Báo cáo nghiên cứu môn kinh tế lượng GVHD:Nguyễn Quang Cường
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA KẾ TOÁN
*****************
MÔN :KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố nhập khẩu,
xuất khẩu, đầu tư đến tổng thu nhậpquốc nội (GDP)của Việt
Nam từ năm 1988 đến năm 2007
GVHD : NGUYỄN QUANG CƯỜNG
NSVTH : Nhóm 5
LỚP :K13KKT3
KHOÁ :2008-2009
SVTH:Nhóm 5-K13KKT3
Trang 1
ĐÀ NẴNG 5/2009
Báo cáo nghiên cứu môn kinh tế lượng GVHD:Nguyễn Quang Cường
A- GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Mục Lục
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Error: Reference source not found
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN Error: Reference source not found
KHOA KẾ TOÁN Error: Reference source not found
A- GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Error: Reference source not found
B- NỘI DUNG Error: Reference source not found
1. Nguồn gốc của mô hình từ lý thuyết: Error: Reference source not found
Khái niệm: Error: Reference source not found
Phương pháp tính tổng sản phẩm quốc nội GDP: Error: Reference source not found
2.Lý thuyết đưa biến độc lập, các biến phụ thuộc vào mô hình: Error: Reference
Khi một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trưởng cao thì một trong những nguyên nhân
quan trọng là đã sử dụng tốt hơn lực lượng lao động. Vì vậy, tăng trưởng kinh tế
nhanh thì thất nghiệp có xu hướng giảm. Mối quan hệ giữa tăng trưởng thực tế và
tỷ lệ thất nghiệp
- Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, củng
cố chế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lý của nhà nước đối với xã hội.
- Đối với các nước chậm phát triển như nước ta, tăng trưởng kinh tế còn là điều
kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước đang
pháttriển.
Như vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh là mục tiêu thường xuyên của các quốc
gia, nhưng sẽ là không đúng nếu theo đuổi tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá. Thực
tế cho thấy, không phải sự tăng trưởng nào cũng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội
như mong muốn, đôi khi quá trình tăng trưởng mang tính hai mặt. Chẳng hạn,
tăng trưởng kinh tế quá mức có thể dẫn đến tình trạng nền kinh tế "quá nóng",
gây ra lạm phát hoặc tăng trưởng kinh tế cao làm cho dân cư giàu lên, nhưng đồng
thời cũng có thể làm cho sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội tăng lên. Vì vậy, đòi
hỏi mỗi quốc gia trong từng thời kỳ phải tìm ra những biện pháp tích cực để đạt
được sự tăng trưởng hợp lý,bền vững
- Tăng trưởng kinh tế bền vững là tăng trưởng kinh tế đạt mức tương đối cao,
ổn định trong thời gian tương đối dài (ít nhất từ 20 - 30 năm) và giải quyết tốt vấn
đề tiến bộ xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
SVTH:Nhóm 5-K13KKT3
Trang 3
Báo cáo nghiên cứu môn kinh tế lượng GVHD:Nguyễn Quang Cường
Để biểu thị sự tăng trưởng kinh tế người ta thường dùng chỉ tiêu GDP (hay
GNP) để phản ánh sự tăng trưởng kinh tế một quốc gia.Nhận thấy chỉ tiêu GDP là
một trong những vấn đề quan trọng đối với sự tăng trưởng ở các quốc gia trên thế giới.
Đồng thời nhằm mục đích tìm hiểu về các nhân tố tác động đến chỉ tiêu quan trọng
C: Tiêu dùng của hộ gia đình
I: Đầu tư của các nhà sản xuất
X: Xuất khẩu
Z: Nhập khẩu
T
e
: Thuế gián thu
NX: Xuất khẩu ròng
SVTH:Nhóm 5-K13KKT3
Trang 4
Báo cáo nghiên cứu môn kinh tế lượng GVHD:Nguyễn Quang Cường
G: Chi tiêu của Chính phủ
Như vậy trong một nền kinh tế giản đơn ta có thể dễ dàng tính tổng sản
phẩm quốc nội như là tổng luồng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng hàng
năm.
