Giáo an sinh 11 CB Ninh Nông nghĩa
Ngày soạn: 02/03/2010
Ngày dạy: 03/03/2010
Tiết 41 Bài 40: THỰC HÀNH XEM PHIM VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
ĐỘNG VẬT
I.Mục tiêu:
- Học xong bài này học sinh phải trình bày được các giai đoạn chủ yếu trông quá trình
sinh trưởng và phát triển của một loài (hoặc một số loài) động vật.
II. Chuẩn bị.(Nội dung SGK)
III, Nội dung:
1. Một số lưu ý trước khi xem phim.
Khi xem phim, hình ảnh cần chú ý:
- Quá trình phân chia tế bào và hình thành cơ quan ở giai đoạn phôi thai.
- Quá trình sinh trưởng và phát triển từ khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng: Không qua biến
thái, qua biến thái hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
2 Xem Phim:
- Phân biệt sinh trưởng và phát triển lấy dẫn chứng minh họa.
- Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật đó thuộc dạng nào không qua biến
thái, qua biến thái hoàn toàn hoặc không hoàn toàn, các giai đoạn sinh trưởng và phát triển
chủ yếu.
108
Giáo an sinh 11 CB Ninh Nông nghĩa
III. Thu hoạch:
109
Giáo an sinh 11 CB Ninh Nông nghĩa
Viết báo cáo tóm tắt về các giai đoạn sinh trưởng và phát triển chủ yếu của một số loài
động vật vừa xem phim và quan sát?
IV. Học sinh báo cáo tóm tắt nội dung vừa xem trong các đoạn phim.
VI. Dặn dò: Ôn tập chương II, III giờ sau kiểm tra 1 tiết.
CHƯƠNG IV. SINH SẢN
Chương IV: Giới thiệu về sinh sản, một chức năng quan trọng đảm bảo cho loài tồn tại
Em hãy lấy một số ví dụ về SS ở TV và
ĐV?
VD1: Dây khoai lang (hoặc củ) đem
trồng → Cây khoai lang.
VD2: Thằn lăn đứt đuôi → mọc lai đuôi
mới.
Trong 2 ví dụ trên thì VD nào là Sinh
sản?
HS: VD 1.
Sinh sản là gì?
Kiểu sinh sản ở ví dụ 1 khác ở ví dụ 2
như thế nào?
HS: Ở ví dụ 1 có sự hình thành giao tử
đực và giao tử cái, có sự thụ phấn và sự
thụ tinh.
TV có mấy kiểu sinh sản?
Cho HS phân tích ví dụ 2 và nêu thêm
một số ví dụ khác từ đó rút ra khái niệm
về sinh sản vô tính.
- Chia học sinh thành các nhóm và phát
phiếu học tập số 1 cho học sinh:
Các Hình Thức Sinh Sản Vô Tính Ở
Thực Vật
Các hình thức
SS VT ở thực
vật
Đặc điểm
Một số
ví dụ
TV
con cái giống nhau và giống mẹ.
2. Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật:
Các hình
thức SSVT ở
TV
Đặc điểm
Một số ví dụ ở
TV
Giản đơn
Cơ thể mẹ tự
phân thành các
phần, mỗi
phần → cá thể
mới.
Loài tảo
Chlorella S
2
tế
bào mẹ → 4 tế
bào con
Bào tử
Cơ thể mới
được sinh ra
từ bào tử, bào
tử lại được
hình thành
trong túi bào
tử từ thể bào
tử.
Rêu, dương xỉ.
sinh dưỡng so với cây mọc từ hạt?
Vì sao muốn nhân giống cam, chanh và
nhiều loại cây ăn quả khác người ta
thường chiết, hoặc giâm cành chứ không
trồng bằng hạt?
