HOA HOC HUU CO 12 - Pdf 16

CHƯƠNG 1. ESTE – CHẤT BÉO
A. BÀI TẬP
1.1. Xà phòng hoá hỗn hợp gồm CH
3
COOCH
3
và CH
3
COOC
2
H
5
thu được sản
phẩm gồm :
A. Hai muối và hai ancol B. Hai muối và một ancol
C. Một muối và hai ancol D. Một muối và một ancol
1.2. Cho 8,6g este X bay hơi thu được 4,48 lít hơi X ở 273
0
C và 1 atm. Mặt khác
cho 8,6g X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì thu được 8,2g muối. Công
thúc cấu tạo đúng của X là
A. H-COOCH
2
-CH=CH
2
B. CH
3
-COOCH
2
-CH
3

và H-COO-CH=CH
2
C. CH
3
-COOC
2
H
5
và CH
3
-COOCH
3
D. H-COOCH
3
và CH
3
-COOCH
3
1.4. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức thì thể tích khí CO
2
sinh ra
luôn bằng thể tích khí O
2
cần cho phản ứng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
Tên gọi của este đem đốt là
A. etyl axetat B. metyl fomiat C. metyl axetat D. propyl fomiat
1.5. Cho 6g một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản
ứng hết với 100ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là
A. etyl axetat B. metyl fomiat C. metyl axetat D. propyl fomiat
1.6. Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC

3
C. CH
3
COOC
2
H
5
D. HCOOC
2
H
5
1.9. Xà phòng hoá a gam hỗn hợp hai este là HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
cần
300ml dung dịch NaOH nồng độ 1M. Giá trị của a là
A. 14,8g B. 18,5g C. 22,2g D. 29,6g
1
1.10. Đun nóng 18g axit axetic với 9,2g ancol etylic có mặt H
2
SO
4
đặc có xúc tác.
Sau phản ứng thu được 12,32g este. Hiệu suất của phản ứng là
A. 35,42 % B. 46,67% C. 70,00% D. 92,35%

5
C. HCOOC
3
H
7
và HCOOC
4
H
9
D. CH
3
COOC
2
H
5
và CH
3
COOC
2
H
5
1.13. Hợp chất thơm A có công thức phân tử C
8
H
8
O
2
. Khi phản ứng với dung dịch
NaOH thu được hai muối. Số đồng phân cấu tạo của A phù hợp với giả thiết trên


hoàn toàn thu được 4,48 l khí CO
2
(đktc) và 3,6g H
2
O. Phần hai tác dụng vừa đủ
với 100ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của m là
A. 2,2g B. 6,4g C. 4,4g D. 8,8g
1.16. Số đồng phân là este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (tráng bạc)
ứng với công thức phân tử C
4
H
8
O
2

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1.17. Đốt cháy hoàn toàn 1 g một este X đơn chức, mạch hở, có một nối đôi C=C
thu được 1,12 lít khí CO
2
(đktc) và 0,72g H
2
O. Công thức phân tử của X là
A. C
4
H
8
O
2
B. C
5

1
). Công thức phân
tử của A là
A. C
3
H
6
O
2
B. C
2
H
4
O
2
C. C
3
H
2
O
4
D. C
5
H
10
O
2
1.20. Xà phòng hoá hoá hoàn toàn 89g chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được
9,2g glixerol. Số gam xà phòng thu được là
A. 91,8g B. 83,8g C. 79,8g D. 98,2g

3
C
4
H
7
D. (C
3
H
7
COO)
3
C
3
H
5
1.22. Cho 4,4g chất X (C
4
H
8
O
2
) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ
được m
1
gam ancol và m
2
gam muối. Biết số nguyên tử cacbon trong phân tử ancol
và phân tử muối bằng nhau. Giá trị của m
1
, m

