Luận văn
Cải tiến chất lượng sản
phẩm tại công ty bao bì
Thủ Đô
Đồ án tốt nghiệp GVHD : Phan Thế Vinh
Mục Lục
Cải tiến chất lượng sản phẩm tại công ty bao bì Thủ Đô 1
Mục Lục 2
Lời mở đầu 4
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 5
I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SẢN PHẨM : 5
1. Khái niệm về sản phẩm : 5
2. Các thuộc tính của sản phẩm : 5
2.1. Thuộc tính mục đích : 5
2.2. Thuộc tính hạn chế : 6
2.3. Thuộc tính kinh tế - kỹ thuật : 7
II. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM : 7
1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm : 7
2. Vai trò của chất lượng trong nền kinh tế thị trường : 8
3. Các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm : 8
4. Sự hình thành chất lượng sản phẩm : 9
III. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM : 12
1. Khái niệm về quản lý chất lượng : 13
2. Các chức năng của quản lý chất lượng : 13
3. Các phương pháp quản lý chất lượng : 14
4. Quản lý chất lượng qua các giai đoạn : 16
5. Các công cụ quản lý chất lượng : 18
IV. CHI PHÍ CHO CHẤT LƯỢNG : 20
1. Khái niệm : 20
2. Thành phần chi phí cho chất lượng : 20
V. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM : 21
KẾT LUẬN : 56
SV : Nghiêm Văn Tính - 3 - Lớp : Quản lý công nghiệp K49
Đồ án tốt nghiệp GVHD : Phan Thế Vinh
Lời mở đầu
2008 là năm mà nền kinh tế thế giới hứng chịu cuộc khủng hoảng kinh tế chưa
từng có trong lịch sử, sản xuất bị đình trệ, hàng hóa sản xuất ra không bán được. Tuy
nhiên ngành sản xuất bao bì có lẽ là một trong những ngành chịu ảnh hưởng ít nhất của
cuộc suy thoái kinh tế này, cụ thể là theo số liệu của Hiệp hội Bao bì Việt nam thì kể từ
khi ra nhập WTO đến nay thì ngành Bao bì Việt nam đạt mức tăng trưởng (20-25) %
và có đóng góp không nhỏ trong việc xuất khẩu hàng hóa của một số ngành kinh tế
trong nước, hơn nữa ngành Bao bì đang được xem là ngành kinh tế trọng điểm phục vụ
nền kinh tế của đất nước được vay vốn với lãi suất ưu đãi. Cũng theo Bộ Công thương
thì xu hướng hiện nay là sản xuất bao bì sẽ dịch chuyển sang sản xuất ở những nước có
chi phí thấp hơn và Việt Nam là một trong những nước có chi phí thấp đó.
Bao bì được dùng chủ yếu :
- Bao gói thực phẩm, đồ uống, thuốc lá chiếm ( 30 -50)%.
- Điện - Điện tử 5-20%
- Hóa dược phẩm 5 -10 %.
Với những thuận lợi như trên, Công ty Thủ Đô JSC đã mở rộng lĩnh vực kinh
doanh sang sản xuất bao bì và chính thức đi vào hoạt động sản xuất ngày 26/02/2008.
Được sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy Phan Thế Vinh, trong đợt thực tập tốt nghiệp
tôi đã được làm việc tại Công ty, trong quá trình làm việc tôi đã tìm hiều và áp dụng
những kiến thức đã học vào công việc như Lập kế hoạch và điều độ sản xuất, Công tác
quản lý vật tư, quản lý chất lượng…Theo những số liệu tôi thu thập được thì công tác
quản lý chất lượng tại công ty đã không được chú ý xứng với tầm quan trọng, do đó tôi
đã quyết định chọn tên đề tài cho đồ án tốt nghiệp của mình “ Cải tiến chất lượng sản
phẩm tại công ty bao bì Thủ Đô “.
