Trường THPT Krông Buk GV: Hồ Thị Quỳnh
Ngày 22/08/2008
CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
§1. MỆNH ĐỀ
tiết 1-2
I.Mục đích yêu cầu:
Thông qua bài học này học sinh cần:
1. Về kiến thức:
-HS biết thé nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
-Biết ký hiệu phổ biến
( )
∀
và ký hiệu tồn tại
( )
∃
.
-Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.
-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và luận.
2. Về kỹ năng:
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của
một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.
- Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.
- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
3. Về tư duy: Phát triển tư duy trừu tượng, tư duy khái quát hóa, tư duy lôgic,…
4. Về thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán
chính xác.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án
HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp
III. Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp đan xen các hoạt động nhóm.
GV: Các câu bên trái là những
khẳng định có tính đúng sai:
• Phan-xi-păng là ngọn núi
cao nhất Việt Nam là Đúng.
•
2
9,86
π <
là Sai.
Các câu bên trái là những mệnh
đề.
GV: Các câu bên phải không thể
cho ta tính đúng hay sai và
những câu này không là những
mệnh đề.
GV: Vậy mệnh đề là gì?
GV: Gọi HS 1 trình bày lời giải.
GV: Gọi HS khác nhận xét và
bổ sung thiếu sót (nếu có).
GV: Nêu chú ý:
Các câu hỏi, câu cảm thán
không là mệnh đề vì nó không
khẳng định được tính đúng sai.
HS: Rút ra khái niệm:
Mệnh đề là những
khẳng định có tính đúng
hoặc sai.
Một mệnh đề không thể
vừa đúng, vừa sai.
HS: Suy nghĩ và trình
GV: Hai câu trên: Câu 1 và 2 là
mệnh đề chứa biến.
HS: Câu 1 và 2 không
là mệnh đề vì ta chưa
khẳng định được tính
đúng sai.
HS: Nếu ta thay n bởi
một số nguyên thì câu 1
là một mệnh đề.
HS: Suy nghĩ tìm hai số
nguyên để câu 1 là một
mệnh đề đúng, một
mệnh đề sai.
Chẳng hạn:
Khi n = 3 thì câu 1 là
một mệnh đề đúng.
Khi n = 6 thì câu 1 là
2.Mệnh đề chứa biến:
Ví dụ 1: Các câu sau có là
mệnh đề không? Vì sao?
Câu 1: “n +1 chia hết cho
2”;
Câu 2: “5 – n = 3”.
Giáo Án Đại Số 10 - Cơ Bản trang2
Trường THPT Krông Buk GV: Hồ Thị Quỳnh
một mệnh đề sai.
II. PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ:
T
G
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
và ngược lại.
HS: Thảo luận theo nhóm
tìm lời giải và ghi vào
bảng phụ.
HS: Trình bày lời giải …
HS: Nhận xét lời giải và
bổ sung thiếu sót (nếu có).
Ví dụ: Hai bạn Minh và Hùng
tranh luận:
Minh nói: “2003 là số nguyên
tố”
Hùng nói: “2003 không phải
số nguyên tố”
Bài tập: Hãy phủ định các
mệnh đề sau:
P: “
3
là số hữu tỉ”
Q:”Hiệu hai cạnh của một
tam giác nhỏ hơn cạnh thứ
ba”
Xét tính đúng sai của các
mệnh đề trên và mệnh đề phủ
định của chúng.
III. MỆNH ĐỀ KÉO THEO:
T
G
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HĐ 4: Hình thành và phát biểu
GV: Vậy mệnh đề
P Q
⇒
sai
khi nào? Và đúng khi nào?
HĐ6:
GV: Các định lí toán học là
những mệnh đề đúng và thường
phát biểu dưới dạng
P Q
⇒
, ta
nói:
P là giả thiếu, Q là kết luận của
định lí, hoặc
P là điều kiện đủ để có Q hoặc
Q là điều kiện cần để có P.
GV: GV: Gọi HS đại diện nhóm
3 trình bày lời giải.
