Đề cương ôn tập
Môn : Kinh tế xây dựng
1.Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và đặc điểm của sản phẩm trong Xây Dựng Cơ Bản.
- Sản xuất chỉ được tiến hành khi có đơn đặt hàng, sản phẩm hoàn thành không cần tìm thị trường để bán. Sản xuất
chỉ được tiến hành khi được chủ đầu tư chấp nhận và kí hợp đồng giao nhận thầu Quá trình sản xuất luôn di động,
hệ số biến động lớn : địa điểm sản xuất không ổn định trải dài theo tuyến chạy đến đâu thi máy móc, công nhân di
chuyển đến đó. Các phương án tổ chức thi công xây dựng luôn thay đổi theo điều kiện cụ thể của nơi xây dựng và theo
giai đoạn xây dựng. - Thời gian thi công
kéo dài : dẫn tới việc ứ đọng vốn sản xuất vì vậy công tác quản lý sản xuất với lựa chọn trình tự thi công, điều phối
nguồn lực lao động phải hợp lý để khắc phục tình trạng ứ đọng vốn Sản xuất tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh
hưởng điền kiện thiên nhiên đến các hoạt động của thiên nhiên và quá trình thực hiện công tác xây lắp.
- Kỹ thuật thi công phức tạp, trang bị kỹ thuật tốn kém.
2.Trình tự quá trình đầu tư xây dựng cơ bản.
⨳Đầu tư là một hành động, hoạt động sản xuất: -
Quá trình đầu tư là quá trình bỏ vốn cùng tài nguyên và các lao động vật chất khác để tạo nên tài sản cố định nới hậu
quả kinh tế cao nhất.
-Trình tự đầu tư được hiểu như một cơ chế tiến hành các hoạt động đầu tư trong đó nêu rõ trình tự thực hiện nội
dung công việc và các bên có liên quan đến quá trình đầu tư.
→ Bao gồm 3 bước :
- Nội dung trình tự đầu tư
. + Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
. + Giai đoạn thực hiện đầu tư
. +Giai đoạn kết thúc đầu tư và đưa dự án vào khai thác sử dụng
Nội dung trình tự đầu tư
Đầuvào
Quátrìnhđầutư
Đầura
-Tàinguyên
-Vậttư, thiếtbị
-Tàichính
-Lao động-Tri
4.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiên dự án :
+ Chủ đầu tư trực tiếp tìm và kí kết với tổ chức tư vấn, nhà thầu
+ Trực tiếp thực hiện quản lý các bên,các dự án
hợp đồng
hợp đồng thực hiện
thực hiện
4.2 Chủ nhiệm điều hành dự án :
Trình
hợp đồng duyệtphê duyệt
hợp đồngthực hiện
thực hiện
Chủ đầu tư
Tổ chức tư vấn
Nhà thầu
Dự án
Chủ đầu tư
Người quết định đầu tư
Tổ chức tư vấn
Nhà thầu
Dự án
4.3 Chìa khóa trao tay (EPC)
hợp đồng
nghiệm thu hợp đồng
thực hiện
4.4 Tự thực hiện dự án
- Khi chủ đầu tư có đủ năng lực để thực hiên dự án của mình từ khi bắt đầu tới khi kết thúc đầu tư.Trường hợp này áp
dụng cho trường hợp chủ đầu tư trực tiếp bỏ vốn để tạo nên tài sản cố định cho doanh nghiệp, đầu tư cơ sở vật chất
cho doanh nghiệp.
5.Khái niệm, vai trò kế hoạch hóa.
⨳Khái niệm : kế hoạch hóa là khâu đấu tiên của quá trình quản lý doanh nghiệp và là sự cần thiết tất yếu khách quan
- Lao động trong một doanh ngiệp xây lắp là toàn bộ những người tham gia các hoạt động sản xuấtkinh doanh của
doanh nghiệp không kể thời gian là dài hay là ngắn, lao động trực tiếp hay gián tiếp, lãnh đạo hay phục vụ, thường
xuyên hay tạm tuyển. Những người này bao gồm như sau: thợ lái máy, thợ xây, thợ mộc, thợ sắt, thợ hàn…⨳Phân loại
- Là tất cả những người lao động hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chính (SX xây lắp)của một tổ chức sản xuất xây
lắp. Lao động trong xây lắp bao gồm :
+ Công nhân xây lắp : là những người trực tiếp làm ra sản phẩm xây lắp hay tham gia vào quá trình tạo sản phẩm.
+ Nhân viên kỹ thuật : là những người đang trực tiếp làm ra công tác kỹ thuật và có bằng trung cấp kỹ thuật hoặc
tương đương trở lên. + Nhân viên quản lý kinh tế : là những người làm công tác quản lý và tổ chức như giám đốc, phó
giám đốc, phó giám đốc quản lý kinh doanh, các nhân viên của các phòng chức năng : phòng tài vụ , phòng vật tư….
+ Nhân viên quản lý hành chính : là những người làm công tác hành chính quản trị, tổ chức…
8.Năng suất lao động trong xây dựng: khái niệm, các loại, ưu nhược điểm của từng loại, biện pháp tăng năng xuất lao
đông.
