giao an van 6 ki 1 2009 - Pdf 16

Ngày 18 / 8 / 2009
Tiết 1: Văn bản: Con rồng cháu tiên
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu:
- HS hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết; nội dung, ý nghĩa của truyện và những
chi tiết tởng tợng kỳ ảo.
- Bồi dỡng cho HS lòng yêu nớc và tinh thần tự hào DT.
B. Chuẩn bị: GV: Soạn + TLTK.
HS: Soạn bài.
C. Tiến trình dạy học
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ: KT vở BT.
III. Các hoạt động
* Giới thiệu: Trong chơng trình ngữ văn 6, bài mở đầu chúng ta làm quen với 1 thể
loại tiêu biểu, rất phát triển ở VN và đợc ND bao đời yêu thích. Đó là truyền thuyết. Những
truyền thuyết dân gian thờng có cái cốt lõi là sự thật LS mà ND ta qua nhiều thế hệ đã lý t-
ởng hóa, gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình, cùng với thơ và mộng, chấp đôi cánh
của trí tởng tợng dân gian làm nên những tác phẩm văn hóa mà đời đời con ngời a thích.
(Phạm Văn Đồng)
I. Tìm hiểu chung
- Căn cứ vào chú thích, nêu những hiểu biết của em về
truyền thuyết?
1. Thể loại: Truyền thuyết
- Truyện dân gian.
- Kể về các nhân vật, sự kiện
có liên quan đến LS thời quá
khứ.
- Có yếu tố tởng tợng kỳ ảo.
=> 3 đặc điểm cơ bản của thể loại truyền thuyết. 2. Tác phẩm:
- Là 1 trong nhiều truyền
thuyết về thời vua Hùng- Thời

lớn nhanh nh thổi, khỏe mạnh
nh thần.
- LLQ và ÂC chia con ntn? Mục đích chia con để làm gì? - Chia con:
+ 50 con theo cha xuống biển.
+ 50 con theo mẹ lên núi
Mục đích: Cai quản các ph-
ơng, có việc gì thì giúp đỡ lẫn
nhau.
+ Vì hoàn cảnh họ phải xa nhau. Đàn con phải chia đôi.
Cái lõi của LS là sự phát triển của cộng đồng DT đến thời
điểm mở mang đất nớc về 2 hớng: biển và rừng. Sự đa
dạng, phong phú của các DT sống trên đất Việt nhng đều
chung dòng máu, 1 gia đình, cùng cha mẹ. Lời dặn của
LLQ lúc chia tay phản ánh ý nguyện đoàn kết, giúp đỡ
lẫn nhau và gắn bó lâu bền của DTVN.
3. Kết thúc câu chuyện
- Kết thúc câu chuyện cho ta biết điều gì? - N/gốc ngời Việt
+ Con Rồng cháu Tiên.
+ Con cháu vua Hùng.
=> Cao quý.
- Gắn với quá trình dựng nớc,
lập đô của các vua Hùng.
- truyện có ý nghĩa gì?
4. ý nghĩa
- Giải thích, suy tôn n/gốc cao
quý thiêng liêng của cộng
đồng ngời Việt.
- Đề cao n/gốc chung và biểu
hiện ý nguyện đoàn kết, thống
nhất của ND ta ở mọi miền

