MỤC LỤC
Trang
1.1. Tập tin dữ liệu của MapInfo 1
1.2. Thao tác trên cửa sổ bản đồ 2
1.3. Thao tác trên dữ liệu 4
1.3.1. Thay đổi thuộc tính của một lớp dữ liệu trong MapInfo 4
1.3.2. Xem và sửa đổi các thuộc tính của dữ liệu: 4
1.3.3. Lớp dữ liệu tạm thời trong cửa sổ bản đồ 4
1.3.4. Workspace 5
2.1. Tạo dự liệu mới trong MapInfo 6
2.2. Số hoá bản đồ 8
2.2.1. Định nghĩa. 8
2.2.2. Tiến trình số hóa trên ảnh quét 8
2.2.2.1. Khai báo đăng nhập tọa độ của ảnh quét 8
2.2.2.2. Chỉnh sửa toạ độ của ảnh quét sau khi khai báo 10
2.2.2.3. Số hóa 11
2.2.3. Tiến trình số hóa với bàn số hóa (digitizer) 11
2.2.3.1. Cài đặt dụng cụ số hóa 11
2.2.3.2. Tạo lớp dữ liệu số hóa 11
2.2.3.3. Xác định những điểm định vị để số hóa trong MapInfo 12
2.2.3.4. Xác định hệ quy chiếu và đơn vị bản đồ 12
2.2.3.5. Nhập các điểm định vị tọa độ địa lý của bản đồ giấy 13
2.2.3.6. Số hóa 13
3.1.Thay đổi cấu trúc dữ liệu 15
3.2. Liên kết với cơ sở dữ liệu có sẵn 16
3.3. Cập nhật và bổ sung dữ liệu 18
3.3.1 Bổ sung số liệu thông kê 18
3.3.2. Bổ sung dữ liệu do Mapinfo tính toán được 18
3.4. Chọn và kết hợp dữ liệu theo điều kiện 24
3.4.1 Chọn các đối tượng theo điều kiện trong một lớp dữ liệu. 24
3.4.2 Kết hợp với một lớp dữ liệu khác 28
một tập hợp gồm nhiều tập tin có cùng tên nhưng phần mở rộng là *.tab, *.dat,
(*.wks, *.dbf, *.xls), *.map, *.id, và *.ind. Tuỳ theo tính chất của dữ liệu mà
thành phần trên thay đổi từ 2 đến 6 tập tin trên.
tậptinX.tap: mô tả cấu trúc của dữ liệu.
tậptinX.dat: chứa dữ liệu dạng bảng (hàng và cột).
tậptinX.map: mô tả các đối tượng đồ hoạ.
tậptinX.id: liên kết dữ liệu với các đối tượng.
tậptinX.ind: chỉ mục (giúp tìm kiếm đối tượng đồ hoạ khi sử dụng chức
năng Query > Find).
Mapinfo xem tập tinX.tab là đại diện cho tập hợp các tập tin trên. Có
nghĩa khi chọn một tập tin có phần mở rộng là *.tab (trong môi trường MapInfo)
là chọn một lớp dữ liệu của MapInfo.
Nếu dữ liệu là ảnh dạng ma trận raster), tập tin Y.bmp (hay *.jpg, *.gif,…)
sẽ kết hợp với tập tin Y.tab (nếu được khai báo toạ độ địa lý tương ứng).
Ngoài các tập tin dữ liệu trên, MapInfo còn được sử dụng được dữ liệu
xây dựng trong các phần mềm khác như Lotus 123 (*.wks), Dbase hay Foxbase
(*.dbf) hay Excel (*.xls) cũng như dạng văn bản (*.txt).
Mở một lớp dữ liệu với File > Open Table.
ThS. Nguyễn Đức Bình – ThS. Hoàng Hữu Cải – KS. Nguyễn Quốc Bình
Bộ môn LNXH – ĐHNL Tp. HCM, Tháng 3/2003
1
Xây dựng bản đồ số hoá với MapInfo 6.0
Trong khung Preferred View, mặc định là Automatic, có nghĩa:
Nếu lớp dữ liệu có chứa dữ liệu không gian (Spatial data), tức các đối
tượng địa lý với toạ độ tương ứng được lưu trữ dưới dạng số (digital format),
trên màn hình sẽ xuất hiện một cửa sổ bản đồ
(map window) với các đối tượng
thay đổi một toạ dộ này thì nội dung trong khung nhìn cũng thay đổi.
