giáo án ngữ văn 9 HKII - Pdf 16

Tuần 20 - Tiết 91
bàn về đọc sách
Chu Quang Tiềm
A.Mục đích yêu cầu
• Học sinh nắm được sự cần thiết của việc đọc sách,
phương pháp đọc sách. Hiểu được lời khuyên của nhà lý
luận nổi tiếng, phân tích được những luận điểm và luận
cứ của bài viết.
• Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích một bài văn nghị luận
với lập luận hết sức chặt chẽ, dẫn chứng sinh động, giàu
tính thuyết phục
• Có ý thức chọn sách và đọc sách đạt hiệu quả cao.
B.Phương pháp:
Đọc-Phân tích
c- Chuẩn bị :
• GV: Soạn bài SGK - SGV- Để học tốt ngữ văn 9.
• HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
d- Tiến trình l lên lớp :
1- ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra
:( không KT)
3- Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1
-Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm ( 5
phút)
? Nêu những hiểu biết về nhà lý luận văn
học nổi tiếng của Trung Quốc Chu Quang
Tiềm ?
- GV đọc 1 đoạn.
-Hướng dẫn Hs đọc: Đọc rỏ ràng mạch lạc.

mang tính khái quát nhất?

+ 2 câu đầu : “Đọc sách là một con đường
quan trọng của học vấn” và “Học vấn không chỉ
là việc cá nhân mà là việc của toàn nhân loại”.
( Học vấn : là những thành quả tích luỹ lâu dài
của con người)
+ ý nghĩa cả đoạn : ý nghĩa của sách trên con
đường phát triển của nhân loại.
? Từ luận điểm đưa ra tác giả đã nêu
những lý lẽ nào để phân tích và khẳng định
luận điểm ?
(Giải thích “Học thuật” : Hệ thống kiến
thức khoa học).
? Ngoài luận điểm này đoạn văn còn có
luận điểm khái quát nào nữa ? (Đọc câu :
Đọc sách là muốn trả nợ đã khổ công tìm
kiếm mới thu nhận được
) Giải thích nghĩa
của câu văn đó ?
? Qua phần 1 tác giả muốn nói với chúng
ta điều gì?
- GV nâng cao :
Đọc sách là con đường tích luỹ
nâng cao vốn tri thức, với mỗi người đọc sách chính
là sự chuẩn bị để làm cuộc trường chinh vạn dặm trên
4. Bố cục :
- 3 phần
II- Tìm hiểu nội dung :
1- Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc

tính thuyết phục
• Có ý thức chọn sách và đọc sách đạt hiệu quả cao
B.Phương pháp
Đọc-Phân tích
c- Chuẩn bị :
• GV: Bình giảng văn 9 SGK - SGV
- HS: soạn bài trả lời các câu hỏi còn lại SGK
d- Tiến trình lên lớp
1- ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra
( 5 phút)
-Câu hỏi: Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách?
3- Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
Phân tích luận điểm hai (15 phút)
-Đọc đoạn 2 SGK
? Tìm luận điểm chính của đoạn văn ?
2- Những khó khăn khi đọc sách và
những nguy hại nếu không biết cách đọc
sách :
- Luận điểm : Đọc sách không dễ khi sách
ngày càng nhiều.
? Tác giả đã nêu ra các nguy hại nào
trong việc đọc sách hiện nay? Các luận
cứ nêu ra gắn với những hình ảnh nào ?
Nêu tác dụng ?
?Nhận xét cách lập luận của phần 2 :
Lập luận bằng cách nêu luận điểm 
dùng lỹ lẽ phân tích luận điểm (diễn dịch)

