Trường THCS Ma Lâm Đề cương ôn thi MÔN NGỮ VĂN HK II Năm học 2009 - 2010
MÔN NGỮ VĂN 6
A- Phần văn:
I- Trắc Nghiệm:
Câu I- Đọc khổ thơ sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời
đúng.
“…Anh đội viên nhìn Bác.
Càng nhìn lại càng thương.
Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
1- Khổ thơ trên được trích từ văn bản nào?
a. Lượm. b. Mưa. c. Đêm nay Bác không ngủ. d.Cơ Tơ
2- Tác giả của bài thơ trên là ai?
a.Tố Hữu. b. Minh Huệ. c.Hồ Chí Minh. d. Tạ Duy Anh.
3- Nhân vật trung tâm của bi thơ trên là ai?
a. Bác Hồ. b. Anh đội viên. c. đoàn dân công. d. Tc giả
4- Hình ảnh Bác trong bài thơ được miêu tả từ những phương diện nào?
a. Vẻ mặt,hính dáng. b. Cử chỉ. c. Lời nói. d. Dáng vẻ, lời nói, cử chỉ.
5- Tại sao trong đêm ấy Bác Hồ không ngủ được?
a. Bác lo lắng cho những người chiến sĩ ở chiến trường.
b. Bác thương đoàn dân công đêm nay ngủ ngoài rừng.
c. Bác lo lắng cho chiến dịch.
d. Tất cả đều đúng.
6- Bài thơ trên dùng phương thức biểu đạt nào?
a. Miêu tả. b. Biểu cảm. c. Tự sự. d. Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả.
Câu II: Đọc kĩ đoạn văn sau:
“Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá. Bởi vì nếu nói được với mẹ, tôi sẽ nói
rằng: Không phải con đâu, đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”.
1- Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?
a.Bài học đường đời đầu tiên. b. Vượt thác.
c. Bức tranh của em gái tôi. d. Sông nước Cà Mau.
c. Tả cảnh sông nước. d. Tả cảnh oai phong lẫm liệt của con người.
Câu VI:-Đối tượng nào được tập trung miêu tả trong đoạn “Vượt Thác”?
a. Dượng Hương Thư. b. Chú Hai.
c. Dòng Sông Thu Bồn. d. Cảnh hai bên bờ sông Thu Bồn.
Câu VII:-Dòng nào sau đây nói lên ấn tượng chung của người miêu tả quang cảnh thiên nhiên
“ Sông nước Cà Mau”?
a. Không gian rộng lớn. b. Sông ngòi kênh rạch chi chít.
c. Một màu xanh bao trùm. d. Cả a,b,c đều đúng.
Câu VIII:-Tâm trạng của cậu bé Prăng diễn biến như thế nào trong “Buổi học cuối cùng”?
a. Hồi hộp,chờ đón và xúc động.
b. Vô tư và thờ ơ.
c. Bình thường như bao buổi học khác.
d. Lúc đầu ham chơi lười học nhưng sau đó ân hận và xúc động.
Câu IX:-Dòng nào nói đúng tâm trạng thầy Ha- Men trong buổi học cuối cùng?
a. Đau đớn và rất xúc động. b. Bình tĩnh tự tin.
c. Tức tối, căm phẫn. d. Tất cả đều đúng.
Câu X:- Văn bản Cây tre Việt Nam thuộc thể loại gì?
a. Thơ. b. Truyền thuyết. c. Kí. d. Truyện ngắn.
Câu XI:-Trong bài “Tre Việt Nam” tác giả nêu những phẩm chất nổi bật gì của tre?
a. Vẻ đẹp thanh thoát dẻo dai. b. Vẻ đẹp thẳng thắn, bất khuất.
c. Vẻ đẹp thuỷ chung với con người. d. Cả a,b,c đúng.
Câu XII:-Văn bản Lao Xao của tác giả nào?
a. I-Ê-ren –bua. b. Thép mới. c. Duy Khán. d. Lý Lan.
Câu XIII:-Theo tác giả, các loại chim như “bố các, sáo sậu, sáo đen, tu hú, chim ngói, chim
nhạn”là loài chim như thế nào?
a. Loài chim biển. b. Loài chim không hiền không ác.
c. Loài chim ác . d. Tất cả đều sai.
Câu XIV:-Để nêu lên phẩm chất của cây tre, tác giả đã sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ gì?
a. Nhân hoá. b. So sánh. c. An dụ. d. Hoán dụ
Cu xv:Văn bản nào sau đây thuộc văn bản nhật dụng ?
a. Cô ấy cũng có răng khểnh. b. Da chị ấy mịn như nhung.
c. Mặt em bé tròn như trăng rằm. d. Chân anh ta dài nghêu.