Thường sau khi mở một lớp dữ liệu, có thể trong cửa sổ bản đồ không
chứa hết tất cả các đối tượng. Để thấy được tất cả các đối tượng trong cửa sổ này
chúng ta vào Map > View Entire Layer rồi chọn lớp dữ liệu muốn xem trong
cửa sổ View Entire Layer và click OK.
Chúng ta có thể trở lại tình trạng cửa sổ bản đồ trước khi vừa được thay
đổi với Map > Previous View.
ThS. Nguyễn Đức Bình – ThS. Hoàng Hữu Cải – KS. Nguyễn Quốc Bình
Bộ môn LNXH – ĐHNL Tp. HCM, Tháng 3/2003
2
Xây dựng bản đồ số hoá với MapInfo 6.0
Để có thêm một cửa sổ bản đồ giống như một cửa sổ đang làm việc, chúng
ta vào hoặc Map > Clone View hoặc Edit > Copy Map Window (Ctrl-C) rồi
Edit > Paste Map Window (Ctrl-V).
* Ngoài ra, chúng ta cũng có thể di chuyển đối tượng trong cửa sổ bản đồ
với biểu tượng bàn tay trong hộp công cụ Main (Click vào ô có biểu tượng này,
sau đó di chuyển mouse trong cửa sổ bản đồ rồi bấm và kéo mouse theo hướng ta
muốn)
* Dĩ nhiên chúng ta mở rộng hay thu hẹp cửa sổ bản đồ bằng cách di
chuyển các cạnh của khung cửa sổ.
Cách chọn đối tượng địa lý trong cửa sổ bản đồ:
* Chúng ta có thể chọn trực tiếp một đối tượng hiện diện trong khung nhìn
cửa sổ bản đồ bằng cách click biểu tượng Select
(dấu mũi tên lớn) trong hộp
công cụ Main, sau đó di chuyển cursor vào trong cửa sổ bản đồ, đến vị trí của
đối tượng muốn chọn và click. đối tượng đó sẽ được hiện rõ lên. Để chọn nhiều
đối tượng, chúng ta bấm giữ phím Shift trong khi click các đối tượng tiếp theo.
* Click biểu tượng Marquee Select
1.3. Thao tác trên dữ liệu
1.3.1. Thay đổi thuộc tính của một lớp dữ liệu trong MapInfo.
Để xem và thay đổi các thuộc tính (thấy được, sửa đổi được, được chọn và
tự động ghi chú cho các đối tượng) của một lớp dữ liệu sau khi được mở trong
Map Info, chúng ta vào Map>Layer Control (khi đang làm việc trên một cửa sổ
bản đồ) hay click biểu tượng của chức năng này trong hộp công cụ Main. Sau đó
trên cửa sổ Layer Control, muốn gắn thuộc tính nào cho lớp dữ liệu chúng ta
click vào ô tương ứng của thuộc tính này.
1.3.2. Xem và sửa đổi các thuộc tính của dữ liệu:
Các đối tượng của một lớp dữ liệu chỉ có thể sửa đổi khi lớp dữ liệu này
có thuộc tính thấy được
và sửa đổi được. Chỉ có thể có một lớp dữ liệu sửa đổi
được tại một thời điểm.
Các kiểu đối tượng trong Map Info bao gồm: kiểu đa giác (vùng), kiểu
điểm, kiểu đường và kiểu văn bản (thông tin phi không gian)
* Để xem thông tin của một đối tượng, chúng ta chọn đối tượng đó rồi vào
Edit>Get Info, hoặc Double Click lên đối tượng. Chúng ta có thể thay đổi một
số thuộc tính của đối tượng bằng cách click vào khung Style
trong cửa sổ các đối
tượng.
* Để thay đổi vị trí địa lý chúng ta có thể di chuyển đối tượng bằng cách
bấm (giữ chốc lát cho đến khi cursor có hình mũi tên 4 chiều) và kéo mouse.
Để thay đổi hình dạng của đối tượng kiểu vùng hay kiểu đường chúng ta
sử dụng chức năng Edit>Reshape hay click vào biểu tượng của chức năng này
sau khi một đối tượng được chọn. Các điểm trung gian (node) của đối tượng sẽ
hiện lên, chúng ta có thể di chuyển vị trí hay xoá các điểm này; cũng có thể thêm
các điểm nay với biểu tượng Add node
trong hộp công cụ Drawing.