→ Giữ nguyên các đặc tính cây mẹ. Cây
sớm cho quả
GV: Phát phiếu học tập số 2 cho học
sinh.
ng D ng SSVT TV Trong Nhân Gi ngỨ ụ Ở ố
Vô Tính
Cách thức
tiến hành
Điều
kiện
Ghép
Chiết
Giâm
Nuôi cấy mô - tế
bào
Ưu điểm
HS: Nghiên cứu SGK, hình 43, cùng sự
hiểu biết của mình và thảo luận nhóm để
hoàn thành PHT số 2
Vì sao phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép? Vì
sao phải buộc chặt mắt ghép?
- Giảm bớt sự thoát hơi nước nhằm tập
trung nước nuôi các tế bào cành ghép,
nhất là các tế bào mô phân sinh.
- Mô dẫn nhanh chóng nối liền nhau bảo
- Cách tiến hành
- Điều kiện
- Cơ sở khoa học: Dựa vào tính toàn năng của
tế bào thực vật
- Ý nghĩa:
+ Vừa bảo đảm được các tính trạng di truyền
mong muốn vừa đưa lại hiệu quả kinh tế cao
như nhân nhanh với số lượng lớn cây giống
nông lâm nghiệp quí…
+ Tạo giống cây sạch bệnh.
+ Phục chế giống cây quí.
4. Vai trò của SSVT đối với đời sống TV và
con người.
112
Giáo an sinh 11 CB Ninh Nông nghĩa
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Cách tiến hành, điều kiện, cơ sở khoa học
của nuôi cấy mô tế bào thực vật?
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của
phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực
vật?
Sinh sản vô tính có vai trò như thế nào
đối với đời sống thực vật?
.
GV: Trong sản xuất nông nghiệp, sinh
sản sinh dưỡng có vai trò như thế nào?
a. Đối với thực vật:
- Giúp cây duy trì nòi giống
- Sống qua được mùa bất lợi ở dạng thân củ,
thân rễ, căn hành.
Giâm
Tạo cây mới từ một phần cơ quan
sinh dưỡng (thân, rễ, củ) bằng cách
vùi vào đất ẩm.
Bảo đảm giữ ẩm và tuỳ loài cây mà kích
thước đoạn thân, cành phù hợp.
Nuôi
cấy
mô -
tế bào
Các tế bào - mô thực vật được nuôi
dưỡng trong môi trường dinh dưỡng
thích hợp → cây mới.
Điều kiện vô trùng.
Ưu
điểm
- Giữ nguyên được tính trạng tốt mà ta mong muốn
- Cho sản phẩm thu hoạch nhanh.
* Nuôi cấy mô - tế bào: Sản xuất giống cây sạch bệnh, giữ được các đặc tính DT,
tạo được số lượng lớn cây giống quí trong thời gian ngắn.
113
Giáo an sinh 11 CB Ninh Nông nghĩa
4. Dăn dò: Học và chuẩn bị bài 42……
Ngày soạn: 05/03/2010
Ngày dạy: 10/03/2010
Tiết 44 Bài 42: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT
I. Mục Tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Nêu được khái niệm sinh sản hữu tính (SSHT) ở thực vật.
- Trình bày được các ưu điểm của SSHT đối với sự phát triển của thực vật.
I. Khái Niệm Chung Về Sinh Sản Hữu Tính.
1. Ví dụ:
- Tảo lục, trùng dày.
- Hạt bưởi → cây bưởi
2. Khái niệm:
Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự
hợp nhất của giao tử đực (n) và giao tử cái (n)
thành hợp tử (2n) thông qua thụ tinh.
3. Đặc trưng của sinh sản hữu tính:
- Luôn có quá trình hình thành và hợp nhất của
các giao tử đực cái tạo nên cá thể mới, luôn có
114
Giáo an sinh 11 CB Ninh Nông nghĩa
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Sinh sản hữu tính có đặc điểm gì ?
SSHT có ưu việt gì so với SSVT?
Cho HS quan sát các hoa đã chuẩn bị sẵn
(hoa đơn tính, hoa lưỡng tính) và dựa vào
kiến thức đã học ở lớp 6 để nhắc lại cấu
tạo của hoa.