Phương pháp 2:phương pháp giá trị gia tăng
Theo phương pháp giá trị gia tăng, tổng sản phẩm quốc nội là tổng
giá trị gia tăng của tất cả các khâu trong quá trình sản xuất của xã hội.
Phương pháp 3: phương pháp thu nhập hay chi phí
Theo phương pháp thu nhập hay phương pháp chi phí, tổng sản phẩm
quốc nội bằng tổng thu nhập từ các yếu tố tiền lương (wage), tiền lãi
(interest), lợi nhuận(profit) và tiền thuê (rent); GDP= W + i + r + R
Trong đó: W: tiền lương
i : tiền lãi
R: tiền thuê
r: lợi nhuận
Đó cũng chính là tổng chi phí sản xuất các sản phẩm cuối cùng
của xã hội.
Là một trong hai lĩnh vực của hoạt động ngoại thương. Nhập
khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này
mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác. Nói cách khác, đây
chính là việc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và
dịch vụ cho người cư trú trong nước.
Đơn vị tính khi thống kê về nhập khẩu thường là đơn vị tiền tệ
và thường tính trong một khoảng thời gian nhất định. Đôi khi,
nếu chỉ xét tới một mặt hàng cụ thể, đơn vị tính có thể là đơn vị
số lượng hoặc trọng lượng (cái, tấn, v.v )
Nhập khẩu phụ thuộc vào thu nhập của người cư trú trong
nước, vào tỷ giá hối đoái. Thu nhập của người dân trong nước
càng cao, thì nhu cầu của hàng đối với hàng hóa và dịch vụ nhập
khẩu càng cao. Tỷ giá hối đoái tăng, thì giá hàng nhập khẩu tính
bằng nội tệ trở nên cao hơn; do đó, nhu cầu nhập khẩu giảm đi.
• Hàm nhập khẩu: M = γ.Y + δ
Ký hiệu:
M: kim ngạch (giá trị) nhập khẩu
Y: tổng thu nhập quốc dân
δ: giá trị nhập khẩu cơ bản không phụ thuộc vào thu
nhập
γ: khuynh hướng nhập khẩu biên
Mức độ phụ thuộc vào nhập khẩu: Mực độ phụ thuộc vào nhập
khẩu của một quốc gia được đo bằng tỷ lệ giữa giá trị nhập
khẩu và tổng thu nhập quốc dân.
c. Giá trị đầu tư:
• Đầu tư là từ để chỉ việc đem công sức, trí tuệ, tiền bạc làm một việc gì
nhằm đem lại kết quả, lợi ích nhất định.
• Các nhân tố tác động đến đầu tư:
Phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường về sản phẩm mà đầu tư
sẽ tạo ra.
1
β
+
2
β
X
2i
+
3
β
X
3i
+
4
β
X
4i
+ U
i
b) Dự đoán kỳ vọng giữa các biến :
β
2
dương: Khi giá trị Xuất khẩu tăng thì sẽ dẫn đến tổng thu nhập trong
nước GDP tăng.
β
3
âm: Khi giá trị nhập khẩu tăng thì sẽ dân đến tổng thu nhập trong
nước GDP giảm.