GV: Gọi HS nhóm 2 nhận xét và
bổ sung thiếu sót (nếu có).
GV: Bổ sung (nếu cần) và cho
điểm HS theo nhóm.
GV: Lấy ví dụ minh họa đối với
những định lí không phát biểu
dưới dạng “Nếu …thì ….”
HS: Phát biểu mệnh đề
P Q
⇒
: “Nếu ABC là tam
của mệnh đề
P Q
⇒
.
*Mệnh đề P
⇒
Q chỉ sai khi
P đúng và Q sai.
*Nếu P đúng và Q đúng thì
P
⇒
Q đúng.
*Nếu Pđúng và Q sai thì
P
⇒
Q sai.
Định lý toán học thường có
dạng: “Nếu P thì Q”
P: Giả thiết, Q; Kết luận
Hoặc P là điều kiện đủ để có
Q, Q là điều kiện cần để có
P.
Ví dụ:
Nội dung;
Cho tam giác ABC. Từ mệnh
đề:
P:”ABC là tram giác cân có
một góc bằng 60
0
”
⇒
được gọi
là mệnh đề đảo của mệnh đề
P Q
⇒
.
-Mệnh đề đảo của một mệnh đề
không nhất thiết là đúng.
HS: Thảo luận thoe nhóm
để tìm lời giải…
HS: Trình bày lời giải:
a)
Q P
⇒
:”Nếu ABC là
một tam giác cân thì ABC
là một tam giác đều”, đây
là một mệnh đề sai.
b)
Q P
⇒
:”Nếu ABC là
một tam giác có ba góc
bằng nhau thì ABC là một
tam giác đều”, đây là một
mệnh đề đúng.
ABC. Xét mệnh đề
P Q
⇒
⇒
và
Q P
⇒
đều
đúng ta nói P và Q là hai
mệnh đề tương đương.
V. KÝ HIỆU
∀
VÀ
∃
:
T
G
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HĐ 4: Dùng ký hiệu
∀
và
∃
để
viết các mệnh đề và ngược lại
thông qua các ví dụ:
GV: Yêu cầu HS xem ví dụ 6
SGK trang 7 và xem cách viết
gọn của nó.
GV: Ngược lại, nếu ta có một
mệnh đề viết dưới dạng ký hiệu
∀
thì ta cũng có thể phát biểu
thành lời.
: 1x x
∃ ∈ >
Z
HS: Nhận xét và bổ sung
(nếu có)
mệnh đề sau:
2
: 0n n
∀ ∈ ≥
Z
Mệnh đề này đúng hay sai?
Ví dụ:Dùng ký hiệu
∃
Có ít
nhất một số nguyên lớn hơn
1.
HĐ 5: Lập mệnh đề phủ định
của một mệnh đề có ký hiệu
, .∀ ∃
GV: Gọi HS nhắc lại mối liên
hệ giữa mệnh đề P và mệnh đề
phủ định của P là
P
.
GV: Yêu cầu HS xem nội dung
ví dụ 8 trong SGK và GV viết
mệnh đề P và
P
lên bảng.
GV: Yêu cầu HS dùng ký hiệu
∀ ∃
để viết
mệnh đề P, Q và các mệnh đề
phủ định của nó. Cho biết
các mệnh đề đó, mệnh đề nào
đúng, mệnh đề nào sai?
*Củng cố:
*Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem và học lý thuyết theo SGK.
- Làm các bài tập 1 đến 7 trang 9 và 10 SGK.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Giáo Án Đại Số 10 - Cơ Bản trang6
Trường THPT Krông Buk GV: Hồ Thị Quỳnh
Câu 1. Xét tính đúng – sai của các mệnh đề sau:
( )
( )
( )
( )
2
2
( ) , 2 4 ;
( ) , 0 2 4 ;
( ) , 2 0 2 ;
( ) , 2 1 3 .
a x x x
b x x x
c x x x
d x x x
∀ ∈ > ⇔ >
∀ ∈ < < ⇔ <
¡
¡
Hãy chon kết quả đúng.
