SKKN-Khắc phục tình trạng học sinh bỏ học - Pdf 16

Tác giả: Nguyễn Đình Duyên
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
I. Sơ yếu lý lịch:
- Họ và tên: Nguyễn Đình Duyên
- Ngày sinh: 19/2/1957
- Năm vào ngành: 9/1984
- Chức vụ: Hiệu trởng
- Đơn vị công tác: Trờng THCS Hồng Hà-Đan Phợng- Hà Tây
- Trình độ chuyên môn: Đại học s phạm
- Hệ đào tạo: Ngành Toán - đại học từ xa
- Bộ môn giảng dạy: Toán
- Ngoại ngữ:
- Trình độ chính trị: Sơ cấp
- Khen thởng (hình thức cao nhất): chiến sỹ thi đua cơ sở
Hồng Hà tháng 4 năm 2008
II.Nội dung của đề tài:
1. Tên đề tài:
Biện pháp hạn chế khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở trờng THCS
Hồng Hà
2. Lý do chọn đề tài:
Đảng ta đặt giáo dục và đào tạo thành Quốc sách hàng đầu, là tơng lai
của dân tộc, một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện phát huy nguồn lực con ngời, yếu
tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh chóng và bền vững.

1
Tác giả: Nguyễn Đình Duyên
Bác Hồ kính yêu của dân tộc đã khẳng định Cách mạng là sự nghiệp cua quần
chúng, đã chú ý đến công cuộc xã hội hoá giáo dục, nhằm làm cho mọi tầng

nghĩa giáo dục đặc biệt là giáo dục truyền thống Để thu hút học sinh gắn bó
phấn đấu tốt trong rèn luyện và học tập để hạn chế các em bỏ học, thực hiện
nhiệm vụ chính trị đó. Tôi đã nghiên cứu đề tài Biện pháp khắc phục hạn

2
Tác giả: Nguyễn Đình Duyên
chế tình trạng học sinh bỏ học ở trờng THCS Hồng Hà nhằm đa ra
những biện pháp trong quá trình chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ giáo dục để giảm
thiểu học sinh bỏ học và bớc đầu áp dụng thực hiện đã có hiệu quả trong 2
năm học vừa qua.
3. Phạm vi thời gian thực hiện đề tài:
* Phạm vi: Biện pháp chỉ đạo khắc phục, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học ở
trờngTHCS Hồng Hà
* Thời gian thực hiện đề tài: từ năm học 2006 2007 đến nay( 2 năm học)
III. Quá trình thực hiện đề tài:
1. Tình hình thực tế khi cha thực hiện đề tài:
- Xã Hồng Hà nằm ở phía Bắc huyện Đan Phợng, cách trung tâm huyện Đan
Phợng 7km, phía Nam cách thủ đô Hà Nội 24 km. Địa thế nằm dọc theo Sông
Hồng, dân số của xã trên 1 vạn ngời.
- Dân số xã đợc phân bố ở 5 thôn: Bá Nội, Hồng Giang, TiênTân, Bồng Lai và
một cụm Thắng Lợi sống bằng nghề ng nghiệp trên Sông Hồng.
- Công việc của dân chủ yếu là canh tác nông nghiệp và chế biến nông sản
nhỏ. Một bộ phận không nhỏ các gia đình trong xã sống bằng nghề buôn bán
tiêu thụ nông sản ở thủ đô Hà Nội , bố mẹ thờng xuyên vắng nhà việc chăm lo
cho con cái đều giao cho ông bà hoặc anh em trong gia đình trông lom lẫn
nhau. Cuộc sống một bộ phận nhân dân sống bằng nghề ng nghiệp việc đi lại
học tập của con em bị hạn chế. Những sự kiện này ảnh hởng rất lớn đến việc
duy trì số lợng học sinh của nhà trờng.
- Về phía địa phơng: còn một số học sinh bỏ học dẫn đến ăn chơi quá đà
không có công ăn việc làm, dẫn đến buông thả sống tự do có tác động lôi kéo