Phân tích cấu tạo hoa?
→ Cuống, đài, tràng, nhị, nhuỵ…
Cho HS quan sát vòng đời của thực vật có
hoa, nghiên cứu SGK để hoàn thiện phiếu
học tập số 1: “Vòng đời của thực vật có
hoa”
HS: Hoàn thiện phiếu học tập bằng cách
điền nội dung vào những chỗ trống (……)
Sự hình thành hạt phấn và túi phôi có
những điểm gì giống nhau và khác nhau?
4 tiểu bào tử đơn bội (4 TB con – n NST) .
TB ống
phấn
Mỗi TB con (n) NP → Hạt phấn (n)
(n) TB sinh
sản
(n)
TB sinh sản NP → hai giao tử đực (tinh trùng)
b. Sự hình thành túi phôi:
Từ mỗi một tế bào mẹ của noãn giảm phân →
4 TB con xếp chồng lên nhau (n NST), 3 TB
dưới tiêu biến, 1 TB sống sót → nguyên phân
3 lần liên tiếp → cấu trúc gồm 7 tế bào và 8
nhân gọi là túi phôi chứa noãn cầu đơn bội
(TB trứng), nhân phụ (2n), 2 tế bào kèm, 3 tế
bào đối cực.
3. Quá trình thụ phấn và thụ tinh:
a. Thụ phấn :
- Định nghĩa: Thụ phấn là quá trình vận
chuyển hạt phấn từ nhị đến đầu nhuỵ của hoa
cùng loài.
- Hình thức: Tự thụ phấn và giao phấn.
- Tác nhân: Gió hoặc côn trùng.
115
Giáo an sinh 11 CB Ninh Nông nghĩa
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HS: Có sự thụ tinh kép
Vai trò của sự thụ tinh kép ở TV?
Có mấy loại hạt và xuất xứ của hạt?
Do đâu mà có?
nên hợp tử.
C. Sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân của tế bào đối cực.
D. Sự hợp nhất của nhân tế bào sinh sản trong hạt phấn với tế bào trứng.
2. Ở thực vật hạt kín giao tử đực được sinh ra từ:
A. Tế bào mẹ đại bào tử.
B. Tế bào ống phấn qua 1 lần nguyên phân.
C. Tế bào sinh sản qua 1 lần nguyên phân.
D. Tế bào sinh sản qua 1 lần giảm phân.
Đáp án: Câu trả lời đúng: 1B, 2C.
116
Giáo an sinh 11 CB Ninh Nông nghĩa
5. Hướng Dẫn Về Nhà.
- Đọc bài thực hành.
- Làm TN giâm cành, lá ở nhà (TN1). Theo dõi TN và ghi kết quả vào bảng (ở trang 168)
(Theo nhóm 6-7 HS)
- Phiếu học tập: Hãy hoàn thành phiếu học tập bằng cách điền nội dung thích hợp vào
những chỗ trống ( ) trong vòng đời của thực vật có hoa.
Đáp án phiếu học tập
Soạn ngày:13/ 3/ 2010
Dạy ngày: 15/3/2010
Tiết 45 Bài 43: THỰC HÀNH NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT
BẰNG GIÂM, CHIẾT, GHÉP
I. Mục Tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Giải thích được cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính: Chiết, giâm, ghép
chồi (ghép mắt), ghép cành.
- Thực hiện được các phương pháp nhân giống: Chiết, giâm cành, ghép chồi(ghép mắt),
ghép cành.
- Nêu được lợi ích của phương pháp nhân giống sinh dưỡng.
II. Thiết Bị Dạy Học:
thực hành sau
b. Thí nghiệm 2: (Treo tranh 43)
- Giáo viên hướng dẫn
- Dao sắc cắt vát gon, sạch gốc ghép và cành ghép để cho bề mặt tiếp xúc thật áp sát.