Chúng ta cũng có thể sử dụng các chức năng Cut Copy
mà chúng ta muốn tiếp tục về sau như số hoá bản đồ hay để lưu các bản đồ
chuyên đề đã được trang trí và sắp xếp trên trang in.
<><//>%%%<//><>
ThS. Nguyễn Đức Bình – ThS. Hoàng Hữu Cải – KS. Nguyễn Quốc Bình
Bộ môn LNXH – ĐHNL Tp. HCM, Tháng 3/2003
5
Xây dựng bản đồ số hoá với MapInfo 6.0
Chương 2
XÂY DỰNG DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
2.1. Tạo dữ liệu mới trong MapInfo
Để xây dựng một dữ liệu mới theo dạng của MapInfo (Table), chọn File >
New Table, cửa sổ New Table sẽ xuất hiện.
Chọn Open New Mapper hay Add to Current Mapper khi muốn tạo các
đối tượng đồ họa. Nếu chỉ muốn tọa một cơ sở dữ liệu thì chọn Open New
Browser, Click Create
, cửa sổ New Table Structure xuất hiện. Cách khai báo
trong cửa sổ này như sau:
Mục Projection:
Nếu tạo dữ liệu ở một vùng địa lý mới, trước hết phải khai báo mục
Projection. Projection (hệ quy chiếu) là phương pháp làm giảm sự biến dạng
địa chính sử dụng, khai báo vừa rồi chỉ là tương đối.
* Trường hợp vùng dữ liệu đã có các bản đồ dạng số, chúng ta nên mở một
trong các bản đồ đã có và tạo mới một dữ liệu trong cửa sổ bản đồ đang hoạt
động (Add to Current Mapper), các tham số liên quan đến Projection
là giống
như của cửa số bản đồ hoạt động.
Dữ liệu được tạo trong MapInfo có dạng là một bảng (tabular) gồm các
hàng
(row) và cột hay vùng (column, field). Mỗi vùng (cột) là một thuộc tính
tương ứng của các hàng là các đối tượng.
Click Add field
để thêm vùng mới. Nhập tên của vùng này vào cửa sổ
Name
, ví dụ: Maso; sau đó chọn kiểu dữ liệu của vùng này trong cửa sổ Type.
Tùy theo tính chất của vùng mà kiểu dữ liệu có thể là:
- Kiểu số nguyên (Integer): lưu dữ các số nguyên (
±
2.100.000.000)
- Kiểu số nguyên ngắn (Smal Integer): -nt- (
±
32.767)
- Kiểu số ký tự (Character): tối đa 254 ký tự.
- Kiểu số thập phân (Decimal):lưu giữ các số thập phân dấu chấm cố
định ; tối đa dài 19 số.
ThS. Nguyễn Đức Bình – ThS. Hoàng Hữu Cải – KS. Nguyễn Quốc Bình
Bộ môn LNXH – ĐHNL Tp. HCM, Tháng 3/2003
7
Xây dựng bản đồ số hoá với MapInfo 6.0
nhập toạ độ của nó và có thể sử dụng như bản đồ nền trong suốt quá trình số hóa.
Vào File > Open Table, chọn Raster Image trong mục List Files of
Type, kế tiếp chọn thư mục và tập tin dạng ảnh đã được quét. Click OK, chọn
ThS. Nguyễn Đức Bình – ThS. Hoàng Hữu Cải – KS. Nguyễn Quốc Bình
Bộ môn LNXH – ĐHNL Tp. HCM, Tháng 3/2003
8
Xây dựng bản đồ số hoá với MapInfo 6.0
Register trong cửa sổ xuất hiện để đăng nhập tọa độ địa lý tương ứng. Cửa sổ
Image Registration xuất hiện với các mục cần khai báo:
Click Projection
để khai báo thông số của hệ quy chiếu như đã đề cập ở trên.
Click Units
để khai báo về đơn vị bản đồ là độ (degrees), hay mét (meters)
tùy theo hệ quy chiếu tương ứng và điều kiện của bản đồ tham khảo.
Kế tiếp là khai báo các điểm xác định vị trí địa lý của khu vực bản đồ đã
được quét. Tối thiểu phải khai báo bốn điểm
và Click vào khung New để khai
báo một điểm mới.
