Giáo án văn 9 kỳ 2.1 - Pdf 16

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 121: SANG THU
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
-Phân tích được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất
trời từ cuối hạ sang đầu thu.
-Rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca.
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu, tranh ảnh có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK.
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài thơ Viếng lăng Bác. Phân tích cảm xúc của tác giả thể hiện trong bài thơ.
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Gọi HS đọc chú thích (*) ở SGK
tr.71.
GV nhấn mạnh thêm bối cảnh thời
gian, không gian mà bài thơ ra đời.
HĐ2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản:
Cho HS đọc bài thơ vài lần (chú ý
nhịp)
1.Phân tích những hình ảnh, hiện
tượng thể hiện sự biến đổi của đất trời
lúc sang thu ở khổ thơ đầu của bài
thơ.
Tác giả cảm nhận bắt đầu từ đâu và
gợi tả qua những hình ảnh, hiện tượng
gì?

(lưu luyến, bâng khuâng, ngập ngừng, bịn rịn;
ngõ thực và ngõ thời gian thông giữa hai
1
ra một màn sương nặng, dày nhưng
lại không cụ thể; còn thể hiện sự ngập
ngừng, nửa muốn qua ngõ, nửa không
muốn qua).
dòng sông, cánh chim ra sao?
đám mây như thế nào?
nắng, mưa, tiếng sấm như thế nào?
Theo em, nét riêng của thời điểm giao
mùa hạ - thu này được Hữu Thỉnh thể
hiện đặc sắc nhất qua hình ảnh, câu
thơ nào?
Em hiểu thế nào về hai dòng thơ cuối
bài?
Nêu vắn tắt giá trị nội dung bài thơ.
Nghệ thuật bài thơ có gì đặc sắc?
Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK tr.71.
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập.
Gợi ý cho HS về nhà viết bài văn
ngắn theo yêu cầu trong SGK.
mùa).
-Dòng sông trôi một cách thanh thản gợi lên
vẻ êm dịu của bức tranh thiên nhiên; những
cánh chim bắt đầu vội vã ở buổi hoàng hôn.
-Cảm giác giao mùa được diễn tả thú vị qua
đám mây mùa hạ “vắt nửa mình sang thu”.
(vắt: sự mềm mại, uyển chuyển trải dài của
đám mây, vừa pha chút hồn nhiên, nghịch

2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 122 : NÓI VỚI CON
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
-Cảm nhận được tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái, tình yêu quê hương sâu
nặng cùng niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của dân tộc mình qua lời thơ của Y
Phương.
-Bước đầu hiểu được cách diễn đạt độc đáo, giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của thơ ca miền
núi.
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK.
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài Sang thu.
Phân tích sự tinh tế của nhà thơ về những biến chuyển trong không gian lúc sang thu.
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Dựa vào chú thích, giới thiệu vài
nét về nhà thơ Y Phương,về đề tài
bài thơ
HĐ2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn
bản.
1.Tìm hiểu các chú thích và nhận
xét về bố cục bài thơ.
Mượn lời nói với con, nhà thơ gợi
về cội nguồn sinh dưỡng mỗi con

-Con được trưởng thành trong cuộc sống lao động,
trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê
hương.
+Cuộc sống lao động cần cù và tươi vui gợi lên qua
hình ảnh đẹp: “Đan lờ câu hát”.
+Rừng núi quê hương thật thơ mộng và nghĩa tình
(che chở, nuôi dưỡng con người về tâm hồn, lối
3
(cài, ken: miêu tả cụ thể, nói lên sự
gắn bó quấn quýt)
3.Phân tích những đức tính cao đẹp
của “người đồng mình” và mong
ước của người cha qua lời tâm tình
với con:
Người cha nói với con về những
đức tính cao đẹp gì của “người
đồng mình”, từ đó nhắc nhở con
trên đường đời cần phải như thế
nào?
4.Em cảm nhận như thế nào về tình
cảm của người cha đối với con
trong bài thơ?
Điều lớn lao nhất mà người cha
muốn truyền cho con qua những lời
này là gì?
5.Nhận xét về cách diễn tả tình cảm
và suy nghĩ bằng hình ảnh của nhà
thơ?
HĐ3: Tổng kết:
Dựa vào Ghi nhớ, tổng kết về nội