⨳Khái niệm- Năng suất lao động trong xây dựng là kết quả lao động có mục đích của con người được đo lường bằng
số lượng, chất lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian hay hao phí để làm ra một đơn vị sản phẩm nào đó.
⨳ Các loại NSLĐ trong xây dựng
1.Theo đơn vị sản lượng→Tính theo hiện vật : nó phản ánh số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian lao động ( cái,
mét ) - Công thức tính: NSLĐ = số lượng sản phẩm / thời gian lao động(chỉ tiêu này chỉ dùng để tính
NSLĐ cho từng loại sản phẩm trong các đơn vị xây dựng có sản phẩm giống nhau.
- Ưu điểm: Chính xác,cụ thể,dễ tính.
- Nhược điểm :
+ Chưa tính được khối lượng công dở dang đầu và cuối kỳ
+ Khó có thể so sánh kết quả lao động của những đơn vị, cá nhân tổ, đội làm ra những loại sản phẩm khác.
→Tính theogiá trị: Khắc phục những nhược điểm của của NSLĐ tính theo hiện vật, người ta sử dụng NSLĐ tính theo
giá trị: là giá trị sản lượng hay giá trị xây lắp (tính bằng tiền) do người lao động tạo ra trong 1 đơn vị thời
……….NSLĐ = giá trị sản phẩm / Thời gian lao động - Ưu
điểm : + Có thể tính và so sành nhiều công việc trong một khoảng thời gian khác nhau, có thể tính NSLĐ chung cho 1 tổ
chức xây lắp hay toàn ngành. + Thuận tiện cho công tác thống kê và lập kế hoạch từ dưới lên trên.
+ Đảm bảo có sự liên hệ chặt chẽ và ăn khớp với các kế hoạch khác : KH sản lượng, KH lao động, KH các biện pháp tổ
chức kỹ thuật va KH hạ giá thành sản phẩm…
- Nhược điểm :
- Các khoản khấu hao thường được xác định cho từng giai đoạn và được tính toán vào giá thành sản phẩm và khi tích
lũy lại tạo thành quỹ khấu hao – nguồn vốn tiền tệ quan trọng để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất TSCĐ khi tính
khấu hao cần tính mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao. +
Mức khấu hao TSCĐ được xác định theo những mức căn cứ kinh tế kỹ thuật. Tổng số khấu hao được chia làm 2 phần,
một phần dùng để khôi phục hoàn toànTSCĐ và một phần để khôi phục toàn bộ TSCĐ.Mức trích khấu hao phụ tuộc
chủ yếu vào tuổi thọ và giá trị sử dụng của TSCĐ.Xu hướng là cố gắng giảm thời gian khấu hao xuống mức tối thiểu để
khắc phục hao mòn vô hình. + Tỷ lệ
khấu hao là chỉ tiêu phản ánh mức độ khấu hao TSCĐ và được tính theo tỷ lệ % giữa mức khấu hao với giá trị nguyên
thủy của TSCĐ.
⨳ Phân biệt hao mòn và khấu hao.
- Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định đó do tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ khoa học kỹ thuật , trong quá trình hoạt động của tài sản cố định Khấu
hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh
doanh trong thời gian sử dụng của tài sản cố định.
10. Vật tư kỹ thuật trong Xây Dựng Cơ Bản ( khái niệm, phân loại, dự trữ vật tư kỹ thuật )
⨳Khái niệm
- Vật tư kỹ thuật là sản phẩm lao động dùng để sản xuất như: nhiên liệu, nguyên liệu, năng lượng, bán thành phẩm,
TBMM, dụng cụ và phụ tùng….những sản phẩm này đang trong quá trình lưu chuyển từ nơi sản xuất ra nó đến nơi bị
tiêu dùng cho sản xuất.
⨳Phân loại vật tư kỹ thuật: Phân loại theo 2 tiêu thức cơ bản
→ Theo công dụng của vật tư trong sản xuất được chia làm 2 nhóm:
- Nhóm vật tư làm đối tượng lao động
+ nguyên liệu, nhiên liệu, phận máy
+ Vật liệu, cấu kiên, bán thành phẩm, điên lực
+ Chi tiết bộ, các loại phụ tùng thay thế
- Nhóm vật tư làm tư liệu lao động
+ Thiết bị : Động lực, sản xuất, chuyền dẫn năng lượng, vận chuyển, máy móc thi công
+ Hệ thống thiết bị máy móc điều khiển, công cụ khí cụ dùng vào sản xuất thi công.
→ Theo tính chất sử dụng vật tư.
- Vật tư thông dụng gồm: những vật tư phổ biến dùng cho nhiều ngành như kim khí, gỗ, than, điện, máy móc công cụ…
kinh doanh
Hoạt
động
tài
chính
Hoạt
động
bất
thườn
Quỹ của
doanh
nghiệp
Chia lợi
Quỹ dự phòng tài chính
Quỹ trợ cấp mất việc
Quỹ phúc lợi khen