100 con
50 con theo cha 50 con theo mẹ
Vua Hùng
Nguồn gốc DT
Tiết 2 Hớng dẫn đọc thêm
Văn bản: Bánh chng, bánh dầy
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu:
- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện: Giải thích nguồn gốc và ca ngợi nghề nông.
- Giáo dục HS lòng yêu quý lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo.
B. Chuẩn bị GV: Soạn + TLTK
HS: Đọc kỹ + Soạn bài
C. Tiến trình dạy học
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ: - Kể TT truyện CRCT. ý nghĩa sâu xa của của chi tiết cái bọc trăm
trứng ?
III. Các hoạt động:
* Giới thiệu: Mỗi khi tết đến, xuân về, ngời VN ta dù ở bất cứ nơi đâu lại nhớ tới đôi
câu đối quen thuộc và nổi tiếng Thịt mỡ d a hành câu đối đỏ/cây nêu tràng pháo bánh chng
xanh. Từ miền ng ợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh miền biển lại nô nức hồ hởi chở
lá dong, xay đỗ giã gạo gói bánh. Quang cảnh ayý làm chúng ta thêm yêu quý, tự hào về nền
văn hóa cổ truyền độc đáo của DT và nh làm sống lại truyền thuyết bánh chng, bánh dày.
I. Tìm hiểu chung
HS đọc chú thích
* Giọng đọc:
- Xác định bố cục VB? 1. Bố cục: 3 đoạn
II. Đọc hiểu VB
* Tóm tắt
HS đọc Đ1 1. Mở đầu
- Cho em biết về sự việc gì - Vua Hùng chọn ngời nối ngôi

* Đua nhau làm cỗ. Mong đợc
* Tìm lễ vật quý. nối ngôi.
+ Các Lang suy nghĩ, vắt óc cố hiểu ý của vua cha:
Chí của vua là gì? ý của vua là gì? Làm sao để thỏa
mãn cả hai? Các Lang suy nghĩ theo kiểu thông th-
ờng, hạn hẹp cho rằng ai chẳng vui lòng vừa ý với
lễ vật quý hiếm, cỗ ngon sang trọng Các Lang
không hiểu cha mình.
HS kể TT đoạn: Ngời buồn nhất hình tròn
- Đoạn truyện kể về ai?
- Khi biêt ý định chọn ngời nối ngôi của vua, LL có
thái độ ntn?
+ Lang Liêu
- Lo buồn vì không có lễ vật nh các
Lang mà chỉ có những vật tầm th-
ờng.
- Lang Liêu tuy cũng là con Vua nhng khác các
Lang khác ở chỗ nào?
+ Mồ côi mẹ, nghèo, thật thà chăm chỉ việc đồng
áng (Giống nh Mai An Tiêm Con Vua nhng
không đợc vua cha u ái). hoàn cảnh của LL gần gũi
với số phận các nhân vật mồ côi trong truyện cổ
tích nên lo buồn cũng la điều dễ hiểu.
- Vì sao Lang Liêu đợc thần giúp đỡ?
- Thần giúp bằng cách nào? Đọc lời báo mộng,
Thần bảo Lang Liêu điều gì?
- Là ngời thiệt thòi nhất, chăm chỉ
việc đồng áng đợc thần báo
mộng: Lấy lúa gạo làm nguyên liệu.
+ Thần hiện ra trong giấc mộng, mách bảo LL là 1

- Câu chuyện này có ý nghĩa ntn?
4. ý nghĩa:
- Giải thích nguồn gốc.
- Đề cao LĐ, nghề nông.
- Ước mơ có vị vua anh minh
HS đọc * Ghi nhớ (SGK- 12)
* Luyện tập
BT 1: ý nghĩa phong tục ngày tết, nhân dân ta làm 2 loại bánh trên là đề cao nghề nông, đề
cao sự thờ kính trời đất và tổ tiên. Cha ông ta đã XD phong tục tập quán của mình từ những
điều giản dị những rất thiêng liêng và giàu ý nghĩa. Quang cảnh ngày tết, nhân dân gói 2 laoị
bánh còn mang ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc DT vfa làm sống lại
câu chuyện BCBG trong kho tàng truyện DGVN.
BT2: Chi tiết:
+ LL nằm mộng. Đây là chi tiết tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện. Trong các con vua
chỉ có LL đợc thần giúp đỡ. Chi tiết còn nêu bật giá trị của hạt gạo ở dất nớc mà c dân chủ
yếu sống bằng nghề nông; gạo là nguồn lơng thực chính đợc c dân a thích, trân trọng những
sản phẩm do con ngời làm ra.
+ Lời vua nói với mọi ngời về 2 loại bánh.
Sơ đồ bài học