Câu 3.Cho mệnh đề P: “
2
: 1x x x∃ ∈ + +Z
là số nguyên tố”.
Mệnh đề phủ định của P là:
2
2
2
2
( )" : 1 µ sè nguyªn tè";
(b)" x : 1 µ hîp sè";
(c)" : 1 «ng µ sè nguyªn tè";
(d)" x : 1 «ng µ hîp sè".
a x x x l
x x l
x x x kh l
x x kh l
∀ ∈ + +
∃ ∈ + +
∀ ∈ + +
∃ ∈ + +
Z
Z
Z
Z
Hãy chọn kết quả đúng.
HĐ1: Ôn tập kiến thức:
HĐTP1: Em hãy nhắc lại
những kiến thức cơ bản về
mệnh đề?(gọi HS đứng tại chõ
trả lời)
-Nhận xét phần trả lời của
bạn?
(đúng, có bổ sung gì?)
GV: Tổng kết kiến thức bài
mệnh đề bằng cách treo bảng
phụ
-Học sinh trả lời.
I.Kiến thức cơ bản:
1.Mệnh đề phải hoặc đúng hoặc
sai.
Mệnh đề không thể vừa đúng,
vừa sai.
2.Với mỗi giá trị của biến thuộc
một tập hợp nàp đó, mệnh đề
chứa biến trở trành một mệnh
đề.
3.Mệnh đề phủ định
P
của
mệnh đề P là đúng khi P sai và
sai khi P đúng.
4.Mệnh đề
P Q
⇒
sai khi Pđúng
Bảng phụ
-Mời đại diện nhóm 1 giải
thích?
-Mời HS nhóm 2 nhận xét về
giải thích của bạn?
GV: Nêu kết quả đúng
HS trao đổi để đưa ra câu
hỏi theo từng nhóm
⇒
các nhóm khác nhận xét
lời giải .
nào là mệnh đề, câu nào là mệnh
đề chứa biến?
a)3 + 2=5; b) 4+x = 3;
c)x +y >1; d)2 -
5
<0.
Câu 2: Xét tính đúng sai của
mỗi mệnh đề sau và phát biểu
mệnh đề phủ định của nó.
a)1794 chia hết cho 3;
b)
2
là một số hữu tỉ;
c)
3,15;π <
d)
125 0.
− ≤
GV ghi lời giải từng nhóm trên
bảng, cho HS sửa công bố lời
giả đúng
GV: Ngược lại với bài tập 5 là
bài tập 6 (yêu cầu HS xem
HS: Thảo luận theo
nhóm và cử đại diện báo
cáo kết quả.
-HS theo dõi bảng và
nhận xét, ghi chép sửa
sai.
HS chú ý theo dõi và ghi
chép.
II.Bài tập:
Cho các mệnh đề kéo theo:
-Nếu a và b cùng chia hết cho c
thì a + b chia hết cho c (a, b, c là
những số nguyên).
-Các số nguyên có tận cùng
bằng 0 đều chia hết cho 5.
-Tam giác cân có hai trung
tuyến bằng nhau.
-Hai tam giác bằng nhau có diện
tích bằng nhau.
a)Hãy phát biểu mệnh đề đảo
của mỗi mệnh đề trên.
b)Phát biểu mệnh đề trên, bằng
cách sử dụng khái niệm”điều
kiện cần”, “điều kiện đủ”.
) : .1 ;
chữa.
7.a)
n
∃ ∈
¥
:n không chia hết
cho n. Mệnh đề này đúng, đó là
số 0.
b)
2
: 2.x x∀ ∈ ≠¤
Mệnh đề này
đúng.
c)
: 1.x x x
∃ ∈ ≥ +
¡
Mệnh đề
này sai.
d)
2
: 3 1.x x x
∀ ∈ ≠ +
¡
Mệnh đề
này sai, vì phương trình x
2
-
3x+1=0 có nghiệm.