- Cắt bỏ lá có trên cành ghép và 1/3 số lá trên gốc ghép
- Buộc chặt cành ghép với gốc ghép.
c. Thí nghiệm 3:
- Rạch vỏ gốc ghép hình chữ T (ở đoạn thân muốn ghép) dài 2cm
- Chon chồi ngủ làm chồi ghép, dùng dao cắt gon lớp vỏ kèm theo một phần gỗ ở chân mắt
ghép đặt mắt ghép vào chỗ đã nạy vỏ (cho vỏ gốc ghép phủ lên vỏ mắt ghép)
- Buộc chặt (chú ý: không buộc đè lên mắt ghép)
* Hoạt động 3.
- Phân công, tổ chức thực hành:
- Mỗi tổ học tập chia thành 2 nhóm (tổ trưởng và tổ phó làm nhóm trưởng)
- Yêu cầu làm tốt thí nghiệm 2 và 3 tại lớp.Sử dụng dao thật chuẩn xác, cẩn thận, tránh xẫy
ra tai nạn
* Hoạt động 4. Củng cố và hoàn thiện:
- Học sinh làm bản tường trình về thí nghiệm và báo cáo kết quả trước lớp
- GV thu một số thí nghiệm của các nhóm có kết quả tốt, khá, trung bình và chưa đạt yêu
cầu để nhận xét trước lớp và rút kinh nghiệm.
* Hoạt động 5.
- Nhận xét buổi thực hành và xếp loại giờ học
- Bài tập về nhà: nghiên cứu phần B: Sinh sản ở động vật
Soạn ngày:13/ 3/ 2010
Dạy ngày: /2010
B. SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT
Tiết 46 Bài 44: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
118
Giáo an sinh 11 CB Ninh Nông nghĩa
I. Mục Tiêu
điểm
Đại
diện
1. Phân đôi
2. Nãy chồi
3. Phân mảnh
4. Trinh sản
I. Khái Niệm Sinh Sản Vô Tính:
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản trong đó
một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể mới có bộ
NST giống hệt nó, không có sự kết hợp giữa tinh
trùng và tế bào trứng.
II. Các Hình Thức Sinh Sản Vô Tính Ở Động Vật:
Hình
thức S
2
Đặc điểm Đại diện
Phân
đôi
Dựa trên phân chia
đơn giản TBC và nhân
(bằng cách tạo ra eo
thắt)
ĐV đơn bào,
giun dẹp
Nảy
chồi
Dựa trên phân bào
nguyên nhiễm nhiều
lần để tạo ra một chồi
trang 174
- SSVT có những ưu điểm, nhược điểm
gì?
- HS: Thảo luận theo nhóm, trả lời giáo
viên bổ sung kết luận.
GV nêu một số hiện tượng nuôi cấy mô
trong thực tiễn cuộc sống, rồi đặt câu
hỏi:
Nuôi cấy mô tế bào được thực hiện
trong điều kiện nào? Vì sao?
Ứng dụng của việc nuôi mô sống?
Tại sao chưa thể tạo được cá thể mới từ
tế bào hoặc mô của động vật có tổ chức
cao?
→ Do tính biệt hóa cao của tế bào ĐV
Trinh
sản
Dựa trên phân chia tế
bào trứng (không thụ
tinh) theo kiểu nguyên
phân nhiều lần tạo nên
cá thể mới có bộ NST
đơn bội
Trứng thụ
tinh → thành
ong thợ và
ong chúa.
Không thụ
tinh → ong
nuôi cấy trong môi trường đủ dinh dưỡng.
- Điều kiện: Vô trùng và nhiệt độ thích hợp
- Ứng dụng trong y học
2. Nhân bản vô tính
120
Giáo an sinh 11 CB Ninh Nông nghĩa
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
có tổ chức cao.
- Nhân bản vô tính có ý nghĩa gì đối với
đời sống?