β
4
2005 59.1 19.1 23.7 23.2
2006 63.1 21.4 25.3 25.6
2007 65.4 23.2 26.9 26.9
Trang 8
Báo cáo nghiên cứu môn kinh tế lượng GVHD:Nguyễn Quang Cường
Sử dụng các số liệu trên, ước lượng mô hình hồi quy bằng Eviews ta có kết
quả báo cáo 1:
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 05/11/09 Time: 12:48
Sample: 1988 2007
Included observations: 20
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C 8.362519 0.780535 10.71384 0.0000
X2 1.442159 0.634596 2.272564 0.0372
X3 -0.548843 0.512576 -1.070755 0.3002
X4 1.550492 0.766250 2.023480 0.0601
R-squared 0.993173 Mean dependent var 36.63500
Adjusted R-squared 0.991893 S.D. dependent var 17.91152
S.E. of regression 1.612763 Akaike info criterion 3.970632
Sum squared resid 41.61610 Schwarz criterion 4.169778
Log likelihood -35.70632 F-statistic 775.8549
Durbin-Watson stat 0.751924 Prob(F-statistic) 0.000000
Từ kết quả ước lượng trên, ta thu được hàm hồi quy sau:
Y=8.362519 + 1.442159 X
2i
– 0.548843 X
3i
+ 1.550492 X
4i
KĐGT:
≠≠
==
4321
4320
:
:
βββ
βββ
H
H
Ta có:
878521.775
993173.01
993173.0
*
14
420
1
*
1
2
2
=
−−
−
++−+=
432
^
550492.1548843.0442159.1362519.8
(2)
Hồi qui mô hình:
iii
VXe
++=
lnlnln
2
22
βσ
ta được:
SVTH:Nhóm 5-K13KKT3
Năm Y X
2
X
3
X
4
Y
i
^ e
i
e
i
2
s
Standar
d Error t Stat P-value
Lower
95%
Upper
95%
Lower
95.0%
Upper
95.0%
Intercept -2.453318 1.584163
-
1.548651 0.138868
-
5.781522 0.874887
-
5.781522 0.874887
X
Variable
1 0.856665 0.699869 1.224034 0.23672
-
0.613707 2.327037
-
0.613707 2.327037
Từ kết quả ước lượng trên ta thu được hàm hồi qui :
iii
VXe
++=
=
∧
β
;
699869.0
2
=
∧
β
se
224036.1
699869.0
0856665.0
2
*
22
=
−
=
Mô hình không tồn tại phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi
4.3/ Kiểm định hiện tượng tự tương quan:
*Phương pháp kiểm định Durbin_Watson :
Đặt
( )
ji
UU ,cov
=
ρ
Theo tính toán ta được:
e
i
e
i
2
e
i-1
e
i
-e
i-1
(ei-ei-1)
2
0.0792489 0.00628 0 0.0792489 0.006280388
0.8450418 0.714096 0.079248 0.7657938 0.586440144
-
0.4427447 0.196023 0.845041
-
1.2877857 1.658392009
-
2.806016 7.873726 1.179736 1.62628 2.644786638
1.0074161 1.014887 2.806016
-
1.7985999 3.2349616
0.2284088 0.052171 1.007416
-
0.7790072 0.606852218
-
1.9315889 3.731036 0.228408
-
2.1599969 4.665586608
-
3.3649659 11.323 -1.931588
-
1.4333779 2.054572204
Thống kê d của Durbin_Watson:
( )
752074.0
41.6161
31.298399
2
2
1
==
−
=
∑
∑
−
α
)ta có:
676.1;998.0
==
ul
dd
Ta thấy: 0<d<d
L
nên mô hình có tự tương quan dương
*Khắc phục hiện tượng:
Xét mô hình hồi quy:
SVTH:Nhóm 5-K13KKT3
Trang 12
Báo cáo nghiên cứu môn kinh tế lượng GVHD:Nguyễn Quang Cường
iiiii
UXXXY
++++=
4433221
ββββ
(1)
Giả sử:
iii
UU
ερ
+=
−
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
114441333122211
1
−−−−−
−+−+−+−+−=−
iiiiiiiiIi
UUXXXXXXYY
ρρβρβρβρβρ
(4)
- Đặt
( )
( ) ( )
( )
144
*
44
*
4
133
*
33
*
3122
*
3
*
2
*
2
*
1
*
(5)
- Và (5) không có tự tương quan vì:
i
ε
thỏa mãn mọi giả thiết OLS
4.4/ Hiện tượng đa cộng tuyến:
Phát hiện:
- Xét ma trận tương quan:
Y X2 X3 X4
Y 1 0.995653 0.988333 0.995146
X2 0.995653 1 0.991323 0.996316
X3 0.988333 0.991323 1 0.995568
X4 0.995146 0.996316 0.995568 1
- Ta thấy: tương quan cặp giữa các biến giải thích khá cao: giữa
biến xuất khẩu và biến đầu tư: 0.996316 nên có thể xảy ra đa cộng tuyến.