HĐ 3(4’)
IV.Tiến trình bài học:
*Ổn định lớp
*Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HĐ1: (khái niệm tập hợp)
HĐTP1(7’ ): (Hình thành khái
niệm tập hợp và phần tử của
tập hợp)
GV: Ở lớp 6 các em đã được
học về tập hợp và các ký hiệu.
Để nhớ lại kiến thức mà các
em đã học, hãy xem nội dung
HĐ1 trong SGK và giải các
câu đó theo yêu cầu đề ra.
Gọi một HS lên bảng trình bày
lời giải.
Gọi HS nhận xét và bổ sung
(nếu cần).
GV nêu lời giải đúng.
Các em biết rằng tập hợp (còn
gọi là tập) là một khái niệm cơ
bản của toán học không định
nghĩa.
-Ở lớp 6 ta đã biết, nếu ta cho
trước một tập A. Để chỉ a là
một phần tử của tập A, ta viết:
a A
∈
, a không thuộc tập A, ta
viết:
.
Giáo Án Đại Số 10 - Cơ Bản trang11
Trường THPT Krông Buk GV: Hồ Thị Quỳnh
HĐTP2( 9’): (Cách xác định
tập hợp)
GV yêu cầu HS xem nội dung
HĐ2 trong SGK và suy nghĩ
trả lời.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần) và cho điểm.
GV nêu cách xác định tập hợp
và lấy ví dụ minh họa.
-Như đã biết để biểu diễn một
tập hợp ta thường biễu diễn
bằng hai cách:
+Liệt kê các phần tử ;
+Chỉ ra tính chất đặc trưng cho
các phần tử của tập hợp đó.
Để biểu diễn một tập hợp như
đã biết là dùng 2 dấu móc nhọn
{ }
Để củng cố khắc sâu GV yêu
cầu các em HS xem nội dung
HĐ3 trong SGK và suy nghĩ
trả lời.
(HĐ 3 đã cho tập hợp B dưới
dạng chỉ ra tính chất đặc
trưng của các phần tử của tập
hợp B).
GV gọi HS nhận xét và bổ
hợp rông, vì phương trình x
2
+
x +1 =0 vô nghiệm.
2.Các cách xá định tập hợp
HĐ2(SGK)
A={1,2,3,5,6,10,15,30}
HĐ2(SGK)
B={
0352/
2
=+−∈ xxRx
}
Hay B={
2
3
,1
}
Vậy ta có 2 cách xác định
tập hợp:
a. Liệt kê các phần tử của
nó
b. chỉ ra các tính chất đặc
trưng của các phần tử
*Biểu đồ Ven: là một đường
cong khép kín để biểu diễn một
tập hợp.
Ví dụ: Tập hợp A gồm các
số tự nhiên nhỏ hơn 5.
Biểu diễn bằng biểu đồ Ven:
các tính chất sau đây (GV yêu
cầu HS xem tính chất ở SGK)
HS xem nội dung HĐ 5 trong
SGK và suy nghĩ trả lời …
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS suy nghĩ và trả lời …
Tập M không là tập con của
tập N, vì mọi phần tử của tập
M không nằm trong tập N.
HS chú ý theo dõi trên bảng …
I. Tập hợp con:
A
B
Các phần tử của tập hợp B đều
thuộc tập hợp A thì tập B là tập
con của tập A.
Tập B con tập A. ký hiệu:
B A
⊂
(đọc là A chứa B)
Hay
A B
⊃
(đọc là A bao hàm
B)
M N
Tập M không là tập con của N ta
viết:
M N
⊂
thì ta
nói tập A bằng tập B và viết:
A=B.
( )
A=B x A x B
⇔ ∀ ∈ ⇔ ∈
Giáo Án Đại Số 10 - Cơ Bản trang13
.a .b
.c
.z
.x
.y
(
)x B x A B A
∀ ∈ ⇒ ∈ ⇔ ⊂
.a
.x
.
c .t
.
d .v
,
Trường THPT Krông Buk GV: Hồ Thị Quỳnh
Ta nói, hai tập hợp A và B
trong HĐ 6 bằng nhau. Vậy thế
nào là hai tập hợp bằng nhau?