IV. Củng cố
V. HBHB: TTVB, học ghi nhớ và soạn bài tiếp theo.
Ngày 21 / 8/ 2009
Tiết 3 Từ và cấu tạo từ tiếng việt
6
Hùng Vơng
truyền ngôi
Các Lang Làm cỗ ngon, vật lạ
Lang Liêu
Thần mách bảo

- Trong VD trên, các từ có gì khác nhau
về câu tạo?
2. Trong VD trên, các từ khác nhau về số tiếng
+ Có từ chỉ có 1 tiếng: thần, dạy, dân, cách, và.
+ Có từ gồm 2 tiếng: trồng trọt, chăn nuôi, ăn
ở.
- Vậy tiếng là gì?
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
- Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1 từ?
+ Khi 1 tiếng có thể trực tiếp dùng để
tạo nên câu.
- Hãy xác định số lợng tiếng của mỗi từ
và số lợng từ trong câu sau:
Em / đi / xem / vô tuyến truyền hình /
tại / câu lạc bộ / nhà máy / giấy.
HS đọc * Ghi nhớ (SGK- 13)
Tiếng từ: + 1 tiếng
+ 2 tiếng (nhiều tiếng)
II. Từ đơn và từ phức
HS đọc 1. VD (bảng phụ)
Từ / đấy / , nớc / ta / chăm / nghề / trồng trọt/,
chăn nuôi / và / có / tục / ngày / Tết / làm /
bánh chng / bánh giầy.
- Bậc Tiểu học, các em đã học từ đơn,
từ phức. Em hiểu thế nào là từ đơn? Từ
phức? Lấy Vd trong câu trên.
* NX:
7
Câu
- Từ có 1 tiếng: Từ đơn.

thẻ, trầm trầm, .
+ Dáng điệu: lênh khênh, lom khom, lừ đừ, lả lớt, lắc l, nghênh ngang, khệnh khạng,
ngật ngỡng,
8
Từ
Từ đơn (gồm 1
tiếng)
Từ phức (gồm2
hoặc nhiều tiếng)
Từ láy (các tiếng
láy âm)
Từ ghép (các tiếng có
quan hệ về nghĩa)
BT 3:
Tên các loại bánh đợc cấu tạo theo công thức: Bánh + X. Tiếng đứng sau có thể nêu:
Cách chế biến, chất liệu, tính chất, hình dáng, hơng vị.
Cách chế biến Bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,
Chất liệu
Bánh nếp, bánh tẻ, bánh ngô, bánh khoai, bánh sắn, bánh đậu, bánh
chuối, bánh tôm, bánh khúc, bánh gai, .
Tính chất Bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp, bánh cứng, mềm.
Hình dáng Bánh gối, bánh quốn thừng, bánh tai voi, bánh sừng bò, bánh ống,
Hơng vị Bánh mặn, bánh ngọt, bánh thập cẩm,
IV. Củng cố
V. HBHB: Học ghi nhớ và làm BT. Xem bài mới.
Ngày 21, 22 / 8 / 2009
Tiết 4 giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A. Mục tiêu:
- Nắm vững mục đích giao tiếp trong đời sống con ngời, trong XH.
9