sách :
a.Cách chọn sách: 2 cách
-Chọn cho tinh, không cốt nhiều.
Đọc
nhiều không thể coi là vinh dự Nừu nhiều mà
dối) Đọc ít cũng không phải là xấu hổ (Nừu ít
mà kỷ)
-Đọc sách phổ thông thuộc các lĩnh vực
?Em hiểu ntn là sách phổ thông và sách
chuyên môn ?
?Nếu chọn sách chuyên mônmà em yêu
thích thì em chọn loạii nào mà em yêu
thích ?
(Cho Hs thảo luận)
?Cách đọc sách nên đọc ntn ?
? Nếu đọc sách hời hợt sẽ có tác hại gì ?
? Tác giả chế giễu ra sao ?
? Tác giả đã triển khai luận điềm như thế
nào ?
? ý nghĩa ?
hoạt động
? Nêu những đặc sắc NT của bài ?
? Nội dung ?
khác nhau để có kiến thức phổ thông và
đọc sách chuyên sâu.
b.Cách đọc:
-Đọc kỷ, đọc đi, đọc lại, đọc nhiều lần,
đọc đến thuộc lòng.
-Đọc với sự say mê, ngẫm nghĩ, sâu xa,
trầm ngâm tích luỹ kiên định với mụch

câu hỏi.
Tuần 20 - tiết 93:
khởi ngữ
a.Mục đích yêu cầu:
• Giúp học sinh hiểu và nhận biết được khởi ngữ trong câu,
phân biệt được khởi ngữ với chủ ngữ của câu. Bước đầu
phân tích được tác dụng của khởi ngữ được dùng trong
từng văn cảnh.
• Rèn kỹ năng nhận biết, phân tích công dụng và đặt câu có
khởi ngữ.
• Có ý thức sử dụng khởi ngữ trong giao tiếp đạt hiệu quả
cao.
B.Phương pháp:
Tìm hiểu ví dụ + Quy nạp
c- Chuẩn bị :
• Giáo viên: Bảng phụ - SGK - tài liệu tham khảo
• Học sinh: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi.
d.tiến trình lên lớp
1- ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra :
( Kết hợp bài mới)
3- Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1
Tìm hiểu công dụng và đặc điểm của khởi
ngữ ( 21 phút)
- GV treo bảng phụ
- HS đọc ví dụ
? Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ
trong câu ? Về vị trí ? về quan hệ với vị

? Dựa vào những ví dụ và nhận xét, em hãy
nêu thế nào gọi là khởi ngữ ?Đặc điểm và
công dụng ?
-GV đưa ra ví dụ
- VD phân biệt với trạng ngữ
+ Sáng nay, tôi và Nam đi học -> trạng
ngữ
+ Về học, tôi không thua Nam -> khởi
ngữ
Hoạt động 2
Hướng dẫn luyện tập (18 phút)
? Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích ?
+ Điều này, ông khổ tâm hết sức
+ Đối với chúng mình thì thế là sung
sướng.
+ Một mình thì anh bạn một mình
hơn cháu.
+ Làm khí tượng, ở được cao thế mới là
lý tưởng chứ.
+ Đối với cháu, thật là đột ngột
? Từ bài tập 1 em có thể rút những lưu ý gì
khi tìm khởi ngữ ?
b.Thông báo thông tin
c. Đứng trước CN “Chúng ta” nêu lên
đề tài nói đến trong câu.
2- Ghi nhớ :- SGK
+ Là thành phần đứng trước CN
+ Nêu lên đề tài được nói đến trong
câu
+ Có thể thêm quan hệ từ “về, với,

phép phân tích và tổng hợp
a.mục đích yêu cầu
• Giúp học sinh nắm được phép phân tích và tổng hợp, sự
kết hợp hai thao tác, nhận biết hai thao tác trong văn bản,
hiểu được tác dụng của việc dùng phép phân tích và phép
tổng hợp trong đoạn văn hoặc bài văn.
• Rèn kỹ năng phân tích và tổng hợp, phân biệt và bước
đầu biết sử dụng có hiệu quả.
• ý thức kết hợp hai thao tác trong giao tiếp và viết bài.
b.phương pháp
Phân tích
c- Chuẩn bị :
• GV: SGK – Bài soạn
- Các đoạn văn mẫu.
C- tiến trình lên lớp
1- ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra :
( Kết hợp bài mới)
3- Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phép phân
tích (21 phút)

Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tượng
nào đó người ta thường dùng phép phân tích và
tổng hợp. Phép phân tích và tổng hợp là gì ? Tại
sao cần phân tích, tại sao cần tổng hợp, ta dùng
nó như thế nào.
- Đọc văn bản “Trang phục”. Đây là bài

như thế nào
b) Luận điểm :
- Ăn mặc phải hoàn chỉnh
- Ăn mặc phải phù hợp hoàn cảnh.
- Ăn mặc phải thể hiện nhân cách của
mình.
c) Luận cứ :
* Luận cứ của LĐ1 :
* Luận cứ của LĐ2 :
* Luận cứ của LĐ3 :
khẳng định ăn mặc phù hợp hoàn cảnh riêng và hoàn
cảnh chung mọi người, có trình độ có hiểu biết, nêu
câu nói của một nhà văn để thể hiện quan điểm của
mình “chí lý thay”, sự đồng tình.
 Như vậy mỗi luận điểm lại có các luận cứ (dẫn
chứng, giả thiết, so sánh) nhằm làm rõ luận điểm : Ăn
mặcphải hoàn chỉnh, ăn mặc phải phù hợp hoàn cảnh,
ăn mặc phải thể hiện nhân cách của mình. Phép lập
luận đó ta gọi là phép phân tích.
- Thế nào gọi là phép phân tích ?
? Dựa vào phần tìm hiểu ở trên, em hãy
giải thích câu cuối cùng của văn bản ? Câu
này dùng để làm gì ? ý nghĩa của nó ?
? Câu cuối của bài văn tác giả đã dùng
phép tổng hợp. Vậy thế nào là tổng hợp ?
Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp ?
? Nhìn toàn bài văn sự kết hợp giữa phân
tích và tổng hợp diễn ra như thế nào ?

+ Phân tích xong ở các khía cạnh của vấn đề

+ Sách là kho tàng quý báu
+ Nếu chúng ta không lấy những
- Đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét, bổ sung.
thành quả của nhân loại làm điểm xuất
phát thì trở thành kẻ lạc hậu
2. Phân tích lí do chọn sách đọc:
+ Sách nhiều, chất lượng khác nhau
+ Sức người có hạn
3. Phân tích cách đọc sách:
+ Tham nhiều mà chỉ liếc qua…
+ Đọc ít mà kĩ
+ 2 loại sách cần đọc
4- Củng cố : ( 3phút)
- Hướng dẫn làm bài tập 3 ở nhà :
- Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách
- Vai trò của phân tích trong lập luận ?
5- Dặn dò : ( 2 phút)
- Hoàn thiện bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài luyện tập trả lời câu hỏi SGK

Tuần 20 - Tiết 95
luyện tập phân tích và tổng hợp
A.Mụ đích yêu cầu
• Giúp học sinh luyện tập củng cố phép phân tích và tổng
hợp, sự kết hợp hai thao tác, nhận biết hai thao tác trong
văn bản, hiểu được tác dụng của việc dùng phép phân tích
và phép tổng hợp trong đoạn văn hoặc bài văn.
• Rèn kỹ năng phân tích và tổng hợp, phân biệt và bước
đầu biết sử dụng có hiệu quả.

+ Đoạn 2 : Phân tích từng quan niệm đúng
sai và chốt lại việc phân tích bản thân chủ quan
mỗi người.
I- Đọc, nhận diện và đánh giá :
1- Đoạn a :
- Thơ hay cả hồn lẫn xác.
- Dẫn chứng :
+ Bài Thu điếu
- Các bình diện :
+ Các điệu xanh, những cử động,
các vần thơ, các từ, chữ
- Phân tích theo cách diễn dịch.
2- Đoạn b :
- Vấn đề đặt ra dưới dạng câu hỏi.
- Là đoạn nghị luận phân tích ->
tổng hợp (quy nạp).
Mấu chốt của sự thành đạt
Khách quan Chủ quan
con người
Gặp
thời
Hoàn
cảnh
Tài
năng
Điều
kiện
học
tập
Khẳng định mấu chốt của

loại.
+ Muốn tiến bộ, phát triển phải
đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh
nghiệm.
 Đọc kỹ, hiểu sâu
 Đọc sâu, đọc rộng
4- Củng cố : ( 3 phút)
• Gọi Hs đọc lại ghi nhớ về phép phân tích và tổng hợp
5- Hướng dẫn về nhà : ( 1phút)
- Tìm hiểu các đoạn văn sử dụng phân tích và tổng hợp.
- Soạn “Tiếng nói của văn nghệ”, chú ý mục chú thích và câu hỏi hướng dẫn học
bài.
• RúT KINH NGHIệM:

Tuần 21 - Tiết 96
tiếng nói của văn nghệ
Nguyễn Đình Thi
A.Mục đích yêu cầu:
• Giúp học sinh hiểu được nội dung của văn nghệ và sức
mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người. Hiểu
được cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn
gọn, chặt chẽ, giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.
• Rèn kỹ năng xác định, phân tích tìm hiểu luận điểm, luận
cứ và cách lập luận của bài viết.
• Có ý thức trình bày vấn đề có luận điểm, luận cứ rõ ràng.
B.Phương pháp:
Đọc + Phân tích
c. Chuẩn bị :
• Giáo viên: SGV - SGK Nâng cao ngữ văn
• Học sinh: Soạn bài

sống của tâm hồn làm thay đổi “mắt ta nhìn óc
ta nghĩ”.
Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết với con
người với chiến đấu, với sản xuất vô cùng gian
khổ của dân tộc.
+ Văn nghệ có khả năng cảm hóa, sức mạnh
lôi cuốn kỳ diệu bởi nó là tiếng nói của tình
cảm, tác động tới mỗi con người qua những
rung cảm sâu xa từ trái tim.
? Thể loại
?(Kiểu bài NL về 1 vấn đề VN.
Lập luận GT & CM)
hoạt động 2
Phân tích nội dung phản ảnh, thể hiện của
I- Đọc – Tìm hiểu chung :
1- Tác giả - tác phẩm:
- Nguyễn Đình Thi (1924-2003)
- Tiểu luận “Tiếng nói văn nghệ” 1948.
2.Đọc, giải nghĩa từ khó
3- Bố cục :
-Từ đầu đến : Của tâm hồn - Nội
dung của văn nghệ
.
-Còn lại Khả năng cảm hóa và tác
động của văn nghệ với con người.
II- Phân tích :
1- Nội dung phản ánh, thể hiện của văn
văn nghệ (15 phút)
- Đọc đoạn 1. Tìm các luận điểm chính ?
Các ý được triển khai như thế nào ?

con người ?
nghệ
* Luận điểm 1 :
- Tác phẩm văn nghệ phản ánh đời sống
thông qua cái nhìn của người nghệ sĩ.
* Luận điểm 2 :
Văn nghệ chứa đựng những say sưa, vui
buồn, yêu ghét, mang đến cho người
những rung động ngỡ ngàng.
* Luận điểm 3 :
Nội dung văn nghệ còn là rung cảm và
nhận thức của người tiếp nhận.
* Nội dung của văn nghệ là hiện thực
mang tính cụ thể, sinh động, là đời sống
tình cảm con người qua cách nhìn và
tình cảm của nghệ sĩ.
4. Củng cố: ( 3 phút)
• Lời nhắn gửi của nghệ sĩ là gì?
• Nhận xét cách lập luận của tác giả?
5. Hướng dẫn về nhà: ( 1 phút)
• Nắm chắc nội dung phần I
- Trả lời những câu hỏi còn lại vào vở bài soạn.