H
5
và HCOOC
2
H
5
D. HCOOC
6
H
5
và CH
3
COOCH
3
1.24. Este X đơn chức chứa tối đa 4 nguyên tử cacbon trong phân tử. Thuỷ phân
hoàn toàn X thu được Y, Z biết rằng Y, Z đều có phản ứng tráng bạc. Công thức
cấu tạo của X có thể là
A. CH
3
COOCH=CH
2
B. HCOOC
2
H
5
C. HCOOCH=CH
2
D. HCOOCH
2
CH=CH

3
H
6
O
2
1.27. Cho este X có công thức cấu tạo thu gọn CH
3
COOCH=CH
2
. Điều khẳng
định nào sau đây là sai:
A. X là este chưa no đơn chức
B. X được điều chế từ phản ứng giữa ancol và axit tương ứng
C. X có thể làm mất màu nước brom
D. Xà phòng hoá cho sản phẩm là muối và anđehit
1.28. Để điều chế este phenylaxetat người ta cho phenol tác dụng với chất nào sau
đây?
A. CH
3
COOH B. CH
3
CHO C. CH
3
COONa D. (CH
3
CO)
2
O
1.29. Cho 7,4g este X no, đơn chức phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO
3

bằng
dung dịch NaOH vừa đủ, các muối sinh ra sau khi xà phòng hoá được sấy đến
khan và cân được 21,8g. Tỷ lệ giữa n
HCOONa
: n
CH3COONa

3
A. 3 : 4 B. 1 : 1 C. 1 : 2 D. 2 : 1
1.31. Thuỷ phân 0,1 mol X bằng NaOH vừa đủ sau đó lấy sản phẩm tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO
3
/NH
3
thu được 0,4 mol Ag. Công thức cấu tạo của este
có thể là
A. HCOOC
2
H
5
. B. HCOOCH
2
-CH=CH
3
.
C. HCOOC
2
H
3
. D. HCOOC=CH

3
COOC
2
H
5

C. HCOOC
3
H
7
D. C
2
H
3
COOCH
3

1.34. Chất hữu cơ (A) chứa C, H, O. Biết rằng (A) tác dụng được với dung dịch
NaOH, cô cạn được chất rắn (B) và hỗn hợp hơi (C), từ (C) chưng cất được (D),
(D) tham gia phản ứng tráng bạc cho sản phẩm (E), (E) tác dụng với NaOH lại thu
được (B). Công thức cấu tạo của (A) là
A. HCOOCH
2
-CH=CH
2
B. HCOOCH=CH-CH
3
C. HCOOC(CH
3
)=CH

C. C
5
H
7
COOC
2
H
5
D. (HCOO)
3
C
3
H
5

1.36. Khối lượng este metyl metacrylat thu được là bao nhiêu khi đun nóng 215
gam axit metacrylic với 96 gam ancol metylic, giả thiết hiệu suất phản ứng este
hoá đạt 60%.
A. 180 gam B. 186gam C. 150 gam D. 119 gam
1.37. Những hợp chất trong dãy sau thuộc loại este:
A. Xăng, dầu nhờn bôi trơn máy, dầu ăn. B. Dầu lạc, dầu dừa, dầu cá.
C. Dầu mỏ, hắc ín, dầu dừa. D. Mỡ động vật, dầu thực vật, mazut.
1.38. Hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân có công thức đơn giản là C
2
H
4
O. Cho 4,4
gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,4 gam muối. Công
thức cấu tạo của 2 este là
A. CH

H
5
COOC
3
H
7
-i và CH
3
COOC
2
H
5
1.39. Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là C
4
H
6
O
2
. Cho 4,3 gam X tác
dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 4,7 gam một hợp chất
hữu cơ Y. Công thức phân tử của Y là
A. C
3
H
5
O
2
Na. B. C
4
H