III/ Tổng kết:
-Từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm
-Tình cảm gia đình ấm cúng; ca ngợi truyền thống
cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương, DT
mình.
+Sức sống và vẻ đẹp tâm hồn dân tộc miền núi; gợi
nhắc tình cảm gắn bó với truyền thống, với quê
hương, ý chí vươn lên trong cuộc sống.
IV/Luyện tập:
(HS có thể làm tại lớp hoặc kiểm tra vào tiết học
sau)
IV/ Củng cố: Đọc lại Ghi nhớ SGK tr.74.
V/ Dặn dò:
Học thuộc bài thơ.
Phân tích bài thơ theo bố cục hai phần.
Chuẩn bị bài mới: Mây và sóng.
4
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 123: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS xác định được nghĩa tường minh và hàm ý trong câu.
- Nhận diện và thiết lập được câu, chuỗi câu có hàm ý. Giải thích được hàm ý.
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK.
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu các cách liên kết câu và liên kết đoạn văn.
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng

1. Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn
đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
2. Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt
trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra
từ những từ ngữ ấy.
II/ Luyện tập.
1a.Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy. Đây là cách dùng
“hình ảnh” để diễn đạt ý của ngôn ngữ nghệ thuật.
b.Từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái:
mặt đỏ ửng; nhận lại chiếc khăn; quay vội đi: Cô gái
đang bối rối đến vụng về vì ngượng. Cô định kín đáo
để khăn làm kỉ vật mà anh thanh niên lại quá thật thà
tưởng cô bỏ quên nên gọi trả lại.
2.Hàm ý của câu: “Tuổi già sớm quá”
-Ông hoạ sĩ già chưa kịp uống nước chè đấy.
3.Câu chứa hàm ý trong đoạn trích:
Cơm chín rồi!
Hàm ý đó là: “Ông vô ăn cơm đi!”
4a. Hà, nắng gớm, về nào : không chứa hàm ý, là
câu nói lảng (đánh trống lảng).
b.Tôi thấy người ta đồn: câu nói dở dang.
IV/ Củng cố: Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý.
V/ Dặn dò: Học thuộc Ghi nhớ SGK tr. 75.
Hoàn chỉnh các bài luyện tập vừa làm.
5
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 124: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:

tha của Thanh Hải trong bài thơ Mùa xuân nho
nhỏ.
-Những luận điểm về hình ảnh mùa xuân:
+Mang nhiều tầng ý nghĩa, trong đó, hình ảnh nào
cũng thật gợi cảm, thật đáng yêu.
+Hình ảnh mùa xuân rạo rực của thiên nhiên, đất
nước trong cảm xúc thiết tha, trìu mến của nhà thơ.
+Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ thể hiện khát vọng
hoà nhập, dâng hiến được nối kết tự nhiên với hình
ảnh mùa xuân trên.
-Người viết đã chọn giảng, bình các câu thơ, hình
ảnh đặc sắc, đã phân tích giọng điệu trữ tình, kết
cấu của bài thơ.
-VB tuy ngắn nhưng được bố cục chặt chẽ, có đầy
đủ các phần thông thường.
Mở bài: Đoạn 1.
Thân bài: đoạn 2,3,4,5.
6
đạt).
Cách diễn đạt trong từng đoạn của
văn bản có làm nổi bật được luận
điểm không?
HĐ3: Gọi HS đọc kĩ phần Ghi nhớ.
HĐ4: Hướng dẫn HS luyện tập.
Ngoài các luận điểm đã nêu về hình
ảnh mùa xuân trong bài Mùa xuân
nho nhỏ ở văn bản trên, hãy suy nghĩ
và nêu thêm các luận điểm khác nữa
về bài thơ đặc sắc này.
Kết bài: Đoạn còn lại.

