát giữa pittông và xi lanh có độ lớn là 20N.
CON ĐƯỜNG THÀNH CÔNG KHÔNG CÓ BƯỚC CHÂN KẺ LƯỜI BIẾNG