Tuần 21 - Tiết 97
tiếng nói của văn nghệ
Nguyễn Đình Thi
A.Mục đích yêu cầu:
• Giúp học sinh hiểu được nội dung của văn nghệ và sức
mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người. Hiểu
được cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn

tác dụng của văn nghệ không ?
? Đoạn văn Chúng ta nhận rõ nhất là
trí thức nêu ý gì ? Văn nghệ tác động tới
số đông hay số ít ?
+ Tác động tới quần chúng.
+ Những khi con người bị ngăn cách
với cuộc sống, văn nghệ là sợi dây buộc
chặt họ với cuộc đời thường bên ngoài
với tất cả những sự sống, những hoạt
động, những vui buồn gần gũi.
? Tại sao tác giả nói Có lẽ văn nghệ rất
kỵ tri thức hoá ? Văn nghệ nói nhiều tới
điều gì ?
+ Bởi nghệ thuật đã tri thức hóa thường
trìu tượng, khô héo.
+ Văn nghệ nói nhiều nhất tới cảm xúc,
nơi đụng chạm của tâm hồn với cuộc
sống hàng ngày.
?Nghệ thuật nói nhiều tới tư tưởng,
không thể thiếu tư tưởng, để khẳng định
điều này nhà văn đã làm gì ?
+ Giải thích rõ tư tưởng trong văn nghệ
là tư tưởng “náu mình, yên lặng”.
+ Những nỗi niềm, câu chuyện, hình
ảnh của tác phẩm sẽ khơi trí óc ta những
suy nghĩ.
? Nhận xét cách trình bày những tác
dụng của văn nghệ với đời sống con
người ?(Lập luận diễn dịch).
hoạt động 2

để nếm trải bao nhiêu nỗi niềm
- Đọc câu : Nghệ thuật không đứng ngoài
trỏ vẽ đường ấy . (Tác động vào tình
cảm thường có hiệu quả hơn tác động vào
lý trí).
?Như vậy văn nghệ tác động tới chúng ta
qua con đường tình cảm. Với nội dung và
cách thức ấy văn nghệ đã giúp chúng ta
điều gì ?
- Lấy ví dụ tác phẩm văn học hoặc ca
dao, tục ngữ làm sáng tỏ tác động của tác
phẩm đó với chính mình ?
Ví dụ : + Lặng lẽ Sa Pa, Các nhà yêu
nước đầu thế kỷ XX.
hoạt động 3 :
Tổng kết (5phút)
? Nêu nội dung và nghệ thuật của văn
bản?
- GV nhận xét rút ra ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn
từ nội dung của nó và con đường mà nó
đến với người đọc
- Con người tự nhận thức mình, tự xây
dựng mình.
III- Tổng kết:
* Ghi nhớ ( SGK)
4. Củng cố ( 3 phút)
Nêu cảm nhận của em về cách viết văn nghị luận của tác giả.
Nội dung tiếng nói của văn nghệ

đậm chắc và có lẽ thể hiện nhận định
của người nói với sự việc trong câu như
thế nào ? Nếu không có các từ ngữ đó
thì nghĩa sự việc trong câu có khác đi
không ?
+ “Chắc” Lòng tin của nhà văn về
cử chỉ của con đối với cha.
+ “Có lẽ”  không tin chắc về nhận
định của mình.
+ Cả 2 trường hợp nếu không có các từ
ngữ đó thì nghĩa sự việc của câu không
thay đổi, chỉ có tác dụng nêu lên thái độ
của người nói.
? Các từ chắc, có lẽ gọi là thành phần
tình thái. Thế nào là thành phần tình
thái ? Tác dụng ?
hoạt động 2
Xác định thành phần cảm thán (8 phút)
? Đọc ví dụ a, b SGK 18. Các từ ngữ ồ
và trời ơI có chỉ sự vật, sự việc không?
Nhờ từ ngữ nào trong câu ta hiểu được
người nói kêu ồ và trời ơi ? Những từ
ngữ đó dùng làm gì ?
+ Những từ ngữ : ồ, trời ơi không chỉ
sự vật, sự việc trong câu.
+ Ta hiểu được người nói kêu “ồ” và
“trời ơi” nhờ phần tiếp của câu.
+ Những từ ngữ “ồ, trời ơi” người nói
dùng để giãi bày lòng mình.
?Những từ ngữ đó thuộc thành phần

. Đại diện nhóm trả lời
- Tìm thành phần tình thái và cảm thán
trong câu ?
+ TP tình thái : chỉ sự chưa chắc chắn.