+ Có chủ đề.
+ Có sự liên kết.
+ Có mục đích giao tiếp.
- Vậy, em hiểu thế nào là VB?
VB là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ
đề để đạt mục đích giao tiếp.
- Em hiểu thế nào là mục đích giao
tiếp?
+ Mục đích giao tiếp là cái cần đạt
trong giao tiếp
VD: Thiếp mời: Lời mời.
Đơn từ: Nguyện vọng.
+ Tùy theo mục đích giao tiếp mà
ngời ta sử dụng các kiểu VB với các
phơng thức biểu đạt phù hợp.
VD:
+ VBHCCV: đơn từ, hợp đồng,
+ VBBC: thơ.
+ VBTS: truyện.
+ VBNL: bài xã luận.
d. Lời phát biểu là 1 VB vì là chuỗi lời nói có chủ
đề: nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm vụ của năm
học mới, kêu gọi, cổ vũ GV, HS hoàn thành tốt
nhiệm vụ năm học VB nói.
e. Bức th là VB: có thể thức, có chủ đề xuyên suốt:
thông báo tình hình, quan tâm đến ngời nhận th
VB viết.
g. Các thiếp mời, đơn từ đều là VB. Vì chúng có
mục đích, y/c, thông tin và có thể thức nhất định.
2. Kiểu VB và phơng thức biểu đạt

c. Nghị luận: làm cho đất nớc giàu mạnh.
d. Biểu cảm: tình cảm tự tin, tự hào của cô gái.
e. Thuyết minh: giới thiệu hớng quay của quả địa cầu.
BT 2:
Truyền thuyết CRCT thuộc kiểu Vb tự sự. Vì truyện kể việc, kể ngời và lời nói, hành
động của họ theo 1 diễn biến nhất định
IV. Củng cố
V. HBHB: Học ghi nhớ, làm BT 3, 4, 5. Xem bài mới.
Ngày 24 / 8 / 2009
Tiết 5 Văn bản thánh gióng
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu:
11
- Nắm đợc nội dung của truyện: ca ngợi tinh thần chống ngoại xâm của ông cha ta buổi đầu
dựng nớc. Thấy đợc hình tợng Thánh Gióng mang đậm màu sắc thần kì thể hiện quan niệm
và ớc mơ của nhân dân về ngời anh hùng đánh giặc.
- Tự hào về tinh thần chống giặc của nhân dân ta, bồi dỡng lòng yêu nớc.
- Biết cách kể lại câu chuyện, tìm hiểu và PTNV trong truyền thuyết.
B. Chuẩn bị GV: Soạn + TLTK
HS: Đọc + soạn bài.
C. Tiến trình dạy học
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ: 1. Kể lại truyền thuyết BCBG. Nêu ý nghĩa của truyện.
2. Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu.
III. Các hoạt động
Trong bài thơ theo chân Bác, Tố Hữu có viết:
Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng
Vơn vai lớn bổng dậy ngàn cân
Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân.

đầu. ý thức đó tạo cho ngời anh hùng những khả
năng, hành động khác thờng, kỳ lạ.
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân. Nhân dân lúc
bình thờng thì âm thầm lặng lẽ giống nh Gióng 3
năm không nói. Khi nớc nhà gặp cơn nguy biến họ
rất mẫn cảm đứng ra cứu nớc đầu tiên, giống nh
Gióng Vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu nớc.
- Gióng đòi vũ khí đánh giặc chứng tỏ điều gì? + Đòi vũ khí đánh giặc thể hiện chí
12
khí hăng hái.
+ Để thắng giặc, dân tộc ta phải chuẩn bị từ lơng
thực, từ những cái bình thờng nh cơm, cà, lại đa cả
thành tựu khoa học kỹ thuật (ngựa sắt ) vào cuộc
chiến.
+ Ngoài vũ khí, Gióng còn đánh giặc bằng cả cây
cỏ của đất nớc, bằng nhừng gì có thể giết giặc (lời
kêu gọi toàn quốc kháng chiến)
- Bà con góp gạo nuôi cậu bé có ý nghĩa gì?
+ Đợc ND nuôi dỡng mong ngời
anh hùng dẹp giặc cứu nớc.
+ Chuyện của Gióng càng ly kỳ hơn: Ăn khỏe bao
nhiêu cũng không đủ:
Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nớc cạn đà khúc sông.
Về mặc: vải không đủ phải lấy bông lau che thân
mới kín ngời.
+ Gióng lớn lên bằng sự nuôi dỡng từ những cái
bình thờng giản dị. Sức mạnh của Gióng là sức
mạnh của ND.
+ Ngày nay, ở hội Gióng, ND vẫn tổ chức thi nấu