GV nêu khái niệm hai tập hợp
bằng nhau.
3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi. Biết quan sát phán đoán chính
xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị của GV HS:
GV: Giáo án,
HS: Soạn bài trước khi đến lớp
III.Phương pháp dạy học:
Về cơ bản là gợi mở, vấn đáp và đan xen hoạt động nhóm.
IV.Tiến trình bài học:
*Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm (khoảng 2 – 3’)
*Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài tập 3 trong SGK trang 13.
*Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HĐ1: (Hình thành phép
toán giao của hai tập hợp)
HĐTP1( ):(Bài tập để
hình thành phép toán giao
của hai tập hợp)
GV yêu cầu HS xem nội
dung HĐ1 trong SGK
(hoặc phát phiếu HT có nội
dung tương tự) và thảo luận
suy nghĩ, trả lời.
GV gọi HS
trình bày lời giải và gọi HS
khác nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
HĐTP2( ): (Khái niệm
hiệu của hai tập hợp)
GV vẽ hình và nêu khái
∈
∈ ∩ ⇔
∈
Ví dụ: Cho hai tập hợp:
{ }
{ }
/ 5 µ
B= / 1 3
A x x v
x x
= ∈ ≤
∈ − < ≤
¥
¢
Tìm tập hợp
A B
∩
?
HĐ2: (Phép toán hợp của
hai tập hợp)
II.Hợp của hai tập hợp:
Giáo Án Đại Số 10 - Cơ Bản trang15
Trường THPT Krông Buk GV: Hồ Thị Quỳnh
HĐTP1( ): (Hoạt động
hình thành khái niệm phép
toán hợp của hai tập hợp)
GV yêu cầu HS xem nội
{ }
Æc A B x x A ho x B
∪ = ∈ ∈
*Chú ý:
Nếu
A B A B B
⊂ ⇒ ∪ =
.
HĐ3: (Hiệu và phần bù
của hai tập hợp:
HĐTP1( ): (Hoạt động
hình thành khái niệm hiệu
của hai tập hợp)
GV yêu cầu HS xem nội
dung HĐ 3 trong SGK, thảo
luận theo nhóm đã phân
công và cử đại diện báo
cáo.
Gọi HS nhận xét nếu cần
(nếu cần)
Vậy tập hợp C các HS giỏi
của lớp 10E không thuộc tổ
1 là:
{ }
, ¶o, C êng, Hoa, LanMinh B
Tập hợp C như trên được
gọi là hiệu của A và B.
Vậy thế nào là hiệu của hai
tập hợp A và B?
-Thông qua ví dụ trên ta
∉
*Khi
B A
⊂
thì
A\B
gọi là
phần bù của B trong A, ký
hiệu: C
A
B
(Hình vẽ ở SGK)
Giáo Án Đại Số 10 - Cơ Bản trang16
A
B
Trường THPT Krông Buk GV: Hồ Thị Quỳnh
tập hợp A và B.
(GV nêu khái niệm và vẽ
hình viết tóm tắt lên bảng)
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HĐ4: (Giải các bài tập
trong SGK)
HĐTP1( ): (Bài tập về
xác định tập giao, hợp, hiệu
của hai tập hợp)
GV nêu đề bài tập 1 SGK
trang 15 sau đó cho HS thảo
A C O H I T N E
B C O N G M A I S T Y E K
A B C O I T N E
A B C O H I T N E G M A S Y K
A B H B A G M A S Y K
=
=
∩ =
∪ =
= =
HS đọc đề và suy nghĩ vẽ hình.
HS nhận xét, bổ sung vả sửa chữa, ghi
chép…
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HĐ 5 ( )
*Củng cố: (Nêu tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn giải bài tập 3 và 4 trong SGK trang 15)
*Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem và học lý thuyết theo SGK.
- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn.