Ngày dạy:
Tiết 125: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
-Biết cách viết bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ cho đúng với các yêu cầu đã học ở tiết
trước.
-Rèn luyện kĩ năng thực hiện các bước khi làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ , cách tổ
chức, triển khai các luận điểm.
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK.
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ?
Để có nhận xét, đánh giá cần phân tích các yếu tố nào?
Yêu cầu về bố cục, lời văn của bài nghị luận này như thế nào?
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu các dạng đề
nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
Gọi HS đọc 8 đề bài (SGK tr.79-80).
Các đề bài trên được cấu tạo như thế nào?
Các từ trong đề bài như phân tích, cảm thụ
và suy nghĩ biểu thị những yêu cầu gì đối
với bài làm?
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các bước
làm bài NL về một đoạn,bài thơ.
-GV giới thiệu đề bài trong SGK.
HS đọc kĩ phần Tìm hiểu đề và tìm ý để

ở phần này, người viết đã trình bày những
nhận xét gì về tình yêu quê hương trong
bài thơ Quê hương?
Những suy nghĩ, ý kiến ấy được dẫn dắt,
khẳng định bằng cách nào, được liên kết
với Mở bài và Kết bài ra sao?
-VB có tính thuyết phục, sức hấp dẫn
không? Vì sao? Từ đó có thể rút ra bài học
gì qua cách làm bài nghị luận văn học
này?
Rút ra yêu cầu cơ bản để làm tốt bài văn
nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
HĐ4: Gọi HS đọc kĩ phần Ghi nhớ tr.83
và củng cố thêm để các em nắm vững
cách làm.
HĐ5: Hướng dẫn HS luyện tập theo yêu
cầu của SGK.
Lập dàn ý chi tiết theo các phần Mở bài,
Thân bài, Kết bài.
thể hiện một tâm hồn phong phú, rung động
tinh tế.
Những suy nghĩ, ý kiến của người viết được
gắn cùng sự phân tích, bình giảng cụ thể hình
ảnh, ngôn từ, giọng điệu của bài thơ;
nối kết với Mở bài và Kết bài chặt chẽ, tự
nhiên: Nhận xét bao quát; phân tích, chứng
minh và đánh giá, khẳng định ý nghĩa của bài
thơ.
-VB ngắn, tập trung trình bày, nhận xét về
những giá trị đặc sắc nhất. Tác giả nắm vững

1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài thơ “Nói với con”. Em cảm nhận như thế nào về tình cảm của người cha đối với
con trong bài thơ? Đặt mình là nhân vật người con, nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình khi
nghe lời cha nói với con.
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Dựa vào chú thích, nêu sơ lược về
tác giả, tác phẩm.
(GV nói thêm tình cảm gia đình là
đề tài quan trọng trong thơ ông do
ông gặp nhiều điều không may
trong cuộc sống gia đình:1902-1907
mất 5 người thân).
HĐ2: Hướng dẫn đọc - hiểu VB
-Lời nói của em bé gồm hai phần có
nhiều nét giống nhau.Giả thiết
không có phần thứ hai, ý thơ có
trọn vẹn và đầy đủ không?
-Hãy chỉ ra những điểm giống nhau
và khác nhau (về số dòng thơ, cách
xây dựng hình ảnh, tổ chức khổ
thơ ) giữa hai phần và phân tích tác
dụng của những chỗ giống nhau và
khác nhau đó trong việc thể hiện
chủ đề bài thơ.
-Xác định vị trí của dòng thơ “Con
hỏi ” ở mỗi phần.
I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