mình vì dân vì nớc, không chút
quyền lời cá nhân. Tôn vinh ngời
anh hùng DT.
- Hình ảnh Gióng thể hiện ớc mơ gì của ND?
2. ý nghĩa của hình tợng TG
- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của
ngời anh hùng đánh giặc giữ nớc.
- Là ngời anh hùng mang trong
mang trong mình sức mạnh của cả
cộng đồng DT ở buổi dầu dựng nớc
13
+ Sức mạnh của tổ tiên thần thánh (sự ra đời thần
kì).
+ Sức mạnh của tập thể, cộng đồng (bà con góp gạo
nuôi Gióng)
+ Sức mạnh của thiên nhiên, kĩ thuật (núi non khắp
vùng trung châu (vùng tam giác với 3 đỉnh: Sóc
Sơn, Trâu Sơn, Phù Đổng), tre và sắt).
- Theo em, truyện có chi tiết nào liên quan đến sự
thật lịch sử?
HS đọc * Ghi nhớ ( SGK- 24)
* Luyện tập (SGK- 24)
BT 2: Hội thi thể thao trong nhà trờng phổ thông mang tên Hội khỏe Phù Đổng, Vì:
+ Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên- HS- Lứa tuổi của Gióng trong
thời đại mới.
+ Mục đích của cuộc thi là khỏe để học tập tốt, LĐ tốt, góp phần vào sự nghiệp BV và
XD đất nớc.
IV. Củng cố: Vẽ tranh minh họa truyền thuyết TG, em sẽ vẽ cảnh nào?
V. HBHB:
+ TTVB, Học ghi nhớ và làm BT.

+ Trợng: Rất cao.
+ Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng tráng, chí khí
mạnh mẽ, hay làm việc lớn.
- Xác định nguồn gốc của 2 từ trên?
+ Tiếng Hán Từ mợn.
* Xác định nguồn gốc của 1 số từ
mợn
- Cách viết các từ này có gì khác?
- NX gì về cách viết từ mợn?
+ Ra-đi-ô ấn Âu
In-tơ-net
+ Từ mợn đợc Việt hóa cao nh từ thuần Việt.
- Từ mợn cha dợc Việt hóa hoàn toàn khi viết nên
dùng gạch ngang để nối các tiếng.
+ Ti vi
Xà phòng ấn Âu, đợc Việt hóa
Mít tinh ở mức cao và viết nh
Ga chữ Việt.
Bơm
+ Sứ giả
Giang sơn Tiếng Hán.
Gan
- Qua VD trên, từ mợn có nguồn gốc từ đâu?
Từ mợn:
+ Tiếng Hán
+ Tiếng ấn- âu ( có 2 cách viết).
HS đọc * Ghi nhớ (SGK- 25)
II. Nguyên tắc mợn từ
HS đọc * VD (SGK)
- Việc mợn từ có tác dụng ntn? * NX:

V. HBHB: Học ghi nhớ, làm BT và Xem bài mới.
Ngày 25, 28 / 8 / 2009
Tiết 7, 8 tìm hiểu chung về văn tự sự
A. Mục tiêu:
- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự và
bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự.
B. Chuẩn bị GV: Soạn.
HS: Xem trớc bài.
C. Tiến trình dạy học
16
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu các VB và phơng thức biểu đạt phù hợp?
III. Các hoạt động
I. ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng
thức tự sự.
- Hàng ngày, các em có kể chuyện và nghe kể
chuyện không? Thờng là những chuyện gì?
+ Kể chuyện văn học: cổ tích, truyền thuyết.
+ Kể chuyện đời thờng, sinh hoạt.
- Tìm ở phần 1 ta thấy ta thờng nghe những sự
việc nào?
1.
- Bà kể 1 câu chuyện cổ tích.
- Kể cho ngời nghe vì sao bạn An bỏ học
+ Các tình huống mà ta biết ở trên đều là tự sự
(kể chuyện). Vậy, kể chuyện để làm gì?
+ Biết.
+ Hiểu, nhận thức về ngời, sự vật, sự việc và
bày tỏ thái độ khen, chê, .