- Cách tiến hành
- Ý nghĩa của nhân bản vô tính đối với đời sống:
+ Nhân bản vô tính đối với động vật có tổ chức
cao nhằm tạo ra những cá thể mới có bộ gen của
cá thể gốc
+ Nhân bản vô tính để tạo ra các cơ quan mới thay
thế các cơ quan bị bệnh, bị hỏng ở người)
4. Củng Cố
- Cho học sinh đọc để ghi nhớ phần in nghiêng trong khung
- Tại sao các cá thể con trong sinh sản vô tính giống hệt cá thể mẹ?
- Cho biết những điểm giống nhau và khác nhau giữa các hình thức sinh sản vô tính ở động
vật?
* Câu hỏi trắc nghiệm: Các câu sau đây đúng hay sai?
A. Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật là: phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sản.
B. Trinh sản là hiện tượng các trứng không qua thụ tinh phát triển thành các cơ thể mới có
bộ NST lưỡng bội.
C. Một trong những ưu điểm của sinh sản vô tính là tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về
mặt di truyền.
D. Chúng ta chưa thể tạo ra được cá thể mới từ tế bào hoặc mô của động vật có tổ chức
cao vì do tính biệt hoá cao của tế bào động vật có tổ chức cao.
Cho ví dụ về vài loài động vật có sinh sản
hữu tính?
Tại sao nói hình thức sinh sản của chúng
là sinh sản hữu tính?
Sau khi học sinh cho ví dụ, giải thích được
chúng là những động vật sinh sản hữu tính
→ Sinh sản hữu tính là gì?
Hình thức sinh sản hữu tính đơn giản nhất
là tiếp hợp. Hình thức sinh sản này có ở
trùng dày, trùng cỏ, tảo lục.
Vì sao sự tiếp hợp ở trùng cỏ được xem là
SSHT? (có sự trao đổi vật chất DT)
Phân biệt cơ thể đơn tính với cơ thể lưỡng
tính?
Có gì khác nhau trong sự phát sinh giao tử
ở cơ thể đơn tính và cơ thể lưỡng tính?
- Sự sinh sản HT ở các động vật lưỡng tính
được diễn ra như thế nào?
- Các động vật đơn tính sinh sản như thế
nào?
- Trong các hình thức sinh sản hữu tính
nêu trên, hình thức nào tiến hoá nhất? Vì
sao?
GV cho HS quan sát hình 45.1 SGK
Sinh sản hữu tính gồm mấy giai đoạn?
HS nêu được 3 giai đoạn
- Tinh trùng và trứng được hình thành ở bộ
phận nào trong cơ thể?
I. Sinh sản hữu tính là gì?
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản tạo ra cơ
Thụ tinh là gì? Tại sao hợp tử có bộ NST
lưỡng bội?
HS nêu được khái niệm thụ tinh, giải thích
được hợp tử có bộ NST lưỡng bội là do tổ
hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực và
giao tử cái.
Tại sao từ một tế bào (hợp tử) lại có thể
phát triển thành một cơ thể mới?
GV cho HS quan sát hình 45.
2→4
SGK, đọc
thông tin trong mục III
Điểm khác nhau trong sự sinh sản hữu tính
của giun đốt với ếch?
→ Giun đốt là ĐV lưỡng tính, thụ tinh
trong. Ếch là ĐV đơn tính, thụ tinh ngoài.
Vậy thụ tinh ngoài khác thụ tinh trong ở
điểm nào?
HS trả lời bằng cách điền các thông tin
thích hợp vào phiếu học tập.
Thụ tinh
ngoài
Thụ tinh
trong
Khái niệm
Ưu điểm
Nhược điểm
GV cho 1 HS trình bày, các em khác theo
dõi bổ sung
Hãy cho biết đẻ con có ưu điểm gì hơn đẻ
nhiều năng lượng
để thụ tinh.
- Đẻ được nhiều
lứa hơn trong cùng
khoảng thời gian
so với thụ tinh
trong.