+ TP cảm thán : thể hiện cảm xúc mừng
rỡ.
? Sắp xếp các từng ngữ theo trình tự
tăng dần độ tin cậy (hay độ chắc chắn).
? Những từ người nói phải chịu trách
nhiệm cao nhất, thấp nhất và trung
bình?
? Tại sao nhà văn lại chọn từ chắc ?
+ Câu văn được trích chỉ thể hiện sự
phỏng đoán của tác giả về suy nghĩ diễn
ra trong lòng anh Sáu nên không thể
thiên về phía quá ít chắc chắn hay về
phía quá chắc chắn.
IV- Luyện tập :
1- Bài 1 (19)
- Có lẽ, Hình như, Chả lẽ
-> Tình thái (thể hiện thái độ tin cậy khác
nhau)
- Chao ôi -> cảm xúc mừng rỡ.
2- Bài 2 (19) :
- Dường như (văn viết), hình như, có vẻ
như -> Có lẽ -> Chắc là -> Chắc hẳn ->
Chắc chắn.
3- Bài 3 (19)
- Chắc chắn : cao nhất.

Hoạt động 1
GV giới thiệu bài( 2 phút)
Nghị luận là đưa ra bàn luận về một vấn đề nào đó thuộc tất cả các lĩnh vực. Nếu
thuộc lĩnh vực văn học thì đó là nghị luận văn học, bàn bạc những sự việc, hiện tượng
trong đời sống đến luận bàn những vấn đề chính trị, chính sách, từ những vấn đề đạo
đức lối sống đến những vấn đề có tầm chiến lược những vấn đề tư tưởng triết lý thì
đó là nghị luận xã hội.
NLXH là lĩnh vực rộng nên ở trường các em tìm hiểu NL về một sự việc, hiện tượng
đời sống và NL về vấn đề tư tưởng đạo lý.
hoạt động 2
Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng ( 25phút)
- Đọc bài văn “Bệnh lề mề” SGK 20.
? Văn bản bàn vấn đề gì ? Bài văn có
mấy đoạn ? ý chính của mỗi đoạn ? Cách
trình bày như thế nào ? Phân tích ?
* Đoạn 1: nêu lên một hiện tượng phổ
biến trong đời sống bệnh lề mề .
* Đoạn 2 : Hiện tượng ấy có biểu hiện là
coi thường giờ giấc. Cụ thể là : cuộc họp
ấn định lúc 8 h sáng mà 9 h mới có người
đến. Giấy mời hội thảo ghi 14 h mà 15 h
mọi người mới có mặt.
* Đoạn 3 : Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ
thái độ phê phán của mình : một số người
thiếu tự trọng, chưa biết tôn trọng người
khác. Họ chỉ quý thời gian của mình mà
không tôn trọng thời gian người khác,
không có trách nhiệm với công việc
chung

- Yêu cầu nội dung của kiểu bài này ?
- Về hình thức bài viết phải có bố cục như
thế nào ? cách lập luận, lời văn ?
hoạt động 3
Hướng dẫn luyện tập ( 15 phút)
- Thảo luận nhóm :
Hãy nêu những sự việc, hiện tượng tốt
đáng biểu dương của các bạn, trong nhà
trường ngoài xã hội.
(Các nhóm đại diện ghi bảng. HS bổ sung
các sự việc, hiện tượng đáng bàn luận.
Giáo viên thống nhất HS ghi vở).
2- Ghi nhớ :
- Bàn về sự việc, hiện tượng có ý nghĩa
đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay
có vấn đề đáng suy nghĩ.
- Yêu cầu
Bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, căn
cứ xác thực, phép lập luận phù hợp, lời
văn chính xác sống động.
III- Luyện tập :
1- Bài 1 (21)
- Sai hẹn, không giữ lời hứa, nói tục chửi
bậy, lười biếng, đi học muộn -> xấu
- HS nghèo vượt khó, tinh thần tương trợ,
lòng tự trọng, ham học -> tốt.
4- Củng cố : ( 4 phút)
Đọc ghi nhớ
5- Hướng dẫn về nhà : ( 3 phút)
HD làm bài 2. Viết bài văn ngắn về một sự việc, hiện tượng đã nêu


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status