Sử dụng khung có dấu + hay – (phóng to hay thu nhỏ hình ảnh) và các
thanh trượt để đưa một khu vực của bản đồ vào vùng nhìn trên máy tính.
Mỗi khi muốn khai báo điểm mới, phải xác định rõ vị trí toạ độ của điểm
đó trên bản đồ giấy và dịch chuyển ảnh quét sao cho vị trí của điểm đó nằm trong
khung nhìn. Click vào khung New
, biểu thị ví trí của mouse thay đổi từ hình
tượng mũi tên thành dấu chữ thập. Di chuyển mouse đến đúng vị trí tương ứng
của điểm muốn định vị và click, sẽ xuất hiện cửa sổ Add control Point.
2.2.2.2. Chỉnh sửa toạ độ của ảnh quét sau khi khai báo
Sau khi đăng nhập, muốn khai báo toạ độ vị trí các điểm, vào Table >
Raster> Modify Image Registration, sẽ xuất hiện cửa sổ Image Registration
để chúng ta thêm/bớt/sửa đổi vị trí các điểm.
Trong MapInfo có một khả năng khác để nhập và sửa đổi toạ độ các điểm
định vị khi chúng ta đã có một lớp dữ liệu bản đồ dạng số của vùng bản đồ ảnh
muốn đăng nhập với một số vị trí địa lý đặc biệt như giao điểm các sông hay các
đường, hay hệ thống lưới ô vuông từng km,…
ThS. Nguyễn Đức Bình – ThS. Hoàng Hữu Cải – KS. Nguyễn Quốc Bình
Bộ môn LNXH – ĐHNL Tp. HCM, Tháng 3/2003
10
Xây dựng bản đồ số hoá với MapInfo 6.0
Vào File > Open Table, chọn lớp dữ liệu bản đồ đã có của vùng địa lý
tương ứng. Mở tiếp bản đồ ảnh (dạng raster, nếu muốn nhập toạ độ các điểm định
vị) hay tập tin *.tab của bản đồ ảnh này (dạng MapInfo, nếu muốn sửa đổi tọa độ
các định vị). Sau đó vào Table > Raster > Modify Image Registration, cửa sổ
Image Registration xuất hiện, click New
để đăng nhập một điểm mới hay chọn
một hàng ghi thông tin của điểm muốn sửa tọa độ; vào Table > Raster > Select
Control Point from Map, khi vào phạm vi cửa sổ bản đồ hoạt động, cursor có
dạng chữ thập (+), di chuyển cursor đến vị trí tương ứng trên bản đồ trong cửa sổ
bản đồ hoạt động và click, cửa sổ Edit Control Poin xuất hiện với toạ độ mới do
MapInfo tính toán từ lớp bản đồ đã có. Click OK để chọn. Dĩ nhiên sau khi nhập
hay sửa đổi các điểm, click OK trong cửa sổ Image Registration để hoàn tất
việc đăng nhập.
2.2.2.3. Số hóa
Dữ liệu số hóa được ghi vào một lớp dữ liệu mới. Vào File > New Table,
mở chồng lên cửa sổ của tập tin ảnh đã được đăng nhập một Table mới. Kiểm tra
11
Xây dựng bản đồ số hoá với MapInfo 6.0
được số hóa đầu tiên, sau đó vào Map > Change View, khai báo tương ứng
trong ô X và ô Y của Center of Window
trong cửa sổ Change View như sau:
Chúng ta chỉ cần khai báo đầy đủ và chính xác cho lớp dữ liệu bản đồ đầu
tiên của một khu vực địa lý. Các bản đồ khác sẽ “copy” lại các tham số này.
Thường một lớp dữ liệu bản đồ chỉ thể hiện cho một tính chất, vì vậy chúng ta sẽ
có nhiều lớp dữ liệu bản đồ cho một khu vực, như lớp dữ liệu về sông suối ao hồ,
lớp dữ liệu về hệ thống giao thông trên bộ bao gồm đường quốc lộ, đường tỉnh
lộ,… cũng như đường xe hỏa nếu có, lớp dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất, tài
nguyên rừng, lớp dữ liệu về loại đất, về vị trí các trung tâm hành chánh,…
Khi cửa sổ bản đồ của lớp dữ liệu bản đồ sẽ được số hóa trong trạng thái
hoạt động, chúng ta vào Map > Digitizer Setup (nếu chúng ta cài đặt bàn số hóa
phù hợp).