- Hiệu suất thụ
tinh cao
- Hợp tử được bảo
vệ tốt, ít chịu ảnh
hưởng của môi
trường ngoài nên
tỉ lệ hợp tử phát
triển và đẻ thành
con cao.
Nhược
điểm
- Hiệu suất thụ
tinh của trứng thấp
- Hợp tử không
được bảo vệ nên tỉ
lệ phát triển và đẻ
con thấp.
- Tiêu tốn nhiều
năng lượng để thụ
tinh.
- Số lứa đẻ giảm,
lượng con đẻ ít.
IV. Đẻ trứng và đẻ con
bất lợi phôi phát
triển kém và tỉ lệ
nở thấp.
- Trứng phát
triển ngoài cơ thể
nên dễ bị các
động vật khác sử
dụng làm thức
ăn.
- Mang thai gây khó
khăn trong hoạt
động sống của động
vật.
- Tiêu tốn nhiều
năng lượng để nuôi
dưỡng thai nhi.
- Sự phát triển của
phôi thai phụ thuộc
vào sức khoẻ của cơ
thể mẹ.
4. Củng Cố
Học sinh đọc và ghi nhớ phần in nghiêng trong khung ở cuối bài.
* Trả lời các câu hỏi sau:
1. Sinh sản hữu tính có ưu điểm và nhược điểm gì?
2. Tại sao động vật sống ở trên cạn không thể tiến hành thụ tinh ngoài được?
3. Chiều hướng tiến hoá của sinh sản ở động vật?
Đáp án câu 1:
- Ưu điểm của sinh sản hữu tính
+ Tạo ra các cơ thể mới rất đa dạng về các đặc điểm di truyền vì vậy động vật có thể thích
nghi và phát triển trong điều kiện sống thay đổi.
II. Thiết Bị Dạy Học:
- Hình 46.1 và hình 46.2 SGK
III. Nội dung trọng tâm
Vai trò của hoócmôn trong cơ chế điều hòa sinh tinh và sinh trứng.
IV. Tiến Trình Bài Dạy:
1. Ổn định lớp:
11A5:
11A6:
11A 7:
11A8:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Quá trình sinh sản hữu tính gồm những giai đoạn nào?.
- Cho biết ưu điểm và nhược điểm của sinh sản hữu tính?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Cho HS quan sát hình 46.1 SGK, đọc
thông tin trong mục I.1
HS trả lời các câu hỏi:
Mô tả cơ chế sản sinh tinh trùng?
Tên các loại hoocmôn và tác dụng của
* Quá trình sản sinh tinh trùng và trứng chịu sự chi
phối của hệ nội tiết, hệ thần kinh và các yếu tố môi
trường, trong đó hệ nội tiết đóng vai trò quan trọng
nhất.
I. Cơ Chế Điều Hòa Sinh Tinh Và Sinh Trứng.
125
Giáo an sinh 11 CB Ninh Nông nghĩa
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
chúng, nơi sản sinh ra hoocmôn?
HS trả lời bằng cách điền các thông tin
- HTK và môi trường ảnh hưởng tới quá
trình sản sinh tinh trùng như thế nào?
HS trả lời bằng cách hoàn thành phiếu
học tập số 3
Vai trò của Hệ TK và MT sống đối với
con đực
Nhân tố ảnh hưởng Vai trò
Hệ thần kinh
- Sự thay đổi nhiệt độ, AS,
1. Cơ Chế Điều Hòa Sinh Tinh.
- Các hoocmôn sinh dục như FSH, LH của tuyến
yên, testostêron của tinh hoàn và một số hoocmôn
của vùng dưới đồi có vai trò chủ yếu trong quá trình
sản sinh tinh trùng ở tinh hoàn.
Tên
HM
Nơi sản
sinh
Tác dụng
FSH
Tuyến
yên
Kích thích ống sinh tinh sản xuất
ra tinh trùng
LH Kích thích tế bào tuyến kẽ sản
xuất ra testôstêrôn
Testo
stêron
Tinh
hoàn
- HTK tác động lên tinh hoàn thông qua tuyến yên.