Ngày7/9/08
Tiết 6: §4: CÁC TẬP HỢP SỐ
I.Mục tiêu:
Qua bài học HS cần nắm:
1)Về kiến thức:
Nắm vững khái niệm khoản, đoạn, nửa khoảng.
Giáo Án Đại Số 10 - Cơ Bản trang17
Trường THPT Krông Buk GV: Hồ Thị Quỳnh
2)Về kỹ năng:
Tìm được hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số.
3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi. Biết quan sát phán đoán chính
- Nếu hai phân số
µ
a c
v
b d
cùng biểu diễn một số hữu tỉ
khi và chỉ khi nào?
- Tập hợp các số không biểu
được dưới dạng số thập phân
hữu hạn hay vô hạn tuần
HS suy nghĩ và trả lời…
-Tập hợp số tự nhiên là gồm
các số 0; 1; 2; 3; …., ký hiệu:
N
Tập hợp các số nguyên gồm
các sô …; -3; -2; -1; 0; 1; 2;
3; …
Ký hiệu:
Z
-Tập hợp các số hữu tỷ là gồm
tất cả các số có dạng
íi , µ 0
a
v a b v b
b
∈ ≠
Z
và ký
hiệu Q. Các số hữu tỷ được
{ }
; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3;
=
Z
Tập hợp
Z
gồm các số tự nhiên
và các số nguyên âm.
3)Tập hợp các số hữu tỉ
¤
:
, µ 0
a
a b v b
b
= ∈ ≠
¤ Z
4)Tập hợp các số thực
¡
:
I
= ∪
¡ ¤
*Ta có bao hàm thức:
RQZN ⊂⊂⊂
Giáo Án Đại Số 10 - Cơ Bản trang18
(Xem SGK)
HĐ3
*Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
- Làm các bài tập trong SGK và SBT.
-Hướng dẫn HS cách tìm hợp, giao của các khoảng, nửa khoảng và đoạn bằng cách biểu diễn trên
trục số.
o0o
Giáo Án Đại Số 10 - Cơ Bản trang19
Trường THPT Krông Buk GV: Hồ Thị Quỳnh
Tiết 6: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
Qua bài học HS cần nắm:
1)Về kiến thức:
Nắm vững khái niệm khoảng, đoạn, nửa khoảng.
2)Về kỹ năng:
Tìm được hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số.
3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi. Biết quan sát phán đoán chính
xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị của GV HS:
GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp , chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,…
III.Phương pháp dạy học:
Về cơ bản là gợi mở, vấn đáp và đan xen hoạt động nhóm.
IV.Tiến trình bài học:
*Ổn định lớp, chia lớp thành 4 nhóm.
lời giải…
Bài tập 1 ( SGK trang 18 )
Xác định các tập hợp sau và biểu
diễn chúng trên trục số:
a)[-3; 1)
∪
(0; 4];
b)(0; 2]
∪
[-1; 1);
c)(-2; 15)
∪
(3;+∞);
d)
[
)
4
1; 1;2 .
3
− ∪ −
÷
Bài tập 2 ( SGK trang 18 )
Giáo Án Đại Số 10 - Cơ Bản trang20
Trường THPT Krông Buk GV: Hồ Thị Quỳnh
cho HS thảo luận tìm lời giải.
GV gọi HS đại diện các
nhóm lên bảng trình bày lời
giải.
Giáo Án Đại Số 10 - Cơ Bản trang21
Trường THPT Krông Buk GV: Hồ Thị Quỳnh
Ngày 8/9/08
Tiết 7: §5. SỐ GẦN ĐÚNG VÀ SAI SỐ
I.Mục tiêu:
Qua bài học HS cần:
1)Về kiến thức: Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng , ý nghĩa của số gần đúng. Nắm
được thế nào là sai số tuyệt đối, độ chính xác của số gần đúng.
2)Về kĩ năng : Biết tính các sai số, biết cách quy tròn.
3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi. Biết quan sát phán đoán chính
xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động
III.Phương pháp:
Thực tiễn, gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.