Do thời gian hạn chế nên bài báo cáo của tôi trình bày dưới dạng đồ án tốt
nghiệp không tránh khỏi có những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đánh
Phản ánh điều kiện sử dụng của sản phẩm để có thể đảm bảo tính nguyên vẹn và
độ an toàn khi sử dụng nó.
Hình 1. 2. Thuộc tính hạn chế
SV : Nghiêm Văn Tính - 6 - Lớp : Quản lý công nghiệp K49
THUỘC TÍNH MỤC ĐÍCH
CƠ BẢN
Biểu thị công dụng cơ
bản của sản phẩm (chỉ
ra những điểm chung
nhất các nhu cầu mà
sản phẩm có thể thoả
mãn theo đúng tên gọi
của nó)
BỔ SUNG
Biểu thị phạm vi mục
đích sử dụng sản phẩm (
kích thước, quy cách sản
phẩm …)
CỤ THỂ HOÁ
THUỘC TÍNH HẠN CHẾ
NGUYÊN VẸN
Biểu thị tính nguyên
vẹn khi sử dụng sản
phẩm.
THÔNG SỐ
Biểu thị khả năng làm
việc và tính hoàn hảo
khi sử dụng.
AN TOÀN
Biểu thị tính an toàn
kế
SẢN XUẤT
- Tính công
nghệ của kết
cấu sản phẩm
( quy trình, sản
xuất…)
- Chi phí sản
xuất.
LƯU THÔNG
- Tính thích
nghi, vận chuyển,
bốc xếp…
- Bao gói, bảo
quản…
- Chi phí thiết kế.
SỬ DỤNG
- Hiệu suất (độ
tin cậy, tính
thẩm mỹ…).
- Tuổi thọ.
- Chi phí sử
dụng.
Đồ án tốt nghiệp GVHD : Phan Thế Vinh
+ Theo Edwarrds Deming : “ Chất lượng là thoả mãn nhu cầu của khách hàng “.
+ J.M.Juran : “ Chất lượng là thích hợp để sử dụng “.
+ Theo Philip Crosby : “ Chất lượng là làm đúng theo yêu cầu “.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000 : 2000 :
“Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu”
2. Vai trò của chất lượng trong nền kinh tế thị trường :
- Chỉ tiêu thẩm mỹ : Đo lường mức độ mỹ quan, mức độ khoái cảm của người
tiêu dùng.
- Chỉ tiêu an toàn : Đánh giá mức độ vệ sinh, an toàn trong quá trình sản xuất
và sử dụng.
-
4. Sự hình thành chất lượng sản phẩm :
Chất lượng của một sản phẩm bất kỳ nào cũng được hình thành qua nhiều quá
trình theo một trật tự nhất định. Có rất nhiều chu trình hình thành chất lượng sản phẩm
được nêu ra, xong chúng đều thống nhất nhau là quá trình hình thành chất lượng sản
phẩm đều xuất phát từ thị trường và trở về với thị trường trong một chu trình khép kín,
vòng sau của chu trình thì chất lượng sản phẩm sẽ được hoàn thiện hơn.
SV : Nghiêm Văn Tính - 9 - Lớp : Quản lý công nghiệp K49
MỤC ĐÍCH HẠN CHẾ KINH TẾ KỸ THUẬT
Chỉ tiêu công dụng
Chỉ tiêu công nghệ
Chỉ tiêu kinh tế
Chỉ tiêu độ tin cậy
Chỉ tiêu an toàn
Chỉ tiêu dễ sửa
Thống nhất hoá
Ecgonomic
Chỉ tiêu sáng chế
Chỉ tiêu thẩm mỹ
Dễ vận chuyển
Sinh thái học
Trưng cầu ý kiến
khách hàng
12
11 2
1
Triển
khai
Dự đoán nhu cầu
về chất lượng
Đồ án tốt nghiệp GVHD : Phan Thế VinhHình 1.5 : Chu trình hình thành chất lượng sản phẩm
1. Nghiên cứu thị trường : Đó là việc tìm hiểu yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm, sự
phát triển của khoa học kỹ thuật, số lượng có thể được tiêu thụ…
2. Thiết kế sản phẩm : Từ việc xác định được nhu cầu của thị trường thì phòng kỹ thuật
sẽ tiến hành thiết kế sản phẩm theo những yêu cầu đó bằng một chuỗi các bước thực
hiện.