- Môi trường gây ảnh hưởng lên hoạt động của tinh
hoàn thông qua HTK và hệ nôi tiết.
126
Giáo an sinh 11 CB Ninh Nông nghĩa
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
thức ăn.
- Thiếu ăn, suy dinh dưỡng.
- Các chất kích thích (người
nghiện thuốc lá, rượu…)
GV cho HS đọc thông tin trong mục II.
Hoàn thành phiếu học tập số 4
Vai trò của Hệ TK và MT sống đối với
con cái
Nhân tố ảnh hưởng Vai trò
Hệ thần kinh
- Sự thay đổi nhiệt độ, AS,
thức ăn.
- Thiếu ăn, suy dinh dưỡng.
- Các chất kích thích (người
nghiện thuốc lá, rượu…)
HTK và môi trường có ảnh hưởng như
thế nào đến quá trình sản sinh trứng?
2. Vai trò của hệ thần kinh và môi trường đến quá
trình sinh trứng
- HTK và các yếu tố môi trường ảnh hưởng lên quá
trình sản sinh trứng thông qua hệ nội tiết.
- TK căng thẳng ảnh hưởng đến hệ nội tiết, dẫn đến
rối loạn trong quá trình sinh trứng.
Một số biện pháp lầm tăng sinh sản ở động vật, cơ chế tác động của biện pháp tránh thai.
IV. Tiến Trình Bài Dạy.
1. Ổn định lớp:
11A5:
11A6:
11A 7:
11A8:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Các hoocmôn FSH, LH được sản xuất ra ở đâu và vai trò của chúng trong quá trình sản
sinh tinh trùng?
- Cho ví dụ về vai trò của hệ thần kinh và môi trường sống đến quá trình sản sinh trứng.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Hãy cho biết một số kinh nghiệm làm
tăng sinh sản trong chăn nuôi?
HS có thể đưa ra một số kinh nghiệm ở địa
phương như tạo điều kiện chăm sóc nuôi
dưỡng tốt.
GV cho HS đọc mục I, phát phiếu học tập.
Tên biện pháp tăng sinh sản ở
động vật
Tác
dụng
giải
thích
Biện
pháp
làm
thay
đổi
thay
đổi
số
con
Sử dụng HM
hoặc chất kích
thích tổng hợp
- Kích thích trứng
chín hàng loạt, rụng
nhiều trứng
- Sử dụng trứng để
thụ tinh nhân tạo
Thay đổi yếu tố
môi trường
Tăng số trứng/lần
đẻ, đẻ sớm.
Nuôi cấy phôi
- Cho nhiều con cái
cùng mang thai và
đẻ đồng loạt, tiện
chăm sóc
- Tăng nhanh số
lượng các động vật
quí hiếm.
128
Giáo an sinh 11 CB Ninh Nông nghĩa
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hiện nay có những biện pháp nào làm tăng
sinh sản ở động vật?
Tại sao sử dụng hoocmôn có thể làm tăng
tính
Sử dụng
hoocmôn
Tạo được giới tính 1
số loài theo yêu cầu
sản xuất
Tách tinh trùng
Chọn loại tinh trùng
mang NST X hay Y
để thụ tinh với trứng
→ tạo giới tính theo
ý muốn
Chiếu tia tử
ngoại
Tạo giới tính vật
nuôi theo ý muốn
(tằm đực)
Thay đổi chế độ
ăn …
Tạo giới tính vật
nuôi theo ý muốn
Xác định sớm
giới tính phôi
(thể Bar)
Giúp phát hiện sớm
giới tính vật nuôi để
giữ lại hay loại bỏ
II. Sinh Đẻ Có Kế Hoạch Ở Người.
1. Sinh đẻ có kế hoạch là gì?
SĐCKH là điều chỉnh về số con, thời điểm sinh