Chương 8:
CHỌN CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ ĐIỆN
I/ Khái niệm :
- Nếu ta chọn P
đc
< P
yc
thì động cơ sẽ bò quá tải, nóng , tuổi thọ
giảm. Nếu quá tải lớn thì động cơ sẽ bò cháy.
- Nếu ta chọn P
đc
> P
yc
thì động cơ sẽ bò non tải hiệu suất
thấp….
II/ Phân loại chế độ làm việc của động cơ :
- Chế độ làm việc dài hạn.
- Chế độ làm việc ngắn hạn.
- Chế độ ngắn hạn lặp lại.
III/ Các phương pháp chọn công suất động cơ :
Kiểm tra điều kiện phát nóng
1/ Moment đăng trò :
M
đt
=
1
n
M
2
i
=
1
n
I
2
i
* t
i
1
1
n
t
i
4/ Hệ số đóng điện tương đối :
% =
1
n
t
ilv
1
n
t
ilv
+
1
/
+ Trong đó :
-
là hệ số quá tải cơ khí : = I
cn
/I
đm
= P
cn
/P
đm
2/ Chọn công suất động cơ ngắn hạn phục vụ cho phụ tải ngắn
hạn:
a/ Chọn công suất động cơ khi phụ tải ngắn hạn không đổi :
+ Ta chọn động cơ có công suất thỏa mãn điều kiện :
P
đm
P
cn
* Thường chọn : P
đm
= (1,1 -1,2)P
cn
b/ Chọn công suất động cơ khi phụ tải ngắn hạn biến đổi :
* Động cơ được chọn phải thỏa mãn điều kiện sau :
P
đm
P
đt
* Thường chọn : P
P
cnlđt
=
1
n
P
2
i
* t
i
1
n
t
i
- Hệ số đóng điện tương đối của phụ tải lúc này sẽ là :
% =
1
m
t
lvi
1
m
t
lvi
+
* Động cơ được chọn phải thỏa mãn điều kiện :
P
đmqđ
P
cnl
b/ Qui đổi công suất của phụ tải với pt theo hệ số đóng điện
tiêu chuẩn của động cơ :
+ Hệ số đóng điện tương đối của động cơ như biểu thức :
P
cnlqđ
= P
cnl
*
pt
đc
+ Động cơ được chọn phải thỏa mãn điều kiện sau:
P
đm
P
cnlqđ
QUÁ ĐỘ TRONG TRUYỀN ĐỘNG HỌC
I. Khái niệm:
Quá trình quá độ là quá trình truyền động điện phải trải
qua. Khi chuyễn từ trạng thái ổn đònh này sang trạng thái ổn
đònh khác vì các quán tính cơ học , điện từ, nhiệt . . .
* Mục đích:
nhằm tìm ra quy luật biến thiên, các thông số trạng
bđ
= n
1
= 0 ) đến tốc độ ổn đònh nào đó (n
1
= n
)
dt
dnJ
MM
cD
55,9
dt
dnJ
M
dg
55,9
dg
M
nnJ
t
nJ
t
55,9
dt
dnJ
M
dg
55,9
dg
M
nnJ
t
55,9
)(
12
21
dg
bd
n
M
= n
od1
; M
od
= M
c1
* Các phương trình quá độ tổng hợp cụ thể này
n = n
od1
+ (n
1
– n
od1
) e
-t/Tc
M = M
c1
+ (M
1
– M
c1
) e
-t/Tc
b) Khi mômen cản hổ trợ chuyển động:
@ Các điều kiện cụ thể
n
c
M
nJ
T
M
c2
n
A
n
A
@ Các điều kiện ban đầu (giả sử xét động cơ tăng tốc từ điểm
A)
n
bd
= n
1
; M
bd
= M
1
@ Các điều kiện ổn đònh (vì mômen cản lúc này hổ trợ chuyển
động nên điểm làm việc mới sau khi tăng tốc sẽ là điểm B
2
)
n
od
= n
od2
; M
od
= M
c2
< 0
@ Các phương trình quá độ trong trường hợp này sẽ là:
nn
nn
Tt
d
d
c
t
M,I,n
n
2
M
1
n
1
MC
1
n
1
MC
2
* Thời gian tăng tốc thực tế
t
tt
= (3 4) T
C
2) Quá trình quá độ khi hãm động năng :
a) Khi mômen mang tính chất thế năng
od2
) e
-t/Tc
M = M
c
+ (M
bd2
– M
c
) e
-t/Tc
+ Với n
od2
, n
bd2
mang dấu âm
od
d
ctt
n
nn
Tt
)02,005,0(
ln
10
1
1
n,M,I
n
B
C
M
c
M
bđ2
b/ Khi moment cản Mc có tính chất phản kháng :
+ Phương trình quá độ :
n = n
+ (n
bđ
- n
)e
-t/Tc
M = M
c
+ (M
bđ
- M
c
)e
-t/Tc
+ Với n
,M
bđ
M
c
c/ Thời gian hãm của hệ thống :
t
h
= T
c
ln
n
- n
bđ
n
với n
mang dấu âm
hoặc t
h
= T
c
ln
M
c
- M
bđ
M
c
với M
bđ