Câu 2: Em sẽ điền từ nào vào câu “rừng đước dựng lên cao ngất…haidãy tường thành dài vô
tận” để tạo thành phép so sánh ngang bằng?
a. Như . b. Không bằng. c. Hơn. d. Hơn hẳn.
Câu 3: Hình ảnh nào sau đây là hình ảnh nhân hoá?
a.Cỏ gà rung tai. b. Kiến bò đầy đường. c. Bố em đi cày về. d. Mặt trời bị mây
bao phủ
Câu 4: Hình ảnh nhân hoá trên thuộc kiểu nào trong ba kiểu nhân hoá?
a. Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
b. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của
vật.
c. Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người.
d. Ý a; b; c đúng.
Câu 5: Câu thơ nào sau đây có sử dụng phép ẩn dụ?
a. Người cha mái tóc bạc. b. Bác vẫn ngồi đinh ninh.
c. Bóng Bác cao lồng lộng. d. Chú cứ việc ngủ ngon.
Câu 6: Từ “mồ hôi” trong hai câu hai câu ca dao sau dùng để hoán dụ sự việc gì?
Mồ hôi mà đổ xuống đồng.
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương.
a. Chỉ người lao động. b. Chỉ quá trình lao động cực nhọc vất vả.
c. Chỉ công việc lao động. d. Chỉ kết quả thu được trong lao động.
Câu 7: Ý nào sau đây nói đúng các kiểu hoán dụ?
a. Lấy một bộ phận để gọi toàn thể. c. Ý a,b đúng.
b. Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng. d. Ý a,b sai.
Câu 8: Cho câu văn “Mặt trời nhú dần lên, rồi lên cho kì hết”có mấy vị ngữ?
a. Một vị ngữ. b. Hai vị ngữ. c. Ba vị ngữ. d. Bốn vị ngữ.
Câu 9: Vị ngữ ở câu trên trả lời cho câu hỏi nào?
a. Làm gì? b. Làm sao? c. Là gì? d. Như thế nào?
Câu 10: Cho câu “Đi học là hạnh phúc của trẻ em” chủ ngữ có cấu tạo như thế nào?
- Mở bài:Giới thiệu về buổi sinh hoạt lớp
- Thân bài:Nêu trình tự buổi sinh hoạt lớp (từ đầu đến cuối.)
Bắt đầu ra sao?
Tiến trình tổ chức.
- Kết thúc.+ Nêu quang cảnh từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới lớp:
Sân trườg ra sao?
Trong lớp.
Hình ảnh cô giáo lúc sinh hoạt.
Không khí và quang cảnh trong lớp.
+ Nên xen kẽ các chi tiết với nhau và phải có dùng biện pháp so sánh để làm bài văn
thêm sinh động.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ và nhận xét về buổi sinh hoạt.
*Về văn tả người:
+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật.
+ Thân bài: -Miêu tả hình dáng bao quát:
Thân hình .
Khuôn mặt.
Tay chân.
-Miêu tả các chi tiết khi thực hiện các động tác.
Sức gồng ra sao.
Cái bắp thịt ở tay, ở ngực….
-Khi miêu tả hình dáng và hành động nên dùng phép so sánh
+Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về nhân vật.
Lưu hành nội bộ 4
Trường THCS Ma Lâm Đề cương ôn thi MÔN NGỮ VĂN HK II Năm học 2009 - 2010
MÔN NGỮ VĂN 7
A. Phần trắc nghiệm
1. Văn bản:
Câu 1: Câu nào sau đây không phải là tục ngữ ?
a. Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét . b. Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
b. Trong công cuộc lao động xây dựng đất nước.
c. Trong công cuộc đấu tranh giữ gìn bản sắc dân tộc.
d. Tất cả đều đúng.
Câu 10: Câu nào giải thích không đúng cho nhận định “Tiếng Việt có những nét đặc
sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay” .
a. Tiếng Việt hài hoà về mặt âm hưởng và thanh điệu.
b. Tiếng Việt tế nhị uyển chuyển trong cách đặt câu.
c. Tiếng Việt là tiếng nói của người Việt.
d. Tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn tả tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam .
Câu 11 : Trong những câu sau , câu nào nêu lên luận điểm chính của bài văn trên?
a. Tiếng Việt có những nét đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
b. Tiếng Việt trong cấu tạo của nó thật sự có những đặc sắc của một thứ tiếng khá đẹp
c. Tiếng Việt chúng ta gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú .
Lưu hành nội bộ 5
Trường THCS Ma Lâm Đề cương ôn thi MÔN NGỮ VĂN HK II Năm học 2009 - 2010
d. Về phương diện này, tiếng Việt có khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng như
về hình thức diễn đạt.