IV. Tiến trình dạy học:
1.Ổn định
2.Bài mới:
Gọi học sinh lên đo chiều dài cái bảng, có thước dây 5mét
Sau khi đo gọi học sinh đọc kết quả Và các kết quả đó là giá trị gần đúng của chiều dài
cái bảng. Do vậy tiết này chúng ta nghiên cứu số gần đúng và sai số.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1( ):
Các em xem nội dung ví dụ 1
trong SGK , có nhận xét gì về
kết quả trên.
GV phân tích và nêu cáchtính
diện tích của Nam và Minh.
GV yêu cầu HS xem nội dung
HĐ 1 trong SGK
a
≤
a + 1
Hs: d càng nhỏ thì độ lệch giá
a
và
I.Số gần đúng
II.Sai số tuyệt đối
1.Sai số tuyệt đối
a
giá trị đúng
a giá trị gần đúng
a
∆
Sai số tuyệt đối
Khi đó:
a
∆
=
a a
−
d > 0
a
∆
≤
d
∆
?
Gv treo bảng phụ và kết luận
a
∆
=
a a
−
=
2 1,41
−
≤
0,01
Điều đó có kết luận gì ?
Nếu
a
∆
≤
d thì có nhận xét gì
a
với a ?
Ta quy ước
a
= a
±
d
Số d như thế nào để độ lệch
của
a
0,05
Hs: Nhận xét (SGK)
HS tập trung nghe giảng.
a
∆
≤
d
⇒
a
= a
±
d
d: độ chính xác của số
gần đúng.
3.Số quy tròn
Nếu chữ số ngay sau
hàng quy tròn nhỏ hơn
5 thì ta chỉ việc thay thế
chữ số đó và các chữ số
bên phải nó bởi 0
Nếu chữ số ngay sau
hàng quy tròn lớn hơn
hay bằng 5 thì ta thay
thế chữ số đó và các
chữ số bên phải nó bởi
0 và cộng thêm một đơn
Giáo Án Đại Số 10 - Cơ Bản trang23
Trường THPT Krông Buk GV: Hồ Thị Quỳnh
gần đúng đến một hàng nào
2m
b, c’ = 512m
±
4m
c, c” = 17,2m
±
0,3m
2.Hãy quy tròn số 273,4547 và tính sai số tuyệt đối
a) đến hàng chục
b) đến hàng phần chục
c) đến hàng phần trăm.
Giáo Án Đại Số 10 - Cơ Bản trang24
Trường THPT Krông Buk GV: Hồ Thị Quỳnh
Tiết 8: ÔN TẬP CHƯƠNG I
I.Mục tiêu:
Qua bài học HS cần:
1) Về kiến thức:
-Củng cố kiếnthức cơ bản trong chương: Mệnh đề. Phủ định của mệnh đề. Mệnh đề kéo theo, mệnh
đề đảo, điều kiện cần, điều kiện đủ, mệnh đề tương đương, điều kiện cần và đủ. Tập hợp con, hợp,
giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp. Khoảng, đoạn, nửa khoảng. Số gần đúng. Sai số, độ chính
xác. Quy tròn số gần đúng.
2) Về kỹ năng:
- Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận của một định lí
Toán học.
-Biết sử dụng các ký hiệu
,
∀ ∃
HS suy nghĩ và rút ra kết quả:
1.
A
đúng khi A sai, và ngược
lại.
2.Mệnh đề đảo của
A B
⇒
là
B⇒A. Nếu
A B
⇒
đúng thì
chưa chắc B⇒A đúng.
Ví dụ: “Số tự nhiên có tận cùng
0 thì chia hết cho 5” là mệnh đề
đúng. Đảo lại: “Số tự nhiên chia
hết cho 5 thì cóa tận cùng 0” là
mệnh đề sai.
1.Xác định tính đúng sai của
mệnh đề phủ định
A
theo tính
đúng sai của mệnh đề A.
2.Thế nào là mệnh đề đảo của
mệnh đề
A B
⇒
? Nếu
A B