- Xét mô hình hồi quy phụ: X
4i
= α
1
+ α
2
X
Intercept
-
0.052948378 0.246722909 -0.21461 0.832627
X Variable 1 0.628870694 0.130701454 4.811505 0.000163
X Variable 2 0.468607274 0.115780857 4.047364 0.000837
Giả thiết: H
0
:R
2
=o
H
1
:R
2
≠0
Ta có:F
0.05
(2;17)=3.59
Ta thấy: F
j
=2261.438>F
0.05
(2;17)=3.59 Nên có hiện tượng đa cộng tuyến xảy
ra
Khắc phục: loại trừ một biến giải thích ra khỏi mô hình
-Hồi quy lại mô hình đã bỏ biến đầu tư ta được:
SUMMARY OUTPUT
Regression Statistics
Multiple R 0.995704
X Variable 2 0.177729 0.397691 0.446902 0.660587 -0.66133 1.016783 -0.66133
Mô hình hồi quy mới:
Y = 8.280423 + 2.417218X
2
+ 0.177729X
3
+ U
i
Ta có: R
2
(bỏ đtư) = 0.991426
- Hồi quy lại mô hình đã bỏ biến xuất khẩu ta được:
SUMMARY OUTPUT
Regression Statistics
Multiple R 0.995474
R Square 0.990969
Adjusted R
Square 0.989907
Standard
Error 1.799495
Observation
s 20
ANOVA
df SS MS F
Significanc
e F
Regression 2 6040.576 3020.288 932.7108 4.2E-18
Residual 17 55.04911 3.238183
Total 19 6095.626
Suy ra theo lý thuyết ta bỏ biến đầu tư ra khỏi mô hình. Khi đó mô hình sẽ
trở nên tốt hơn: Y = 8.280423 + 2.417218X
2
+ 0.177729X
3
+ U
i
5/ Kết luận, ý nghĩa thực tế và hạn chế của hiện tượng:
5.1/ Kết luận mô hình:
Y= 8.280423 + 2.417218X
2
+ 0.177729X
3
+ U
i
Se (0.847459) (0.448941) (0.397691)
t (9.770889) (5.384265) (0.446902)
p (2.17E - 08) (4.94E - 05) (0.660587)
n=20 ; R
2
= 0.991426 ; F=982.8323 ; P(F)=2.17E - 18
Theo bảng trên ta thấy:
Coefficient
s
Standar
d Error t Stat P-value
Intercept 8.280423 0.847459 9.770889 2.17E-08
X Variable
1 2.417218 0.448941 5.384265 4.94E-05
chính xác tình hình thực tế
- Hạn chế lớn nhất của mô hình là chưa thể hiện được hết tất cả các biến có tác
động, ảnh hưởng đến tổng sản phẩm quốc nội như: lạm phát, chi tiêu của chính
phủ, giá trị sản xuất nông nghiệp
5.3/ Ý kiến đề xuất của nhóm:
a) Về giá trị xuất khấu:
- Nên coi trọng vấn đề chất luợng của hàng xuất khẩu, Chính Phủ cần thành lập
nên các hiệp hội kiểm định chất lượng quốc tế để nâng cao uy tín các mặt hàng
xuất khẩu ra nước ngoài.
- Không ngừng cải tiến, nâng cao kĩ thuật sản xuất để đáp ứng được nhu cầu về
sản phẩm của các nước trên thế giới.
b) Về giá trị nhập khấu:
SVTH:Nhóm 5-K13KKT3
Trang 17
Báo cáo nghiên cứu môn kinh tế lượng GVHD:Nguyễn Quang Cường
-Chính phủ cần tăng cường các hoạt động kiểm soát hàng ngoại nhập mạnh mẽ
hơn.Kiểm tra kĩ về chất lượng để bảo đảm lợi ích của người dân.
-Nên hạn chế nhập những sản phẩm mà trong nước đã tự sản xuất được có chất
lượng và giá trị tương đương với hàng ngoại nhập, để giúp các doanh nghiệp trong
nước phát triển hơn.
c) Về đầu tư:
- Chính phủ cần đầu tư nhiều hơn nữa vào các ngành đòi hỏi phải áp dụng
nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật để sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ
mang tính công nghệ cao.
SVTH:Nhóm 5-K13KKT3