O
3
Na. B. C
2
H
3
O
2
Na. C. C
4
H
6
O
4
Na
2
. D. C
4
H
5
O
4
Na
2
.
1.41. Chất béo là este được tạo bởi :
A. Glixerol với axit axetic. B. Ancol etylic với axit béo.
C. Glixerol với các axit béo. D. Các phân tử aminoaxit.
1.42. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,2 mol metyl axetat bằng dung dịch NaOH dư 20%
so với lượng phản ứng thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A ta được chất rắn

A.Tăng nồng độ một trong các chất ban đầu.
B. Dùng chất xúc tác H
2
SO
4
đặc.
C. Tách bớt este ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.
D. Tất cả các yếu tố trên.
1.45. Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C
9
H
8
O
2
. A và B
đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1 : 1. A tác dụng với xút cho một muối và
một anđehit. B tác dụng với xút dư cho 2 muối và nước, các muối có phân tử khối
lớn hơn phân tử khối của natri axetat. Công thức cấu tạo của A và B có thể là
A. HOOC-C
6
H
4
-CH=CH
2
và CH
2
=CH-COOC
6
H
5

2
=CH-COOC
6
H
5
1.46. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm phản ứng cháy
qua bình đựng P
2
O
5
dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp
dung dịch Ca(OH)
2
dư, thu được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại gì?
(đơn chức hay đa chức, no hay không no).
A. Este thuộc loại no B. Este thuộc loại không no
C. Este thuộc loại no, đơn chức D. Este thuộc loại không no đa chức.
1.47. Quá trình nào không tạo ra CH
3
CHO?
A. Cho vinyl axetat vào dung dịch NaOH
B. Cho C
2
H
2
vào dung dịch HgSO
4
đun nóng
C. Cho ancol etylic qua bột CuO, t
o

H
5
COOH và CH
3
COOH, có số
công thức cấu tạo là
A. 1 B. 2 C. 4 D. 6
1.50. X là este đơn chức, tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch KOH 2,4M thu
105 gam chất rắn và 54 gam ancol. Cho toàn bộ ancol trên qua CuO dư, đun nóng, lấy
sản phẩm tác dụng hết với dung dịch AgNO
3
/NH
3
thu được 1,8mol Ag. Vậy X là
A. CH
2
=CH-COOCH
3
B. CH
3
COOCH
2
-CH
2
-CH
3
C. CH
2
=CH-COO-CH
2

2
H
5

COO-CH
3
1.52: X có công thức phân tử C
5
H
10
O
2
. Cho

X tác dụng được với dung dịch NaOH,
không tác dụng với Na. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. 8 B. 9 C. 5 D. 6
1.53: Cho các chất: CH
3
COOC
2
H
5
, C
6
H
5
NH
2
, C

COOCH
3
tác dụng vừa hết với
300ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được là
A. 24,6g B. 26g C. 35,6g D. 31,8g
1.55. Thuỷ phân lipit trong môi trường kiềm thì thu được ancol nào trong các
ancol sau?
A. CH
2
(OH)-CH
2
-CH
2
OH C. CH
2
(OH)-CH(OH)-CH
3
B. CH
2
(OH)-CH
2
OH. D. CH
2
(OH)CH(OH)CH
2
OH.
1.56. Hỗn hợp X đơn chức gồm 2 este A, B là đồng phân với nhau. Cho 2,15 gam
hỗn hợp X bay hơi thu được 0,56 lít hơi (đktc) este. Mặt khác đem thuỷ phân hoàn
toàn 25,8 gam hỗn hợp X bằng 100ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,2 g/ml) rồi
đem cô cạn thì thu được 36,6 gam chất rắn khan. Vậy CTCT este là

H
5
)
2
C. (COOC
2
H
5
)
2
D. CH(COOCH
3
)
3
1.58. Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với ancol đơn
chức, tiêu tốn hết 5,6 gam KOH. Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tốn
hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy có bao nhiêu công thức cấu
tạo phù hợp
6
A.1 B. 2 C. 3 D. 4
.
1.59. Este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit đơn chức không no có một liên kết
đôi C=C. Có công thức tổng quát là
A. C
n
H
2n-4
O
2
( n ≥ 4) B. C

3
-CH
2
COOH,
C
2
H
5
OH, CH
3
-CHCl
2
, CH
3
COOCH=CH
2
, CH
3
COOC
2
H
5
, C
2
H
5
COOCHCl-CH
3
. Có
bao nhiêu chất tạo trực tiếp ra etanal chỉ bằng một phản ứng ?