chuỗi các sự việc
- Thế nào là chuỗi các sự việc? * Chuỗi các sự việc trong VBTS bao giờ
cũng phải có đầu, có đuôi.
+ SV xảy ra trớc thờng là nguyên nhân dẫn
đến SV xảy ra sau. Cho nên, có vai trò giải
thích cho sự việc sau. Các sự việc mới liên kết chặt chẽ.
- TS giúp ta tìm hiểu sự việc bằng phơng thức
nào?
- Tìm hiểu chuỗi sự việc: SV này SV
kia và cuối cùng tạo thành 1 kết thúc.
17
HS đọc * Ghi nhớ (SGK- 28
II. Luyện tập (SGK- 28, 29, 30)
BT 1:
+ Phơng thức tự sự: Kể theo trình tự thời gian, SV nối tiếp SV, kết thúc bất ngờ.
+ ý nghĩa: Thể hiện t tởng yêu cuộc sống, ca ngợi trí thông minh, biến báo linh hoạt
của ông già. Dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết.
BT 2:
Bài thơ là thơ tự sự, kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhng mèo
tham ăn nên bị mắc bẫy.
HS tự kể theo mạch kể của bài thơ.
BT 3:
+ Đây là 1 bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế .
+ Đoạn ngời Âu Lạc đánh tan quân Tần (LS 6).
Đây là VB tự sự. TS có vai trò giới thiệu, tờng thuật, kể chuyện thời sự, lịch sử.
BT 4:
Có nhiều cách kể: Tổ tiên ngời Việt xa là các vua Hùng. Vua Hùng đầu tiên do LLQ
và ÂC sinh ra. LLQ nòi rồng, ÂC nòi tiên. Do vậy, ngời Việt tự xng là Con Rồng- cháu Tiên.
BT 5:
Gợi ý trả lời: Bạn Giang nên kể vắn tắt 1 vài thành tích của Minh để các bạn trong lớp

luôn có xu hớng LS hóa thời gian của câu chuyện.
Truyện kẻ vào thời Hùng Vơng thứ 18. Đây là thời
gian ớc lệ để nói về thời đại các vua Hùng- thời đại
có nhiều đời vua kế tiếp nhau.
+ Gắn với thời đại các vua Hùng, ST-TT đã gắn
công cuộc trị thủy với thời đại mở nớc, dựng nớc
đầu tiên của ngời Việt cổ. Do đó, ý nghĩa của câu
chuyện không chỉ dừng lại ở việc giải thích các
hiện tợng tự nhiên, phản ánh ớc mơ chinh phục các
hiện tợng tự nhiên 1 cách chung mà còn hớng tới ca
ngợi công lao dựng nớc của ông cha ta vào 1 thời
đại LS tyển địa bàn c trú của ngời Việt cổ.
II. Đọc- Hiểu VB
* TT
HS đọc đ1 1. Mở đầu
- Truyện có bao nhiêu nhân vật?
- Đ1, sự việc đầu tiên là sự việc nào? - Vua Hùng kén rể
- Xuất hiện những ai đến kén rể? Đợc giới thiệu
ntn?
+ Sơn Tinh: - vùng núi.
- Có tài lạ
+ Thủy Tinh: - miền biển.
- tài năng không kém
+ Cả ST-TT có tài lạ, đều xứng đáng làm rể vua
Hùng. Cách giới thiệu khiến ngời nghe thấy rất hấp
dẫn, mặt khác sẽ dẫn tới cuộc tranh tài, đọ sức.
Cả 2 đợc MT bằng những chi tiết tởng tợng kì ảo,
đầy chất huyền thoại.
- trớc tài năng của 2 chàng, thái độ của vua Hùng
ntn?