Sự giống nhau cũng như sự khác
nhau giữa các cuộc vui chơi đó nói
lên điều gì?
-Hãy chỉ ra những thành công về
mặt nghệ thuật của bài thơ trong
việc xây dựng các hình ảnh thiên
nhiên (mây, trăng, sóng, biển/ hoạt
động, âm thanh, màu sắc để miêu
tả)
-Phân tích ý nghĩa của câu thơ:
“Con lăn, lăn, ở chốn nào”.
Ngoài ý nghĩa ca ngợi tình mẹ con,
bài thơ còn có thể gợi cho ta suy
ngẫm thêm điều gì nữa?
HĐ3: Tổng kết.
Gọi HS đọc Ghi nhớ.
thực (trẻ em nào chả ham chơi). Em phần nào đã bị
lôi cuốn song không đánh đổi thú vui chơi với việc
xa rời mẹ. Tình thương yêu mẹ đã thắng.
(Tinh thần nhân văn của bài thơ, ở đây).
2.Ý nghĩa trò chơi sáng tạo của em bé:
-Em bé khắc phục ham muốn nhất thời (không ghét
bỏ mây và sóng). Em đã nghĩ ra hình thức tuyệt
diệu để hoà hợp tình yêu thiên nhiên và tình mẫu tử
bằng cách biến chính mình thành mây rồi sóng, còn
mẹ thành trăng và bến bờ.
-Trò chơi của em “hay” và “thú vị” hơn nhiều vì em
không chỉ có “mây”, “sóng”(em) mà còn có
“trăng”, “bến bờ kì lạ”(mẹ); cùng sống dưới một
mái nhà.

I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: -Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam học
trong chương trình Ngữ văn lớp 9.
-Củng cố những tri thức về thể loại thơ trữ tình đã hình thành qua quá trình học các tác phẩm
thơ trong chương trình Ngữ văn lớp 9 và các lớp dưới.
-Bước đầu hình thành hiểu biết sơ lược về đặc điểm và thành tựu của thơ Việt Nam từ sau
Cách mạng tháng Tám 1945.
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK.
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài thơ “Mây và sóng”. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ.
3.Giới thiệu bài mới:
HĐ1: Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học theo mẫu SGK tr.89.
GV yêu cầu 1-2 HS nhắc lại tên các bài thơ đã học theo trình tự các bài học ở SGK. Nêu yêu
cầu các kiến thức tối thiểu cần nhớ được về mỗi tác phẩm.
GV kẻ trên bảng mẫu thống kê, chia cột theo các mục đã nêu ở câu 1 trong SGK.
Gọi từng HS đọc nội dung đã chuẩn bị ở nhà trong bảng thống kê, theo từng tác phẩm. GV
ghi vào các cột trên bảng. Ở mục tóm tắt nội dung và đặc sắc nghệ thuật của từng bài thơ, nếu
HS nêu chưa chính xác thì gọi HS khác phát biểu và GV sửa chữa, bổ sung rồi ghi lên bảng
hoặc nói chậm để HS chép được.
HĐ2: Sắp xếp các bài thơ Việt Nam đã học theo từng giai đoạn lịch sử:
Em hãy ghi lại tên bài thơ theo từng giai đoạn 1945-1954; 1954-1964; 1964-1975 và giai
đoạn sau 1975.
-1945-1954: Đồng chí. -1954-1964: Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cò.
-1964-1975: Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru trên lưng mẹ.
-Sau 1975: Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Nói với con, Sang thu.
Các tác phẩm thơ đã thể hiện như thế nào về cuộc sống của đất nước và tư tưởng, tình cảm
của con người?