đấu vơn lên.
- Về cơ sở vật chất trong nhà trờng còn thiếu thốn nh sân chơi, bãi tập, diện
tích không đủ để tổ chức các hoạt động văn hoá, TDTT Điều này ảnh hởng
đến chất lợng hoạt động của các em dẫn đến học sinh hay bỏ tiết học, sự gắn
bó với trờng bị hạn chế.
* Về mặt xã hội:
Do nớc ta đang trong thời kỳ hội nhập có kinh thế thị trờng nên môi tr-
ờng sống của học sinh đã, đang xảy ra nhiều tệ nạn xã hội đáng lo ngại.
Những gì đợc giáo huấn trong gia đình và ở trờng học thì thật nghịch lý vì
trong khi đó xã hội vẫn có tồn tại tệ nạn xã hội len lỏi khắp nơi luôn ảnh h-
ởng trực tiếp đến các em ví dụ: trên địa bàn xã còn có các quán chơi điện tử, tụ
tập tệ nạn xã hội luôn là nơi rình rập, lôi kéo học sinh nhất là các em thiếu sự
quản lý của gia đình.
Xác định rõ nguyên nhân và nguy cơ dẫn đến hiện tợng học sinh bỏ học,
đầu năm học 2006-2007 và 2007-2008 với vị trí là đồng chí hiệu trởng nhà tr-
ờng cần phải có những biện pháp đồng bộ để cùng với nhà trờng, địa phơng,
phụ huynh học sinh cùng tham gia quản lý, giúp các em có ý thức phấn đấu v-
ơn lên để hạn chế tình trạng học sinh bỏ học trong nhà trờng.

4
Tác giả: Nguyễn Đình Duyên
2. Số liệu điều tra trớc khi thực hiện:
a) Số liệu học sinh bỏ học trong 3 năm học:
Năm học 2003-2004 Năm học 2004-2005 Năm học 2005-2006
Số lợng % Số lợng % Số lợng %
17 1,98 18 2,08 20 2,44
b) Kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở (3 năm):
Tỉ lệ 2003-2004 2004-2005 2005-2006
Dân số tuổi từ 1518 tuổi
có bằng tốt nghiệp THCS

dựng cho các em tính sáng tạo trong tiếp thu bài, gây hứng thú giúp các em
phấn đấu để có kết quả cao trong học tập.
- Giáo viên phải có trách nhiệm quản lý tốt tiết dạy, nắm vững số lợng học
sinh, phản ánh kịp thời những học sinh có biểu hiện lời học, hay bỏ tiết cho
giáo viên chủ nhiệm và ban giám hiệu để kịp thời khắc phục, tìm biện pháp để
giúp học sinh có ý thức khắc phục ngay những tồn tại để sửa chữa tiến bộ.
- Giáo viên phải tự xây dựng nếp học tập của học sinh ở môn học do mình đảm
nhiệm giảng dạy để các em có kết quả học tập tốt.
c) Có kế hoạch tổ chức bồi dỡng học sinh yếu kém để hạn chế học sinh bỏ học.
- Ngay từ đầu năm học yêu cầu giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn điều
tra tất cả các em có lực học yếu chú ý đến các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh thông qua khảo sát đầu năm, cuối học kỳ để có biện pháp tổ chức bồi d-
ỡng học sinh yếu kém (không thu tiền học phí).Vận động giáo viên với tinh
thần từ thiện giúp cho học sinh yếu kém có điều theo kịp chơng trình và lĩnh
hội đợc kiến thức cơ bản và chuyển loại đợc trong học tập thông qua mỗi học
kỳ.
- Tham mu với hội đồng giáo dục xã, hội cha mẹ học sinh trích một phần kinh
phí khuyến học, quỹ hội cha mẹ học sinh để đầu t, bồi dỡng cho những giáo
viên tham gia bồi dỡng học sinh yếu kém (tuy nhiên việc chi phí cho giáo viên
chỉ có tính chất động viên từ 20.000đ đến 25.000đ/buổi).
2.3. Xây dựng tốt mối quan hệ nhà trờng-gia đình-xã hội trong việc duy
trì tốt số lợng học sinh:
a) Đối với nhà trờng:
- Kế hoạch năm học phải có chỉ tiêu duy trì số lợng, đa ra các biện pháp quản
lý học sinh, thực hiện phối hợp với các lực lợng xã hội để duy trì, giữ vững số
lợng, có kế hoạch tuyển sinh, vận động để 100% học sinh tốt nghiệp Tiểu học
vào lớp đầu cấp.
- Ngay từ đầu năm học tổ chức điều tra cơ bản những học sinh có hoàn cảnh
gia đình khó khăn, học sinh thuộc các hộ nghèo, học sinh chậm tiến, học sinh
diện chính sách xã hội để có những biện pháp giúp đỡ, động viên, kết hợp