Câu 12 : Luận điểm chính trong bài “ Đức tính giản dị của Bác Hồ” là gì ?
a. Là sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình
thường vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ Tịch .
b. Con người của Bác đời sống của Bác giản dị như thế nào mọi người đều biết :bữa cơm,
đồ dùng, cái nhà, lối sống.
c. Đó là đời sống thực sự văn minh mà Bác Hồ nêu gương sáng cho thế giới ngày nay.
d. Tất cả đều đúng .
Câu 13: Theo tác giả sự giản dị trong đời sống của Bác bắt nguồn từ lí do gì ?
a. Vì Bác sinh ra trong một gia đình nhà nho .
b. Vì Bác sống giản dị là truyền thống của dân tộc .
c. Vì đất nước ta còn nghèo nàn, thiếu thốn .
d. Vì Bác sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của
quần chúng nhân dân.
c. Biết nhận ra cái sai trong thái độ của cha mẹ đối với Thị Kính.
d. Biết cách cùng Mãng ông đứng ra bênh vực cho Thị Kính
2. Tiếng Việt:
Câu 1: Câu “Ăn trông nồi , ngồi trông hướng” rút gọn thành phần nào ?
a. Chủ ngữ b. Cả chủ ngữ và vị ngữ
c. Vị ngữ d. Tất cả đều sai
Lưu hành nội bộ 6
Trường THCS Ma Lâm Đề cương ôn thi MÔN NGỮ VĂN HK II Năm học 2009 - 2010
Câu 2: Câu nào là câu đặc biệt ?
a. Một đêm mùa hè . b. Đọc sách .
c. Đi chơi thôi. d. Tất đất tất vàng .
Câu 3: Câu nào không phải là câu đặc biệt ?
a. Mùa xuân, hoa đào nở . b. Chị Ba ơi !
c. Tiếng cười d. Trời ơi !
Câu 4 : Trạng ngữ trong câu: “Tôi và Lan chơi thân với nhau từ hồi học mẫu giáo !”
thuộc loại trạng ngữ nào ?
a. Chỉ nơi chốn b. Chỉ thời gian
c. Chỉ cách thức d. Chỉ nguyên nhân mục đích
Câu 5 : Giữa trạng ngữ và chủ ngữ, vị ngữ khi viết thường dùng dấu gì ?
a. Dấu chấm b. Dấu chấm hỏi c. Dấu chấm phẩy d. Dấu phẩy
Câu 6: Câu: “Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy, Vũ Trọng Phụng đã lên án gay
gắt cái xã hội tư sản thành thị đang đua đòi lối sống văn minh rởm, hết sức lố lăng, đồi bại
đương thời”. Dòng nào là trạng ngữ trong câu trên ?
a. Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy .
b. Đã lên án gay gắt cái xã hội tư sản thành thị .
c. Đua đòi lối sống văn minh rởm , hết sức lố lăng, đồi bại đương thời .
d. Vũ Trọng Phụng .
Câu 7 : Những trạng ngữ ở câu 11 thuộc loại trạng ngữ nào ?
a. Chỉ thời gian b. Chỉ nguyên nhân
c. Chỉ cách thức d. Chỉ thời gian, nơi chốn
Trường THCS Ma Lâm Đề cương ôn thi MÔN NGỮ VĂN HK II Năm học 2009 - 2010
I.Văn bản
1.Học thuộc lòng và nắm vững nội dung của các câu tục ngữ về thiên nhiên ,lao động
sản xuất; con ngừơi và xã hội
2.Nội dung và nghệ thuật của các bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Sự giàu
đẹp của Tiếng Việt. Đức tính giản dị của Bác Hồ, Ý nghĩa văn chương, Sống chết mặc bay,
Những trò lố hay là Va-Ren và Phan Bội Châu, Ca Huế trên sông Hương và Quan Âm Thị
Kính.
II.Tiếng Việt
1.Khái niệm và công dụng của:
- Rút gọn câu
- Câu đặc biệt
2. Đặc điểm của trạng ngữ
3. Công dụng của trạng ngữ, . Công dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng
4.Câu chủ động và câu bị động: nắm khái niệm, mục đích của việc chuyển đổi câu
chủ động thành câu bị động, hai cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
5. Thế nào là dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu, các trừơng hợp dùng cụm chủ- vị để
mở rộng câu.