3. Triển khai : Dây chuyền công nghệ, sản xuất thử, đầu tư xây dựng cơ bản, dự toán
chi phí sản xuất, giá bán…
4. Sản xuất : Sản xuất hàng loạt.
5,6,. Kiểm tra chất lượng sản phẩm : Đó là việc kiểm tra sản phẩm sản xuất ra có đúng
như đã thiết kế không, ngoài ra còn cải tiến biện pháp để chất lượng sản phẩm ngày
càng được nâng cao.
7. Bao gói, nhãn mác : Sản phẩm sau khi được sản xuất xong sẽ được bao gói và dán
nhãn mác để đưa vào lưu kho và giao cho khách hàng.
8. Vận chuyển, dự trữ, bảo quản : Tổ chức vận chuyển, dự trữ và bảo quản các sản
phẩm đến tay người tiêu dùng hay đến các kho địa phương để chờ tiêu thụ.
9. Bán hàng : Tổ chức bán hàng tới tay người tiêu dùng cuối cùng, hướng dẫn sử dụng
hàng…
10. Dịch vụ bảo hành : Đây là công việc sau bán hàng, trong quá trình sử dụng sản
phẩm nếu có lỗi xảy ra thì khách hàng sẽ được nhà sản xuất sửa chữa miễn phí trong
một khoảng thời gian nhất định do nhà sản xuất quy định.
SV : Nghiêm Văn Tính - 10 - Lớp : Quản lý công nghiệp K49
Đồ án tốt nghiệp GVHD : Phan Thế Vinh
nghệ của sản
phẩm rút ngắn.
* Công nghệ
sản xuất ngày
càng phong
phú.
Phong tục tập
quán thói quen
tiêu dùng
* Các nước khác
nhau thì thói
quen tiêu dùng
khác nhau.
* Quan niệm về
CLSP khác nhau.
Hiệu lực cơ chế
quản lý
* Chính sách ổn
định sản xuất.
* Chính sách
thuế, đầu tư vốn
* Hướng dẫn tiêu
dùng.
CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ
Yếu tố con
người
* Tay nghề.
*Trình độ, năng
lực.
* Ý thức, kỷ luật.
phẩm phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng, số lượng cung cấp, đảm bảo giao nhận đúng
kỳ hạn để giúp doanh nghiệp chủ động ổn định quá trình sản xuất và thực hiện đúng kế
hoạch chất lượng.
- Yếu tố máy móc thiết bị : Đây cũng là yếu tố có tính chất quyết định đến chất
lượng của sản phẩm, tăng tính cạnh tranh và đa dạng hóa chủng loại của sản phẩm.
Muốn nâng cao chất lượng sản phẩm thì đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng công nghệ
tiên tiến và thực hiện đúng kế hoạch chất lượng.
- Phương thức tổ chức quản lý : Đây cũng là yếu tố có tác động không nhỏ đến
việc nâng cao chất lượng sản phẩm vì nếu nguyên vật liệu, kỹ thuật công nghệ, thiết bị
hiện đại nhưng doanh nghiệp không biết tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức
kiểm tra chất lượng sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, vận chuyển, dự trữ, bảo quản, tổ chức
sửa chữa, bảo dưỡng… thì cũng không đảm bảo nâng cao được chất lượng sản phẩm.
III. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM :
SV : Nghiêm Văn Tính - 12 - Lớp : Quản lý công nghiệp K49
Đồ án tốt nghiệp GVHD : Phan Thế Vinh
1. Khái niệm về quản lý chất lượng :
Theo TCVN 5814-1994 : ‘ Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt độngc ủa
chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và
thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, đảm bảo chất
lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng’
Theo TCVN – ISO 9000 : 2000 : ‘ Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối
hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng ‘.