2
H
3
COOC
2
H
5
và C
2
H
5
COOC
2
H
3

D. HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
1.62. Đun nóng hỗn hợp hai axit béo R
1
COOH, R
2
COOH với glixerol sẽ thu được
bao nhiêu este tác dụng được với Na?

- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng bạc ) và
chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).
Phát biểu không đúng là
A. Chất X thuộc loại este no, đơn chức
B. Chất Y tan vô hạn trong nước
C. Đun Z với dung dịch H
2
SO
4
đặc ở 170
o
C thu được anken
D. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO
2
và 2 mol H
2
O
1.67. Cho etanđiol tác dụng với axit fomic và axit axetic thu được tối đa bao nhiêu
hợp chất có chứa nhóm chức este ?
A. 2 B. 4 C. 5 D. 6
1.68. Cho phản ứng xà phòng hoá sau :
(C
17
H
35
COO)
3
C
3
H

COO)
3
C
3
H
5
1.69. Chỉ số axit của chất béo là
A. Số mg KOH cần để thuỷ phân 1g chất béo
B. Số mg KOH cần để trung hoà lượng axit tự do trong 1g chất béo
C. Số mg K cần để phản ứng với lượng axit dư trong chất béo
D. Số gam NaOH cần để thuỷ phân hoàn toàn lượng chất béo đó
1.70. Hiđro hoá hoàn toàn m(g) triolein (glixerol trioleat) thì thu được 89g
tristearin (glixerol tristearat). Giá trị m là
A. 84,8g B. 88,4g C. 48,8g D. 88,9g
1.71. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
C
3
H
4
O
2
+ NaOH → X + Y X + H
2
SO
4
loãng → Z + T
Biết Y và Z đều có phản ứng tráng bạc. Hai chất Y, Z tương ứng là
A. HCOONa, CH
3
CHO. B. HCHO, CH

2
H
5
COOH D. OHC-COOH và HCOOC
2
H
5
1.73. Công thức tổng quát của este không no có một liên kết đôi C=C, hai chức,
mạch hở có dạng
A. C
n
H
2n
O
4
(n > 3) B. C
n
H
2n-2
O
4
(n > 4)
C. C
n
H
2n-2
O
2
(n > 3) D. C
n

35
COONa
C. C
12
H
25
C
6
H
4
– SO
3
H D. (C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
1.77. Hiđro hoá chất béo triolein glixerol (H=80%). Sau đó thuỷ phân hoàn toàn
bằng NaOH vừa đủ thì thu được bao nhiêu loại xà phòng?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1.78. Nhận xét nào sau đây là sai ?
A. Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá
B. Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng
C. Chất tẩy rửa tổng hợp có thể giặt rửa được trong nước cứng
8

gọn của X là
A. CH
3
COOC
2
H
5
B. (CH
3
COO)
2
C
2
H
4

C. (CH
3
COO)
3
C
3
H
5
D. C
3
H
5
(COOCH
3

cacboxylic và hỗn hợp 2 ancol. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn m gam X thì thu được
8,96 gam CO
2
và 7,2 gam. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là
A. CH
3
COOCH
2
CH
2
CH
3
và CH
3
COOCH(CH
3
)
2
B. HCOOCH(CH
3
)
2
và HCOOCH
2
CH
2
CH
3
C. CH
3

)
2
1.91. Khẳng định nào sau đây không đúng ?
A. CH
3
COOCH = CH
2
cùng dãy đồng đẳng với CH
2
= CHCOOCH
3
B. CH
3
CH
2
COOCH=CH
2
tác dụng đựơc với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
C. CH
3
COOCH = CH
2
tác dụng được với dung dịch Br
2
.
D. CH
3
COOCH = CH
2
có thể trùng hợp tạo polime.