cùng chung cảnh ngộ, chia sẻ gian lao thiếu thốn và cùng lí tưởng chiến đấu.
+Bài thơ về tiểu đội xe không kính: khắc hoạ hình ảnh những chiến sĩ lái xe Trường Sơn thời
chống Mĩ. Bài thơ làm nổi bật tinh thần dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm, tư thế hiên
ngang, niềm lạc quan và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam.
+Ánh trăng: những suy ngẫm của người lính đã đi qua chiến tranh, nay sống giữa thành phố,
trong hoà bình. Bài thơ gợi lại những kỉ niệm gắn bó của người lính với đất nước, với đồng
đội trong những năm tháng gian lao để nhắc nhở đạo lí nghĩa tình, thuỷ chung.
HĐ4: So sánh bút pháp sáng tạo hình ảnh thơ ở một số bài thơ.
?Nhận xét bút pháp xây dựng hình ảnh thơ trong các bài: Đoàn thuyền đánh cá, Ánh trăng,
Mùa xuân nho nhỏ, Con cò.
-Đồng chí và Đoàn thuyền đánh cá:
+Đồng chí sử dụng bút pháp hiện thực, đưa những chi tiết, hình ảnh thực của đời sống người
lính vào thơ gần như là trực tiếp. Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” rất đẹp và giàu ý nghĩa biểu
tượng nhưng cũng rất thực mà tác giả đã bắt gặp trong những đêm phục kích địch +Đoàn
thuyền đánh cá: bút pháp tượng trưng, phóng đại với nhiều liên tưởng, tưởng tượng, so sánh
mới mẻ, độc đáo.
-Bài thơ về tiểu đội xe không kính và Ánh trăng:
+Bài thơ về tiểu đội xe không kính sử dụng bút pháp hiện thực, miêu tả rất chi tiết, cụ thể từ
hình dáng chiếc xe không kính đến cảm giác và sinh hoạt của người lái xe.
+Ánh trăng: tuy có đưa vào nhiều hình ảnh, chi tiết thực, rất bình dị nhưng chủ yếu dùng bút
pháp gợi tả, không đi vào chi tiết mà hướng tới ý nghĩa khái quát và biểu tượng của h/ ảnh
HĐ5: Phân tích một khổ thơ mà em thích trong các bài thơ đã học.
(Nếu còn thời gian,GV cho vài HS đọc phần đã chuẩn bị của mình, GV nhận xét, gợi ý thêm
IV/ Củng cố - Dặn dò: Học thuộc các bài thơ hiện đại đã học và ôn tập.
Ôn lại các kiến thức có liên quan đến thơ hiện đại để chuẩn bị cho tiết129: Kiểm tra Văn
Tiết 128:TV: Nghĩa tường minh và hàm ý (tt).
13
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 128: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (tiếp theo)

Đây là điều đau lòng nên chị Dậu tránh nói
thẳng ra.
-Câu nói thứ hai của chị Dậu có hàm ý là “Mẹ
đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài”. Hàm ý
này rõ hơn vì cái Tí không hiểu được hàm ý của
câu nói thứ nhất. Sự “giãy nảy” và câu nói trong
tiếng khóc của cái Tí “U bán con thật đấy ư?”
cho thấy cái Tí đã hiểu ý mẹ.
*Để sử dụng hàm ý, cần có hai điều kiện sau
đây:
-Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào
câu nói.
-Người nghe (người đọc) có đủ năng lực giải
đoán hàm ý.
II/ Luyện tập:
1.Xác định người nói, người nghe, hàm ý mỗi
câu nói.
1a. Người nói là anh thanh niên, người nghe là
14
b.Chúng tôi cần phải bán các thứ này đi
để
c.Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây.
Càng cay nghiệt lắm càng oan trái
nhiều.
2.Hàm ý câu: “Cơm sôi rồi, nhão bây
giờ” là gì?
Vì sao em bé không nói thẳng được mà
phải dùng hàm ý?
Việc sử dụng hàm ý có thành công
không? Vì sao?