Từ những định nghĩa trên, chúng ta thấy rằng Quản lý chất lượng không phải là
yếu tố ngẫu nhiên hay khách quan mà đây là yếu tố chủ quan của người quản lý.
2. Các chức năng của quản lý chất lượng :
2.1 Hoạch định chất lượng : Là việc xác định mục tiêu và các phương tiện, nguồn lực
và biện pháp nhằm thực hiện các mục tiêu của chất lượng.
Nhiệm vụ :
- Mọi bộ phận trong doanh nghiệp phải có trách nhiệm trong việc đảm bảo
chất lượng của sản phẩm.
2.4. Cải tiến chất lượng : Là việc nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng.
Cải tiến chất lượng là toàn bộ hoạt động nhằm đưa chất lượng sản phẩm lên mức
cao hơn, mục đích để giảm dần khoảng cách giữa những mong muốn của khách hàng
và thực tế chất lượng đạt được nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng ở mức cao hơn.
3. Các phương pháp quản lý chất lượng :
Hiện nay, tuỳ thuộc vào điều kiện và hoành cảnh của mình mà mỗi doanh nghiệp
lựa chọn một phương pháp quản lý chất lượng phù hợp. Dưới đây là một số phương
pháp quản lý chất lượng.
3.1.Phương pháp kiểm tra chất lượng - Sự phù hợp ( Quality Control – Conformance )
Phương pháp này tập trung vào thực hiện kiểm tra tại khâu cuối cùng của chu
trình gia công sản phẩm. Căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn đã được thiết
kế hay các quy ước của hợp đồng mà bộ phận KCS đã tiến hành kiểm tra chất lượng
nhằm ngăn chặn các sản phẩm hư hỏng và phân loại sản phẩm theo các mức chất lượng.
Do vậy, khi muốn nâng cao chất lượng sản phẩm người ta cho rằng chỉ cần nâng cao
các chỉ tiêu kỹ thuật bằng cách tăng cường công tác kiểm tra. Cách kiểm tra này thì chất
lượng được đẩy về cho nhân viên kiểm tra chất lượng nên đã không khai thác được tiềm
năng sáng tạo của từng cá nhân trong đơn vị để cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm,
hơn nữa việc kiểm tra gây rất nhiều tốn kém trong khi đó chỉ loại bỏ được phế phẩm mà
SV : Nghiêm Văn Tính - 14 - Lớp : Quản lý công nghiệp K49
Đồ án tốt nghiệp GVHD : Phan Thế Vinh
sao lãng việc loại trừ lỗi. Tuy nhiên phương pháp này cũng có một số tác dụng nhất
định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính thực thể so với quy định.
3.2. Phương pháp kiểm tra chất lượng toàn diện ( Total Quality Control )
Phương pháp này đã có sự thay đổi cách tiếp cận về quản lý chất lượng. Đây là
việc kiểm soát một hệ thống nhằm đạt được mức chất lượng dự định. Ý nghĩa ‘ toàn
diện ’ trong TQC là :
- Không chỉ có chất lượng mà cả các thông số khác kể cả chi phí, giao hàng, an
toàn…
HƯỚNG VÀO NGƯỜI TIÊU DÙNG CHỨ KHÔNG PHẢI NGƯỜI SX
Hoàn thiện và không ngừng cải tiến chất lượng → thoả mãn mong ước của người
tiêu dùng chứ không phải đạt được một chỉ tiêu nào đó đã đề ra từ trước.
QUẢN LÝ DỰA TRÊN TINH THẦN NHÂN VĂN
Động viên, khuyến khích sự tham gia của mọi thành viên, coi trọng con
người, đào tạo, bồi dưỡng con người…
ĐẢM BẢO THÔNG TIN CHÍNH XÁC VÀ ÁP DỤNG PP THỐNG KÊ
Thu thập số liệu, sử dụng các công cụ…→ đánh giá tìm nguyên nhân sai
sót và giải quyết vấn đề.