Đó là sự kì ảo hóa cảnh lũ lụt vẫn thờng xuyên xảy
ra ở vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng hàng
năm. Hiện tợng tự nhiên, hiện thực khách quan đợc
giải thích 1 cách ngây thơ và lý thú.
- ST đã đối phó ntn?
+ Không hề run sợ, chống cự kiên cờng, quyết liệt
không kém. Càng đánh càng mạnh.
- Bốc từng quả
đồi, dời từng dãy
núi.
- Dựng thành đất
ngăn dòng nớc
lũ.
Hai thần đánh nhau ròng rã mấy
tháng trời.
- Chi tiết nào quan trọng nhất thể hiện sức mạnh
của ST?
+ Nớc sông dâng cao bao nhiêu đồi núi dâng cao
bấy nhiêu. Thể hiện sức mạnh của ST: quyết tâm
bền bỉ, sẵn sàng đối phó và nhất định chiến thắng
bão lũ.
* Đắp đê, ngăn lũ chống bão là 1 kì công vĩ đại của
nhân dân ta trong trờng kì LS đợc thần thoại hóa
bằng 1 truyền thuyết.
- KQ của cuộc giao tranh ấy? 3. KQ: ST thắng- TT thua
+ Kết truyện là một cách giải thích hết sức độc đáo,
NT về hiện tợng lũ lụt ở MB nớc ta mang tính chu
kì / năm/ lần, qua tính ghen tuông dai dẳng của con
ngời, của thần nớc:
Núi cao sông hãy còn dài

chặn, khắc phục và chiến thắng lũ
lụt,
BV rừng và BVMT là BV chính
cuộc sống bình yên của chúng ta
trong hiện tại và trong tơng lai.
IV. Củng cố
V. HBHB: + TTVB, học ghi nhớ.
+ Soạn: Sự tích Hồ Gơm.
Ngày 01 / 9 / 2009
Tiết 10 nghĩa của từ
A. Mục tiêu:
- Thế nào là nghĩa của từ?
- Một số cách giải nghĩa của từ.
- Vận dụng làm BT.
B. Chuẩn bị GV: Soạn + Bảng phụ.
HS: Xem trớc bài.
C. Tiến trình dạy học
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ: 1. Thế nào là từ mợn? Cho VD.
2. Nguyên tắc mợn từ?
III. Các hoạt động
I. Nghĩa của từ là gì?
HS đọc 1. VD (SGK- 35)
2. NX
- Mỗi chú thích gồm mấy bộ phận? Đó là những bộ - Gồm 2 bộ phận: Từ.
21
phận nào?
ý nghĩa của từ
- Bộ phận nào trong chú thích nêu lên ý nghĩa của
từ?

b. T thế oai phong của ngời anh hùng.
c. T thế hùng dũng của ngời anh hùng.
+ 3 từ này có thể thay thế đợc cho nhau vì chúng
không làm cho ND thông báo và sắc thái ý nghĩa
của câu thay đổi.
- 3 từ có thể thay thế đợc cho nhau còn đợc gọi là
gì?
+ 3 từ đồng nghĩa.
- Vậy, từ lẫm liệt đợc giải thích bằng ý nghĩa ntn?
- Tìm từ trái nghĩa với: cao thợng, sáng sủa?
- Lẫm liệt: Đa ra những từ đồng
nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải
thích.
HS đọc * Ghi nhớ (SGK- 35)
III. Luyện tập (SGK- 36)