có hiệu quả, lần thứ hai này có thêm thời gian
bức bách (nhão cơm).
Sử dụng hàm ý không thành công vì “Anh Sáu
vẫn ngồi im” (tỏ ra không cộng tác).
3. Có thể là: “Bận ôn thi”.
Hoặc: “Phải đi thăm người ốm”
4.Hàm ý: Tuy hi vọng chưa thể nói là thực hay
hư nhưng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt.
5.Hàm ý mời mọc ở hai câu mở đầu bằng: “Bọn
tớ chơi ”
Hàm ý từ chối: “Mẹ mình đang đợi ở nhà” và
“Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?”.
Có thể viết thêm câu có hàm ý mời mọc:
“Không biết có ai muốn chơi với bọn tớ
không?” hoặc “Chơi với bọn tớ thích lắm đấy”.
IV/ Củng cố:
Nêu các điều kiện để sử dụng hàm ý.
V/ Dặn dò:
Học thuộc lòng Ghi nhớ.
Hoàn chỉnh 5 bài tập vừa làm.
Chuẩn bị bài mới: Chương trình địa phương Tiếng Việt.
Tiết 129: VH: Kiểm tra Văn (phần thơ).
15
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 129: KIỂM TRA VĂN (phần thơ)
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
-Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam trong chương trình
Ngữ văn lớp 9, học kì II.

dẫn học sinh tìm hiểu đề và lập dàn
ý.
Đề bài thuộc thể loại nào?
Nội dung yêu cầu của đề là gì
Nêu nội dung từng phần trong dàn
ý bài nghị luận về tác phẩm truyện.
Phần mở bài của đề bài này cần
nêu những ý nào?
Nêu các ý cần trình bày trong thân
bài của đề bài này.
Nêu những luận chứng cần sử dụng
để làm sáng tỏ luận điểm thứ nhất.
Nêu những luận chứng cần sử dụng
để làm sáng tỏ luận điểm thứ hai.
Phần kết bài của đề này cần nêu
những ý nào?
Đề: Suy nghĩ của em về tình cảm gia đình trong chiến
tranh qua đoạn trích “Chiếc lược ngà” của Nguyễn
Quang Sáng.
I/ Tìm hiểu đề:
Kiểu bài:Nghị luận về đoạn trích trong tác phẩm
truyện
Nội dung: Tình cảm gia đình trong chiến tranh
Đối tượng nghị luận: “Chiếc lược ngà”
II/ Lập dàn ý:
1.Mở bài:Giới thiệu Nguyễn Quang Sáng và “CLN”.
Nêu nội dung cần NL: Tình cảm gia đình trong chiến
tranh.
2.Thân bài:
a.Tình cảm gia đình đối với cuộc đời con người.

Bố cục bài viết đầy đủ ba phần.
Diễn đạt ý có thể theo dõi được.
2. Hạn chế:
Nhiều bài làm thiên về tóm tắt truyện.
Chưa có ý thức sử dụng luận điểm và luận chứng.
Ít chú ý đến yêu cầu dùng từ, ngữ, câu văn nghị luận.
Một số bài làm trình bày chưa rõ ràng, khó theo dõi.
Còn hiện tượng viết số, viết tắt, kí hiệu, tiếng nước
ngoài trong bài làm.
Diễn đạt ý chưa liên kết mạch lạc giữa các câu, đoạn.
Có bài làm sao chép mẫu, chưa đúng trọng tâm yêu
cầu
IV/ Đọc bài (đoạn) văn hay, công bố kết quả:
GV nêu kết quả chung theo tỉ lệ giỏi, khá, TB, yếu,
kém của mỗi lớp.
Đọc bài văn hay của mỗi lớp:
………………………………………………….
V/ Sửa lỗi sai:
(Theo yêu cầu từng bài, từng lớp).
………………………………………………
IV/ Củng cố - Dặn dò:
Xem lại bài làm, chú ý các lỗi sai và sửa lại cho đúng.
Học lại lí thuyết nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ để làm bài viết số 7 tại lớp.
Chuẩn bị bài cho tiết 131-132: VH: Tổng kết văn bản nhật dụng.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status