QUÁ TRÌNH SAU LÀ KHÁCH HÀNG CỦA QUÁ TRÌNH TRƯỚC
Quy mô hoạt động và quy trình CN ngày càng phức tạp→ tạo ra nhiều
công đoạn→ chất lượng công đoạn sau phụ thuôc vào công đoạn trước.
CHẤT LƯỢNG LÀ SỐ MỘT, LÀ HÀNG ĐẦU
Định hướng vào chất lượng → chiếm được lòng tin của khách hàng → sản
phẩm tiêu thụ mạnh → thu được lợi nhuận.
Đồ án tốt nghiệp GVHD : Phan Thế Vinh
4. Quản lý chất lượng qua các giai đoạn :
Chất lượng sản phẩm được hình thành qua nhiều giai đoạn, gồm nhiều quá trình
kết hợp chặt chẽ lại với nhau, từ đầu cho đến cuối quy trình gia công sản phẩm. Để có
những biện pháp quản lý hữu hiệu ta sẽ nghiên cứu bốn giai đoạn chính :
Giai đoạn trước sản xuất : Giai đoạn này bao gồm những việc như :
- Chất lượng marketing.
- Chất lượng trong thiết kế và chuẩn bị công nghệ.
- Chất lượng trong công tác chuẩn bị sản xuất.
Giai đoạn trong sản xuất ( sản xuất hàng loạt ) :
- Chất lượng nguyên vật liệu.
- Chất lượng lao động.
- Chất lượng trang thiết bị - dụng cụ…
Giai đoạn lưu thông ( Bán hàng ) :
- Chất lượng trong quá trình bảo quản, dự trữ.
- Đảm bảo chi phí sản xuất ở mức thấp nhất.
- Đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất.
- Đảm bảo duy trì chất lượng sản phẩm trong quá trình lưu thông, kinh doanh
hoặc chất lượng chỉ biến đổi ở mức thấp nhất.
Để thực hiện tốt các mục đích nói trên thì nhiệm vụ chủ yếu của giai đoạn này là
- Đảm bảo cung cấp đúng số lượng, chất lượng về nguyên liệu, năng lượng,
thiết bị, công cụ và dụng cụ theo đúng yêu cầu của doanh nghiệp.
- Đảm bảo cho mọi trang thiết bị, máy móc, dụng cụ đo, kiểm tra trước khi sử
dụng phải được kiểm tra sai số và độ chính xác. Mọi thiết bị cần phải được
bảo dưỡng, bảo trì để kéo dài tuổi thọ và duy trì độ chính xác cần thiết của
chúng.
SV : Nghiêm Văn Tính - 17 - Lớp : Quản lý công nghiệp K49
Đồ án tốt nghiệp GVHD : Phan Thế Vinh
- Đảm bảo đủ các tài liệu cần thiết cho đảm bảo chất lượng trong sản xuất nhất
là các tiêu chuẩn chất lượng, quy định kỹ thuật, bản vẽ các chỉ dẫn, hướng
dẫn, các thủ tục, quy trình liên quan đến sản xuất, đo lường, thử nghiệm,
kiểm tra các công việc…cũng những thông tin kịp thời về các sửa đổi, bổ
sung và huỷ bỏ.
- Tổ chức lao động hợp lý, để mọi thành viên ý thức được trách nhiệm, tự
mình sáng tạo và tự mình kiểm tra chất lượng.
- Tổ chức các nhóm chất lượng để trao đổi kinh nghiệm và giải quyết các trục
trặc kỹ thuật trong sản xuất.
- Thực hiện các chế độ kiểm tra hoặc thử nghiệm trên từng nguyên công, chi
tiết, máy móc, dụng cụ, chất lượng lao động, sản phẩm…
- Tiến hành các hoạt động khắc phục khi phát hiện thấy các thiết bị đo lường
thử nghiệm có những sai lệch vượt giới hạn cho phép.