BT 1: HS tự làm.
BT 2: Điền từ cho phù hợp: a. Học tập b. Học lỏm
c. Học hỏi. D. Học hành.
22
BT 3: Điền từ: Trung bình, trung gian, trung niên.
BT 4: Giải thích:
+ Giếng: Hố đào sâu thẳng đứng vào lòng đất để lấy nớc sinh hoạt. khái niệm.
+ Rung rinh: Chuyển động nhẹ nhàng, qua lại liên tiếp. khái niệm.
+ Hèn nhát: Thiếu can đảm đến mức khinh bỉ. trái nghĩa.
BT 5:
+ Mất: Theo cách của Nụ là Không biết ở đâu.
+ Mất theo cách thông thờng (nh trong cách nói mất cái ví, mất ống vôi) là không còn
sở hữu, không có và không thuộc về mình nữa.
IV. Củng cố

+ Cái trớc là nguyên nhân của cái sau. Cái sau
là kết quả của cái trớc, là nguyên nhân của cái
sau và cứ nh thế đến hết truyện.
- Trong các SV trên, có SV nào thừa không? Có
thể thay đổi thứ tự các SVđợc không?
- Không có SV nào thừa, không thay
đổi thứ tự cácSV.
+ Không thừa, không bỏ bớt, không thay đổi vì
thiếu tính liên tục và SV sau không đợc giải
thích rõ.
- Các SV trong truyện đợc sắp xếp ntn?
- Trong chuỗi SV trên, ST thắng TT mấy lần?
+ Thắng 2 lần và mãi mãi, năm nào cũng thắng.
Đó là 1 sự thật tất yếu.
- Điều đó có ý nghĩa gì?
+ Con ngời luôn chiến thắng thiên nhiên.
- Em hãy tởng tợng nếu nh TT thắng ST thì sẽ ra
sao?
+ Đất bị chìm ngập trong nớc, mọi ngời sẽ
Các SV đợc sắp xếp theo 1 trật tự có
ý nghĩa:
+ SV trớc giải thích lý do cho SV sau.
+ Cả chuỗi SV khẳng định chiến thắng
của ST
chết mất đi ý nghĩa của truyện. Đó là chủ đề
ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt của ST.
b. Các yếu tố trong ST- TT
- Do ai làm? (nhân vật)
- Hùng Vơng, ST, TT.
- Xảy ra ở đâu? (không gian,địa điểm)

dụng ý của vua Hùng.
- Có thể xóa bỏ SV hàng năm, . đ ợc k?
+ Không, vì đó là hiện tợng xảy ra hàng năm ở
nớc ta. Đó là quy luật.
- Vậy, SV trong văn tự sự đợc kể cụ thể với các
yếu tố nào?
SV trong văn tự sự phải đợc kể :
+ Thời gian, không gian cụ thể.
+ Nhân vật cụ thể.
+ Nguyên nhân- diễn biến- kết quả.
HS đọc * Ghi nhớ (SGK- 38)
2. Nhân vật trong văn tự sự
- Kể tên các nhân vật trong truyện ST-TT? a. Các nhân vật trong truyện ST-TT
- Vua Hùng, ST, TT, Mị Nơng
- Ai là nhân vật chính? - N/ vật chính: ST, TT
- Ai là nhân vật phụ?
+ Vua, Mị Nơng. Tuy là n/ vật phụ nhng họ lại
rất cần thiết, không thể bỏ đợc.
- N/ vật trong văn tự sự đợc kể ntn? b. N/ vật trong văn tự sự đợc kể:
- Gọi tên, đặt tên: ST. TT; Tấm Cám.
- Giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng,
- Các việc làm, hành động, ý nghĩ.
- Miêu tả (chân dung, trang phục, )
Nhân vật Tên gọi Lai lịch Chân dung Tài năng Việc làm
Vua Hùng Hùng Vơng Thứ 18 kén rể
ST ST
ở vùng núi
Tản viên
Tài lạ-
sính lễ trớc


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status