3
COOC
6
H
5
+ NaOH

CH
3
COONa + C
6
H
5
OH
D. CH
3
CCl
3
+ 4NaOH

CH
3
COONa + 3NaCl + 2H
2
O
1.93. Thủy phân este X trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ A và B.
Oxi hóa A tạo ra sản phẩm là chất B. Chất X không thể là
A. Etyl axetat B. Etilenglicol oxalat
C. Vinyl axetat D. Isopropyl propionat
10

17
H
35
COOH
C. C
17
H
33
COOH và C
17
H
35
COOH D. C
17
H
33
COOH và C
15
H
31
COOH
1.96. Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối
lượng là
A. 3,28 gam B. 8,56 gam C. 8,2 gam D. 10,4 gam
1.97. Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH
3
COOH và 1 mol C
2
H

D. CH
2
=CH-COO-CH
3
1.99. Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm
cháy chỉ gồm 4,48 lít CO
2
(ở đktc) và 3,6 gam nước. Nếu cho 4,4 gam hợp chất X
tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8
gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là
A. Isopropyl axetat B. Metyl propionat
C. Etyl propionat D. Etyl axetat
1.100. Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H
2
SO
4
đặc làm xúc tác) đến
khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản
ứng este hoá là
A. 50% B. 55% C. 75% D. 62,5%
1.101. Thủy phân este E có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
(có mặt H
2
SO
4

55%
11
C. HCOOC
2
H
5
55%, CH
3
COOCH
3
45%
D. HCOOCH
2
CH
2
CH
3
25%, CH
3
COOC
2
H
5
75%
1.103. Este X có công thức đơn giản nhất là C
2
H
4
O. Đun sôi 4,4 gam X với 200
gam dung dịch NaOH 3% đến khi phản ứng hoàn toàn. từ dung dịch sau phản ứng

3
thu được 21,6 gam bạc. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH
3
COOCH=CH
2
B. HCOOCH=CH-CH
3
C. HCOOCH
2
CH=CH
2
C. HCOOC(CH
3
)=CH
2

1.105. Cho sơ đồ phản ứng:
CH
4

→
X
→
X
1
 →
+ OH
2
X

O
2
B. C
7
H
16
O
2
C. C
4
H
8
O
2
D. C
6
H
12
O
2
1.107. Cho các phản ứng: X + 3NaOH
→
0
t
C
6
H
5
ONa + Y + CH
3

H
20
O
6
B. C
12
H
14
O
4
C. C
11
H
10
O
4
D. C
11
H
12
O
4
1.108. X có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
. Cho 20 gam X tác dụng vừa đủ với NaOH
được 15,44 gam muối X là

C. CH
3
COOC
2
H
5
D. CH
3
COOCH
3
1.110. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở. Sản
phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư thấy khối lượng bình
tăng 12,4 gam. Khối lượng kết tủa tạo ra là
A. 12,40 gam B. 10,00 gam C. 20,00 gam D. 28,18 gam
12
B. ĐÁP ÁN
1.1 C 1.21 B 1.41 C 1.61 D 1.81 C 1.10
1
D
1.2 D 1.22 D 1.42 C 1.62 D 1.82 B 1.10
2
D
1.3 D 1.23 C 1.43 B 1.63 C 1.83 C 1.10
3
B
1.4 B 1.24 C 1.44 D 1.64 B 1.84 C 1.10
4
B