5. Các công cụ quản lý chất lượng :
5.1. Phiếu kiểm tra :
Là biểu mẫu được thiết kế để ghi nhận dữ liệu thu thập được về kết quả của các
hoạt động hoặc quá trình lặp đi lặp lại.
- Liệt kê và phân tích cac mối quan hệ nhân quả, đặc biệt những nguyên nhân
làm quá trình quản trị biến động.
- Định rõ những nguyên nhân cần xử lý trước và thứ tự cần xử lý nhằm duy trì
sự ổn định của quá trình, cải tiến quá trình.
- Nâng cao sự hiểu biết của tư duy logic và sự gắn bó giữa các thành viên.
5.6. Biểu đồ kiểm soát : Là biểu đồ hoạt động với những mức giới hạn trên và giới hạn
dưới được xác định bằng thống kê, được vẽ ở hai phía của mức trung bình.
Tác dụng :
- Cho thấy sự biến động của quá trình sản xuất trong suốt một chu kỳ.
- Dùng để phân tích các quá trình.
- Dùng để quản lý các quá trình.
5.7. Biểu đồ cột : Biểu diễn bằng đồ thị mật độ phân phối nhờ các cột được chia ra
thành nhiều khoảng nhỏ nên dạng biểu đồ này sẽ thể hiện trạng thái chất lượng của lô
sản phẩm được kiểm định.
Tác dụng :
- Trình bày kiểu biến động và hiểu rõ trạng thái chất lượng trong lô.
- Thông tin trực quan về cách thức diễn biến của quá trình.
- Kiểm tra và đánh giá khả năng của các yếu tố đầu vào, kiểm soát quá trình,
phát hiện sai sót.
SV : Nghiêm Văn Tính - 19 - Lớp : Quản lý công nghiệp K49
Đồ án tốt nghiệp GVHD : Phan Thế Vinh
IV. CHI PHÍ CHO CHẤT LƯỢNG :
1. Khái niệm :
Chi phí chất lượng là tập hợp các chi phí trực tiếp và gián tiếp đến việc hình
thành, bảo quản và duy trì chất lượng.
Phân tích chi phí là một hoạt động cần thiết giúp cho nhà sản xuất đánh giá chính
xác hiệu quả kinh tế của quản lý chất lượng để quyết định chọn mức chất lượng và
phương án quản lý chất lượng hợp lý, ngoài ra nhà sản xuất có thể xác định được khu
vực có trục trặc và các chỉ tiêu hành động.
Chi phí cho chất lượng cũng giống như các chi phí khác ở chỗ chúng cũng có thể
chức kém, chọn vật liệu sai…
- Tổn thất do phế phẩm không dùng hoặc bán được.
- Chi phí cho gia công, sửa chữa lại, các sản phẩm có khuyết tật để đáp ứng
yêu cầu chất lượng.
- Chi phí cho việc kiểm tra lại sản phẩm sau khi đã sửa chữa.
- Tổn thất do sản phẩm còn dùng được nhưng không đạt quy cách hoặc có thể
bán với giá thấp.
- Chi phí cho việc phân tích nguyên nhân gây sai hỏng và tìm biện pháp xử lý.
Chi phí sai hỏng bên ngoài : Chi phí phát sinh do các sản phẩm không đủ tiêu
chuẩn chất lượng đã tới tay của khách hàng. Bao gồm những chi phí :
- Chi phí để xử lý, sửa chữa những sản phẩm bị trả lại hoặc còn lại trong kho
của doanh nghiệp.
- Chi phí bảo hành miễn phí.
- Chi phí để giải quyết những khiếu nại của khách hàng.
- Chi phí thu hồi sản phẩm.
V. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM :
1. Phương pháp Kaizen :
1.1 Khái niệm:
Kaizen là hoạt động cải tiến liên tục với sự tham gia của mọi người nhằm
cải thiện không ngừng môi trường làm việc, cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình.