giá những mặt u, tồn tại trong quản lý giáo dục học sinh đồng thời nghe phản
ánh của chủ nhiệm về số lợng học sinh các lớp nếu có khó khăn ban giám hiệu
kết hợp với giáo viên chủ nhiệm tìm biện pháp khắc phục nhằm duy trì số lợng
học sinh của nhà trờng.
b. Công tác xã hội hóa giáo dục:
1.b. Làm tốt công tác tham mu với địa phơng:
- Tham mu tích cực với đảng uỷ, UBND trớc hết với hội đồng giáo dục xã để
tuyên truyền nâng cao nhận thức của mọi thành viên trong xã hội về vị trí vai
trò giáo dục đào tạo. Sự nhận thức đó xuống tới các dòng họ, mỗi gia đình,
mỗi ngời dân của địa phơng để họ tự giác tự nguyện chăm lo việc học tập của
con em mình.

7
Tác giả: Nguyễn Đình Duyên
- Thông qua hội đồng giáo dục xã tham mu xây dựng quỹ khuyến học, khuyến
tài để làm tốt việc giúp đỡ những học sinh có hoàn cảnh khó khăn để các em
có điều kiện học tập. Đồng thời thông qua tổ chức của hội đồng giáo dục xã để
vận động học sinh bỏ học đến lớp.
- Tuyên truyền khích lệ các dòng họ chăm lo xây dựng quỹ để khen thởng học
sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém, học sinh khó khăn để con em của họ có
đủ điều kiện tham gia học tập tại trờng. Đến nay đã có nhiều dòng họ có quỹ
khuyến học nh: dòng họ Phạm, Nguyễn Đông, Nguyễn Đình, Nguyễn Tất,
Nguyễn Đăng có số quỹ từ 5 triệu đến 10 triệu đồng.
- Tích cực tham mu với địa phơng đầu t cơ sở vật chất, kỹ thuật tạo khung cảnh
s phạm sạch đẹp, gọn gàng phục vụ cho hoạt động dạy và học tạo điều kiện để
nhà trờng nâng cao chất lợng giảng dạy đó là biện pháp tốt để học sinh có
niềm tin phấn đấu học tập, gắn bó với trờng lớp.
2.b. Làm tốt công tác liên kết với hội cha mẹ học sinh:
- Ngay từ đầu năm hiệu trởng đề xuất với hội cha mẹ học sinh chọn những ông
(bà) thực sự hiểu biết về giáo dục, có điều kiện và thực sự tâm huyết về giáo