1.17 D 1.37 D 1.57 C 1.77 B 1.97 A 1.11
7
1.18 B 1.38 B 1.58 C 1.78 A 1.98 C 1.11
8
1.19 D 1.39 C 1.59 C 1.79 C 1.99 B 1.11
9
1.20 A 1.40 A 1.60 A 1.80 B 1.10 D 1.12
13
0 0
C. HƯỚNG DẪN GIẢI
1.2.
mol
RT
PV
n 1,0==

M
este
=
⇒= 86
1,0
6,8
Este đơn chức

RCOOR’ + NaOH →RCOONa +R’OH
M
muối
=
⇒=⇒= 1582
1,0

→ Đáp án D
1.4. C
n
H
2n
O
2
+







2
23n
O
2
→ nCO
2
+ H
2
O
14



=
2



=+
=++
4,8 67)a (R
4,4 R)a 44 (R

( )
4,0'23 =−⇒ aR
→<⇒
23'R
chỉ có CH
3
là phù hợp với R’
05,0=→ a
M
este
= 88

Đáp án B
1.9. n
NaOH
= n
este


Đáp án C
1.10. n
ancol
< n

2n
O
2
+
2
23 −n
O
2


nCO
2
+ nH
2
O
n
este
=
3214
11,0
+n



2
CO
n

=
3214

0,25 0,25
n
= 0,88
n
= 3,52

C
3
H
6
O
2
và C
4
H
8
O
2
→ Đáp án A hoặc B
ROO

RC
+ NaOH

OONaRC
+
R

OH


n
2
=
2
CO
n



Este no đơn chức
n
este
= 0,05 → M
este
= 88 → khối lượng este mỗi phần là 4,4 g
→ m = 8,8 g → Đáp án D
1.16. Este có phản ứng tráng bạc phải là este của axit fomic
HCOOCH
2
-CH
2
-CH
3
và HCOOCH-CH
3
CH
3
→ Đáp án B
1.17. CTTQ của este là C
n

1.18. Viết 2 phương trình phản ứng ta có hệ phương trình



=+
=+
4,108860
15,0
ba
ba






=
=
05,0
1,0
b
a→
% =
%3,42100.
4,10
=
este

este
= 102

C
3
H
2
O
4
hoặc C
5
H
10
O
2
mà este đơn chức → CTPT : C
5
H
10
O
2
→ Đáp án D
1.20. n
glixerol
= 0,1 → n
NaOH
= 0,3 vậy m
NaOH
= 0,3.40 = 12
Áp dụng bảo toàn khối lượng : m

→ este là (C
2
H
3
COO)
3
C
3
H
5
→ Đáp án B
1.22. Vì số C trong muối và ancol như nhau nên CT cấu tạo este
CH
3
COOC
2
H
5
→ m
1
= 4,1 g m
2
= 2,3 g → Đáp án D
1.23. Este đơn chức mà số mol NaOH lớn hơn số mol este tạo ra 2 muối

có 1
este có gốc phenyl và 2 este của cùng gốc axit
RCOOR
2
+ NaOH → RCOONa + R

+ 39)0,1 = 21,8
biện luận R là H và R
2
là C
6
H
5
(Phù hợp) → Đáp án C
1.25. HCOOCH=CH
2
HCOOCH=CH-CH
3
HCOOCH=CH-CH
2
-CH
3
HCOOCH=C-CH
3
CH
3
(không kể đồng phân cis-trans) → Đáp án C
1.26. Xà phòng hoá este → este này có vòng . CTPT là C
n
H
2n-2
O
2
C
n
H

OH
n
2
= 2 : 3 → công thức của B là C
2
H
5
OH
→ Công thức của este là C
3
H
4
O
2
→ Đáp án A
1.27. Đáp án B (vì ancol sinh ra không bền )
1.28. Phenol khó phản ứng được với CH
3
COOH nên ta dùng anhiđrit axetic (axit
tách nước) → Đáp án D
17
1.30. Từ phương trình hóa học ta thiết lập được hệ