SV : Nghiêm Văn Tính - 21 - Lớp : Quản lý công nghiệp K49
Đồ án tốt nghiệp GVHD : Phan Thế Vinh
1.2. Các bước thực hiện Kaizen
• Bước 1: Lựa chọn chủ đề
• Bước 2: Tìm hiểu tình trạng hiện tại và xác định mục tiêu
• Bước 3: Phân tích dữ kiệu đã thu thập để xác định nguyên nhân gốc rễ.
• Bước 4: Xác định biện pháp thực hiện dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu.
• Bước 5: Thực hiện biện pháp
• Bước 6: Xác nhận kết quả thực hiện biện pháp
+ xây dựng ý thức cải tiến Kaizan cho mọi người tại nơi làm việc
+ xây dựng tinh thần đồng đội của mọi người thông qua chương trình 5S
+ phát triển vai trò lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý thông qua các
hoạt động thực tế
+ xây dựng cơ sở để giới thiệu các kỹ thuật cải tiến
Tác dụng:
+ Huy động con người, lôi cuốn sự tham gia của toàn thể cán bộ công nhân viên
trong tổ chức
+ Cải tiến môi trường làm việc : Khi thực hiện 5S thành công chỗ làm việc trở
nên thuận tiện và an toàn hơn.Tất cả những gì không cần thiết sẽ bị loại bỏ khỏi
nơi làm việc ,những gì cần thiết được xếp sắp ở những vị trí thuận lợi, dễ sử dụng
+ Nâng cao năng suất, giảm chi phí và giao hàng đúng hẹn
3. Phương pháp 6 Sigma :
3.1Khái niệm.
Six Sigma là một hệ phương pháp cải tiến quy trình dựa trên thống kê nhằm
giảm thiểu tỷ lệ sai sót hay khuyết tật đến mức 3,4 lỗi trên mỗi triệu khả năng gây
lỗi bằng cách xác định và loại trừ các nguồn tạo nên dao động (bất ổn) trong các
quy trình kinh doanh
3.2Các cấp độ trong 6 sigma:
3.3
Những lợi ích từ chương trình 6 sigma:
• Chi phí sản xuất giảm.
• Chi phí quản lý giảm.
• Sự hài lòng của khách hàng tăng/
• Thời gian chu trình giảm.
SV : Nghiêm Văn Tính - 23 - Lớp : Quản lý công nghiệp K49
Cấp Độ Sigma Lỗi phần Triệu Lỗi phần Trăm
Một Sigma 690.000,0 69,0000%
Hai Sigma 308.000,0 30,8000%
Ba Sigma 66.800,0 6,6800%
các thành viên của nó nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn
khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức và cho xã hội”.
Các nguyên tắc cơ bản của TQM:
TQM là hệ thống quản lý mang tính toàn diện. Các nguyên tắc mà TQM
đưa ra bao gồm:
* Lãnh đạo cấp cao phải là người trực tiếp chịu trách nhiệm về chất lượng
trong tổ chức, doanh nghiệp.
SV : Nghiêm Văn Tính - 24 - Lớp : Quản lý công nghiệp K49
Đồ án tốt nghiệp GVHD : Phan Thế Vinh
* Nguyên tắc coi trọng con người: Con người luôn luôn là yếu tố trung
tâm của mọi quá trình hoạt động. Con người là yếu tố để liên tục cải tiến chất
lượng. do vạy muốn nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu khách hàng thì phải
coi nhân tố con người là yếu tố cơ bản đảm bảo cho hoạt động này.
* Liên tục cải tiến bằng việc áp dụng vòng tròn Deming (PDCA).
Để đạt được hiệu quả và liên tục được cải tiến thì tổ chức có thể thực hiện
công việc của mình theo vòng tròn PDCA. - Lập kế hoạch (Plan):
- Thực hiện (Do):
- Kiểm tra (Check):
- Hoạt động (Action) :
Vòng tròn PDCA được thực hiện một cách liên tục và chất lượng liên tục được
cải tiến.
* Sử dụng các công cụ thống kê để cải tiến chất lượng.
SV : Nghiêm Văn Tính - 25 - Lớp : Quản lý công nghiệp K49
P
D
C
A