+ Vận động mỗi thầy cô giáo phải nêu cao tinh thần nhân ái, xây dựng tâm
hồn trong sáng, lơng tâm làm việc vì thế hệ trẻ, tôn trọng nhân cách học sinh,
làm tốt công tác nhân đạo từ thiện trong nhà trờng để tạo niềm tin cho các em.
+ Mỗi thầy cô giáo phải thực sự tự bồi dỡng để có hiệu quả giáo dục tốt nhất,
có kế hoạch tự học, nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu đổi mới về giáo dục.
3.3. Làm tốt công tác thi đua, khen thởng trong công tác duy trì số lợng.
- Làm tốt công tác tham mu với hội đồng giáo dục xã tạo điều kiện kinh phí có
chế độ khen thởng cho cán bộ giáo viên có thành tích trong quản lý số lợng
học sinh.
- Những cá nhân trong và ngoài nhà trờng có thành tích vận động học sinh bỏ
học ra lớp hoặc vận động tốt học sinh có những biểu hiện bỏ học đề nghị hội
đồng giáo dục xã tặng giấy khen và phần thởng để động viên kịp thời khi thực
hiện tốt công tác này.
- Cuối mỗi năm học khi bình xét đánh giá phân loại cán bộ giáo viên phải lấy
tiêu chí duy trì số lợng học sinh là một trong cơ sở đánh giá việc hoàn thành
nhiệm vụ của cán bộ giáo viên để bình xét xếp loại thi đua, bình chọn những
đồng chí thực hiện tốt để biểu dơng khen thởng.
IV. Kết quả thực hiện:
Các biện pháp làm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học trong quá trình
chỉ đạo phải đợc cụ thể hoá, có sự liên kết giữa các biện pháp với nhau, hỗ trợ
cho nhau thì hiệu quả mới thành công đợc.
Với đề tài này đợc áp dụng trong 2 năm học (2006-2007, 2007-2008) đã
có kết quả khả quan: đã thực sự hạn chế đợc học sinh bỏ học, kết quả tỉ lệ phổ
cập giáo dục cũng đợc nâng lên cụ thể nh sau:
1. Tỷ lệ học sinh bỏ học đã giảm so với khi thực hiện đề tài
2006 -2007 2007 2008
Ghi chú
Số lợng % Số lợng %

9

tình trạng học sinh bỏ học và áp dụng vào thực tiễn chỉ đạo trong nhà trờng đã
huy động đợc nhiều lực lợng cùng tham gia để quản lý giáo dục học sinh, thực
hiện tốt việc duy trì số lợng học sinh hàng năm bớc đầu có hiệu quả tốt. Khi
thực hiện tốt đề tài này tôi rút ra bài học:
- Phải chỉ đạo tốt các hoạt động giáo dục trong nhà trờng.

10
Tác giả: Nguyễn Đình Duyên
- Xây dựng tốt mối quan hệ: Gia đình-nhà trờng-xã hội trong quản lý
giáo dục.
- Làm tốt công tác thi đua khen thởng.
Tôi tin tởng rằng các biện pháp để duy trì tốt số lợng học sinh, hạn chế học
sinh bỏ học vẫn đợc áp dụng trong suốt quá trình chỉ đạo quản lý giáo dục để
thực hiện tốt chủ trơng, chính sách của Đảng giáo dục là vì dân để tạo điều
kiện mọi cho ngời dân đều đợc học hành giúp cho thế hệ trẻ ở địa phơng có trí
tuệ, có đạo đức trong sáng tạo nguồn nhân lực để làm chủ tham gia xây dựng
quê hơng, đất nớc giàu đẹp văn minh.
V/. Những kiến nghị:
- Trong xã hội phát triển và hội nhập, phát triển kinh tế nhiều thành phần
đặc biệt thực hiện cơ chế thị trờng nh hiện nay. Đề nghị cac cấp Đảng,
chính quyền địa phơng quản lý tốt các điểm vui chơi, giải trí, đấu tranh
với các tệ nạn xã hội để không thâm nhập tới học sinh làm ảnh hởng
không tốt cho việc chỉ đạo giáo dục của các nhà trờng.
- Trong xã hội cần quan tâm nhiều hơn nữa đến các hộ nghèo, học sinh
tàn tật, học sinh đặc biệt khó khăn tạo điều kiện thuận lợi nhất để các
em có niềm tin gắn bó tham gia học tập tốt.
Hồng Hà, ngày 10 tháng 4 năm 2008
Ngời thực hiện
Nguyễn Đình duyên
ý kiến nhận xét đánh giá và xếp loại của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status