2.2.3.3. Xác định những điểm định vị để số hóa trong MapInfo
Để cho việc đồ vẽ trên bản đồ giấy giao tiếp thích hợp với MapInfo,
chúng ta phải cung cấp vài thông tin về bản đồ đó. Chúng ta thực hiện cách này
trong cửa sổ Digitizer Setup. Ở đó, chúng ta phải xác định những điểm đinh vị
phù hợp với bản đồ, hệ quy chiếu và đơn vị sử dụng, cũng như xác lập cấu hình
trên mouse số hóa.
2.2.3.4. Xác định hệ quy chiếu và đơn vị bản đồ
MapInfo cần biết hệ quy chiếu đã sử dụng cho bản đồ giấy. Nếu khai báo
sai hệ quy chiếu (distortion - vặn vẹo) của bản đồ trong quá trình số hóa. Chúng
ta không thể thay đổi hệ quy chiếu sau khi đã bắt đầu số hóa, vì vậy phải chắc
chắn rằng hệ quy chiếu được khai báo đúng.
Đơn vị bản đồ có thể là theo hệ độ (tọa độ địa lý) hay hệ mét (tọa độ
UTM). Tùy theo thông tin trên bản đồ giấy để chọn đơn vị.
trên bàn phím.
Để số hóa một đối tượng nào đó chúng ta xem đối tượng đó chúng ta xem
đối tượng đó thuộc kiểu
nào, điểm đường hay vùng và click vào biểu tượng
tương ứng trong hộp công cụ Drawing sau đó di chuyển mouse số hóa đến đối
ThS. Nguyễn Đức Bình – ThS. Hoàng Hữu Cải – KS. Nguyễn Quốc Bình
Bộ môn LNXH – ĐHNL Tp. HCM, Tháng 3/2003
13
Xây dựng bản đồ số hoá với MapInfo 6.0
tượng được số hóa, click phím D, bắt đầu số hóa với nút số 1 và sẽ kết thúc với
nút số 2 (như đã khai báo ở trước). Lưu ý rằng sau khi click phím D để khởi động
việc số hóa, vị trí của mouse số hóa là đường ngang và đường thẳng đứng hết
màn hình, nếu không có dấu hiệu này thì phải kiểm tra lại vùng nhìn thấy trên
cửa sổ bản đồ có phù hợp với tọa độ của vùng sẽ được số hóa hay không. Dùng
chức năng Map > Change View để khai báo lại trung tâm vùng nhìn và mức độ
zoom của cửa sổ bản đồ.
Các thao tác khác giống như đã thảo luận trong phần số hóa trên ảnh quét.
===$$$===
ThS. Nguyễn Đức Bình – ThS. Hoàng Hữu Cải – KS. Nguyễn Quốc Bình
Bộ môn LNXH – ĐHNL Tp. HCM, Tháng 3/2003
14
Xây dựng bản đồ số hoá với MapInfo 6.0
với Remove.
ThS. Nguyễn Đức Bình – ThS. Hoàng Hữu Cải – KS. Nguyễn Quốc Bình
Bộ môn LNXH – ĐHNL Tp. HCM, Tháng 3/2003
15
Xây dựng bản đồ số hoá với MapInfo 6.0 3.2. Liên kết với cơ sở dữ liệu có sẵn
Cơ sở dữ liệu có sẵn có thể có phần mở rộng *.dbf (dbase), *.wks (lotus),
*.xls (excel) hay *.txt (ASCII). MapInfo sử dụng được các cơ sở dữ liệu này
như là những lớp dữ liệu riêng sau khi hoàn tất thủ tục khai báo.
Vào File>Open Table, chọn tập tin cơ sở dữ liệu theo các dạng trên (chọn
kiểu tương thích trong List File of Type) trong cửa sổ Open Table.
o Cơ sở dữ liệu dạng *.dbf. (Dbase III, Dbase 4, Foxbase, Fox pro)
Chọn dBASE DBF
trong cửa sổ List Files of Type. Nhập hay chọn tập tin
dạng *.DBF trong thư mục tương ứng. Trong cửa sổ Preferred View có thể chọn
Automatic, Browser (bảng dữ liệu), Current Mapper (cửa sổ bản đồ hiện
hành), New Mapper (cửa sổ bản đồ mới) hay No View (không hiện dữ liệu).