=+
=+
8,218268
2,227474
ba

ancol
tính theo axit với hiệu suất 60% → Đáp án C
1.37. Đáp án D (vì mỡ động vật và dầu thực vật là lipit )
1.38. Đốt este cho tỉ lệ CO
2
và H
2
O bằng nhau → este no đơn chức C
4
H
8
O
2

→ vì được 3,4 gam muối 2 este là
HCOOC
3
H
7
HCOOC
3
H
7-n
→ Đáp án B
1.39. M
Y
= 94 mà Y có nhóm COONa → công thức phân tử: C
2
H
3

2
CO
n

:
OH
n
2
→ este no đơn chức → Đáp án C
1.50. n
Ag
= 1,8 → n
ancol
= 0,9 ancol là C
3
H
7
OH
n
KOH dư
= 0,3 m
muối
= 105 – 0,3.56 = 88,2
m
muối
= 98 → RCOOR → R = 15 → Đáp án B
1.54. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng → Đáp án B
1.56. n
este
=

m
muối
= 166 → R = 0
vì tạo ra từ 1 ancol nên este là (COOC
2
H
5
)
2
→ Đáp án C
1.58. Giải tương tự như bài 1.57, ta đặt công thức
COOR
1
COOR
2
mà R
1
+ R
2
= 58
COOCH
3
COOCH
3
COOC
2
H
5
COOC
3

3,02.
18
7,2
=
→ m
este

= (2,4 + 0,3) + m
o
0,75 m
este
= 2,7 → m
este
= 3,6 → Đáp án B
1.70. (C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
+ 3H
2
→ (C
17
H
35

n
H
2n-4
O
4
n ≥ 4 → Đáp án D
1.74. Phương trình hóa học
C
n
H
2n+1
COOC
m
H
2m+1
+
2
133
++
mn
O
2
→
(
n
+m+1)CO
2
+(
n
+m+1)H


5,0
=⇒
n
C
n
H
2n+1
COOC
m
H
2m+1
+ NaOH
→
C
n
H
2n+1
COONa + C
m
H
2m+1
OH
0,1 0,1
m
O
= 0,1.(14
n
+ 68) + m
NaOH dư

muối
=
3.85,0.
890
85,0 m
m
xà phòng
=
5,1306.3.
890
85,0
=
m
→ m = 1,7 → Đáp án C
1.81. C
n
H
2n-2k
O
2
(k là liên kết đôi trong mạch H )
→ C
n
H
2n-2k
O
2
+
2
23 −− kn

COO)
3
C
3
H
5
→ Đáp án C
1.85 . Phương trình hóa học
CH
3
COOC
6
H
5
+ 2NaOH → CH
3
COONa + C
6
H
5
ONa + 2H
2
O
0,1 0,2 0,1 0,1
20
NaOH dư = 0,05 m
a
= m
2muối
+ m

CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
0,05 0,05
Vì H = 80% nên m
este
= (74 + 88).0,05.
100
80
= 6,48 → Đáp án C
1.95 . Đặt công thức của este là R
1
COO
R
1
COO C
3
H
5
RCOO
Phương trình hóa học
R
1
COO

→ R là C
17
H
33
(237) và R
1
là C
17
H
35
(239) phù hợp. → Đáp án C
1.97. CH
3
COOH + C
2
H
5
OH CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
Ban đầu: 1 1 0 0
Cân bằng 1/3 1/3 2/3 2/3
K
cb

2
SO
4đặc
t
0
H
2
SO
4đặc
t
0
K =
4
)9,0.(1,0
9,0.9,0
=
−x
→ x = 2,925 → Đáp án A
1.102. n
este
= n
NaOH
= 0,1 mol. Bảo toàn khối lượng m
este
= 8,8 gam

M
este
= 88u
Phương trình hóa học:

Ta có hệ



+=+
=+
)(5,1115
1,0
yxyx
yx




=
=
075,0
025,0
y
x

Hai este là đồng phân của nhau nên phần trăm khối lượng hai este tương ứng là 25% và
75% → Đáp án D
1.103. Este X có công thức đơn giản là C
2
H
4
O

Công thức phân tử của este là C

05,0
1,4
=
công thức muối là:
CH
3
COONa vậy este có cấu tạo CH
3
COOC
2
H
5
→ Đáp án D
1.104. – Nếu chỉ có Y hoặc Z tráng gương

n
este
=
Ag
n
2
1
= 0,1 mol, vô lí (vì M
este


60)
Vậy cả Y và Z điều phải tráng gương nên n
este
= 0,05 mol M

9,7
= 316


R
= 47,67. Gốc của hai axit (có khối lượng phân tử nhỏ) phải là C
3
H
7
vì thỏa
mãn có M < 47,67 và có đồng phân. Gọi khối lượng của gốc axit còn lại là M ta có
22
67,47
2.43
=
+
+
aa
Maa


M = 57 (C
4
H
9
-). Vậy axit có khối lượng phân tử lớn là:
C
4
H
9

-COOC
6
H
5
(C
11
H
10
O
4
) → Đáp án C
1.108. n
este
=
227,0
88
20
=
mol

M
muối
=
68
227,0
44,15
=
(HCOONa)
Vậy este có công thức HCOOC
3

2
O và CO
2
bị hấp thụ.
44a + 18a = 12,4 gam

a = 0,2 mol
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
+ H
2
O
0,2 0,2
Vậy
3
CaCO
m
= 0,2.100 = 20 gam → Đáp án C.
CHƯƠNG 2. CACBOHIĐRAT
A. BÀI TẬP
2.1. Cho các hoá chất: Cu(OH)
2
(1); dung dịch AgNO
3
/NH
3

hấp thụ vào dung dịch NaOH thì thu được
212 gam Na
2
CO
3
và 84 gam NaHCO
3
. Hiệu suất của phản ứng lên men ancol là
A. 50% B. 62,5% C. 75% D. 80%
2.5. Thuốc thử cần để nhận biết 3 chất lỏng hexan, glixerol và dung dịch glucozơ là
A. Na B. Dung dịch AgNO
3
/NH
3

C. Dung dịch HCl D. Cu(OH)
2
2.6. Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1 kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu
suất đạt 81%) là
A. 162g B. 180g C. 81g D. 90g
2.7. Để phân biệt các chất: CH
3
CHO, C
6
H
12
O
6
(glucozơ), glixerol, etanol, lòng
trắng trứng ta chỉ cần dùng thêm một thuốc thử là

C. CuO D.Cu(OH)
2
/OH
¯
2.13. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một Cacbohiđrat (cacbohidrat) X thu được
52,8gam CO
2
và 19,8 gam H
2
O. Biết X có phản ứng tráng bạc, X là
A. Glucozơ B. Fructozơ C. Saccarozơ D. Mantozơ
2.14. Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc:
A.
α
-glucozơ B.
α
-fructozơ C.
β
-glucozơ D.
β
-fructozơ
2.15. Từ m gam tinh bột điều chế được 575ml ancol etylic 10
0
(khối lượng riêng
của ancol nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất của quá trình là 75% , giá trị
của m là
A. 108g B. 60,75g C. 144g D. 135g
2.16. Khi thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit vô cơ, sản phẩm cuối cùng là
A. Glucozơ B. Fructozơ C. Saccarozơ D. Mantozơ
2.17. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt mất nhãn gồm: glucozơ, sacarozơ,

2
, HNO
3
B.
[ ]
243
)()( OHNHCu
, HNO
3
C. AgNO
3
/NH
3
, H
2
O (H
+
) D. AgNO
3
/NH
3
, CH
3
COOH
2.19. Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3

A. Glucozơ, fructozơ, saccarozơ C. Glucozơ, fructozơ, mantozơ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status