ThS. Nguyễn Đức Bình – ThS. Hoàng Hữu Cải – KS. Nguyễn Quốc Bình
Bộ môn LNXH – ĐHNL Tp. HCM, Tháng 3/2003
16
Xây dựng bản đồ số hoá với MapInfo 6.0
Click Ok xuất hiện cửa sổ dBASE Dbf Information giữ mặc định trong khung
File Characer Set
: Window Us & W Europe (“ANSI”)
dữ liệu này.
ThS. Nguyễn Đức Bình – ThS. Hoàng Hữu Cải – KS. Nguyễn Quốc Bình
Bộ môn LNXH – ĐHNL Tp. HCM, Tháng 3/2003
17
Xây dựng bản đồ số hoá với MapInfo 6.0
3.3. Cập nhật và bổ sung dữ liệu
3.3.1 Bổ sung số liệu thông kê
Mỗi tính chất của mỗi đối tượng được bổ sung vào một vùng mới và tuỳ
theo kiểu số liệu để khai báo thích hợp trong kiểu vùng.
Có thể nhập dữ liệu trực tiếp trong Mapinfo. Vào Window > New
Browser Window chọn lớp dữ liệu muốn bổ sung thêm, sẽ xuất hiện một cơ sở
dữ liệu (Browser) liệt kê dữ liêu theo hàng và cột, nhập dữ liệu vào các ô thích
hợp.
Để có thể sử dụng những phần mềm khác nhau như Exel hay Foxpro để
nhập các số liệu này, ta phải lưu dữ liệu dưới dạng dBASE DBF với một tên
khác. Vào file > Save Copy As, chọn lớp dữ liệu cần lưu; trong cửa sổ Save
Copy Of Table As. Chọn save File As Type là dBASE DBF ta sẽ có một tập tin
của lớp dữ liệu tương ứng có phần mở rộng là .dbf. Vào Excel hay Foxpro để
mở tập tin này để cập nhật, lưu ý là không được thay đổi vị trí của các hàng, vì
Mapinfo đã lưu thông tin về các đối tượng địa lý đồ hoạ theo thứ tự của các hàng
3.3.2. Bổ sung dữ liệu do Mapinfo tính toán được
Trong Mapinfo với các hàm và các phép toán chúng ta có thể xác lập các
biểu thức tính toán tự động trên từng đối tượng (các hàng trong bảng). Biểu thức
trong Mapinfo bao gồm tên vùng của lớp dữ liệu được mở. Trong đó obj là một
tên vùng đặc biệt chỉ đến đối tượng địa lý của các hàng trong bảng dữ liệu - các
toán tử
và các hàm.
Ltrim$(chuỗi): trả về chuỗi sau khi cắt bỏ các khoảng trắng phía trước
Lcase$(chuỗi): trả về chuỗi với chữ thường
Lef$9chuỗi, số): trả về chuỗi với số số ký tự bên trái
Mid$(chuỗi, số 1, sô 2); trả về chuỗi bắt đầu từ vị trí số 1 và dài số 2 ký tự
Proper$ (chuỗi): trả về chuỗi với ký tự đầu là hoa
Right$(chuỗi): trả về chuỗi gồm số ký tự từ bên phải
Rtrim$(chuỗi): trả về chuỗi sau khi cắt hết khoảng trắng bênphải
Ucase$(chuỗi): trả về chuỗi chữ hoa
Len(chuỗi): trả về số ký tự của chuỗi.
Val(chuỗi): trả về giá trị bắng số của chuỗi
• Các hàm ngày tháng
Curdate(): trả về tháng / ngày / năm của ngày hôm nay
Day(tháng / ngày / năm): trả về ngày của tháng tháng / ngày / năm
Month(tháng / ngày / năm): trả về tháng của tháng / ngày / năm
Year(tháng / ngày / năm): trả về năm của tháng / ngày / năm
Weekday(tháng / ngày / năm): trả về thứ tự của ngày trong tuần của tháng /
ngày / năm. chủ nhật có thứ tự là 1
• Các hàm có liên quan tới các đối tượng địa lý
Area(obj, “donvi”): trả về diện tích của đối tượng theo donvi
Centroidx(obj): trả về trị số kinh độ của điểm trọng tâm của đối tượng
ThS. Nguyễn Đức Bình – ThS. Hoàng Hữu Cải – KS. Nguyễn Quốc Bình
Bộ môn LNXH – ĐHNL Tp. HCM, Tháng 3/2003
19
Xây dựng bản đồ số hoá với MapInfo 6.0
Centroidy(obj) trả về trị số vĩ độ của điểm trọng tâm của đối tượng
Distance (x1, y1, x2, y2, ‘donvi’): trả về gía trị khoảng cách giữa hai điểm có
toạ độ là (x1,y1) và (x2, y2) theo đơn vị đã ghi
Objectlen (obj, “donvi”) ; trả về giá trị chiều dài của đối tươngh theo đơn vị
2
), sq m (m
2
), sq cm (cm
2
), sq mmm (mm
2
),
hectare,…
* Với update column:
chúng ta cập nhật hay bổ sung từng cột dữ liệu một
ThS. Nguyễn Đức Bình – ThS. Hoàng Hữu Cải – KS. Nguyễn Quốc Bình
Bộ môn LNXH – ĐHNL Tp. HCM, Tháng 3/2003
20
Xây dựng bản đồ số hoá với MapInfo 6.0
Vào tablbe > update column cửa sổ update column xuất hiện với các mục như
sau:
- Table to Update
chọn lớp dữ liệu muốn cập nhật trong số các lớp dữ liệu đã
mở.
- Get value from table:
lấy giá trị từ lớp dữ liệu nào? Có hai trường hợp:
* Từ lớp dữ liệu muốn cập nhật:
- Column to update
: chọn vùng muốn cập nhật
- value:
nhập một biểu thức hợp lệ; thương sử dụng khung Assist để xây dựng
: thường là một cột hay một biểu thức hợp lệ
Sau cùng; CLICK OK để tiến hành cập nhật.
Ví dụ:
* Calculate: Value
Trước hết chúng ta mở hai lớp dữ liệu, lớp muốn bổ sung
(thuc_tap_xa.tab).và lớp có số liệu (Du_lieu_xa_B.tab) sau đó nên thêm một cột
với tên tương ứng (danso90) vào lớp dữ liệu sẽ được bổ sung (thuc_tap_xa.tab)
bằng Table > Maintenance > Table tructure, xong vào Update columns khai
báo như sau:
Trong trường hợp này, hai lớp dữ liệu có số hàng như nhau vì vậy chúng
ta có thể chọn khung Joint
tên của cột dữ liệu giống nhau của hai lớp dữ liệu giữa
chúng với nhau. Ví dụ: tenxa hay maso
* Calculate: Sum
Trường hợp này chúng ta chọn tên cột liên kết giữa hai lớp dữ liệu trong
cửa sổ Joint là Tenxa. Việc tính tổng số của dân số năm 1990 sẽ thực hiện cho
các hàng có cùng giá trị trong cột Tenxa của lớp dữ liệu Du_lieu_xa B.tab, sau
ThS. Nguyễn Đức Bình – ThS. Hoàng Hữu Cải – KS. Nguyễn Quốc Bình
Bộ môn LNXH – ĐHNL Tp. HCM, Tháng 3/2003
22
Xây dựng bản đồ số hoá với MapInfo 6.0
đó gán trị số tính được này cho cột danso90 của lớp dữ liệu thuc_tap_ xa.tab ở
hàng có giá trị của cột tenxa tương ứng.
Mặc khác, chúng ta cũng có thể tính toán dữ liệu cho một cột (trường dữ
liệu) là một tổng, hiệu, tích, thương… từ các các trường dự liệu khác nhau.
Như vậy, chúng ta có được diện tích rừng bị cháy theo từng xã.
3.4. Chọn và kết hợp dữ liệu theo điều kiện
3.4.1 Chọn các đối tượng theo điều kiện trong một lớp dữ liệu.
Vào File > Open để mở lớp dữ liệu cơ sở. Sau đó vào Querry > Select,
khai báo các mục trong cửa sổ select như sau:
ThS. Nguyễn Đức Bình – ThS. Hoàng Hữu Cải – KS. Nguyễn Quốc Bình
Bộ môn LNXH – ĐHNL Tp. HCM, Tháng 3/2003
24