6.Thế nào là phép liệt kê, các kiểu liệt kê
7. Công dụng của dấu chấm lửng , dấu chấm phẩy và dấu gạch ngang; phân biệt được
dấu gạch ngang và dấu gạch nối
III. Tập làm văn
1.Thế nào là văn nghị luận
2. Cách làm bài văn lập luận chứng minh và lập luân giải thích
3.Văn bản đề nghị và văn bản báo cáo
4.Các đề tập làm văn
- Chứng minh câu tục ngữ “gần mực thì đen gần đèn thì sáng”
- Nhân dân ta có câu tục ngữ “uống nước nhớ nguồn”. Hãy giải thích và chứng minh
câu tục ngữ trên?
- Em thường đọc những loại sách nào? Hãy giải thích vì sao em chọn loại sách đó?
Câu 3 : Nội dung của bài “ Nhớ rừng” là gì ?
a. Khát vọng tự do mãnh liệt. b. Thể hiện lòng yêu nước thầm kín.
c. Diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét tầm thường. d. Cả ba ý trên .
Câu 4 : Bài thơ “ Quê hương” trích từ tập nào ?
a. Gởi miền Bắc b. Tiếng sóng c. Ngẹn ngào d. Khúc ca mới
Câu 5 : Nhận định nào sau đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc
sống và con người của quê hương ông ?
a. Nhớ về quê hương với những kỷ niệm buồn , thương cảm .
b. Yêu thương và trân trọng, tự hào gắn bó sâu sắc với con người, cuộc sống và cảnh
vật của quê hương.
c. Gắn bó, bảo vệ mọi thứ của quê hương .
d. Cả ba ý đúng.
Câu 6 : Bài thơ “ Khi con tu hú” của Tố Hữu thuộc thể thơ gì ?
a. Lục bát b. Song thất lục bát c. Ngũ ngôn d. Tám chữ
Câu 7 : Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa nhan đề của bài thơ “ Khi con tu hú” ?
a. Gợi ra sự việc nói đến trong bài . b. Gợi ra tư tưởng nói đến trong bài .
c. Gợi ra hình ảnh nhân vật trữ tình . d. Gợi ra thời điểm được nói đến trong bài .
Câu 8 : Bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó” được Bác viết tại đâu ?
a. Cao Bằng b. Yên Bái c. Lạng Sơn d. Sơn La
Câu 9 : Nhận định nào nói đúng nhất tâm trạng của Bác được thể hiện qua câu thơ cuối
“ Cuộc đời cách mạng thật là sang” ?
a. Vui thích vì được sống với thiên nhiên .
b. Tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước .
c. Lạc quan với cuộc sống cách mạng đầy gian khổ .
d. Cả ba ý trên đúng .
Câu 10 : “ Nhật kí trong tù” được sáng tác bắng chữ gì ?
a. Chữ Hán b. Chữ Nôm c. Chữ Quốc ngữ d. Chữ Pháp
Câu 11 : Dòng nào sau đây nói đúng nhất tâm trạng của Bác trước cảnh đẹp qua bài thơ
“ Ngắm trăng” ?
a. Mừng rỡ , niềm nở . b. Xao xuyến , bối rối .
Câu 20 : Câu “Lúc bấy giờ dẫu các người muốn vui vẻ phỏng có được không ?” là câu :
a. Câu trần thuật b. Câu cầu khiến c. Câu nghi vấn d. Câu phủ định .
Câu 21 : Câu phủ định có thể chia ra làm mấy loại cơ bản ?
a. Một b. Hai c. Ba d. Bốn
Câu 22 : Trong các câu sau câu nào là câu cầu khiến ?
a. Cá ơi ! b. Ông lão ơi ! c. Giúp tôi với ! d. Tất cả đều đúng .
Câu 23 : Trong những câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích hỏi ?
a. Mẹ đi chợ ạ b. Bao giờ bạn đi Hà Nội
c. Ai là tác giả của bài thơ này d. Trời ơi !Sao tôi khổ thế này .
Câu 24 : Trong các trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi thì thườngkết thúc bằng dấu
a. Dấu chấm, dấu chấm phẩy . b. Dấu chấm lửng, dấu phẩy .
c. Dấu chấm than, dấu chấm, dấu chấm lửng . d. Dấu chấm lửng, dấu hai chấm .
Câu 25 : Mục đích của hành động nói trong câu: “Rắn là một loài bò sát không chân” dùng để
thực hiện :
a. Báo tin b. Nhận định c. Hỏi d. Cầu khiến .
Câu 26 : Câu “Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nam Cao, Tắt Đèn là những tác giả xuất sắc của nền
văn học Việt Nam” sai ở từ ngữ nào ?
a. Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nam Cao . b. Tắt Đèn
c. Tác giả xuất sắc d. Văn học Việt Nam.
Câu 27 : Trong các kiểu câu đã học câu nào sử dụng nhiều nhất ?
a. Trần thuật b. Nghi vấn c. Cầu khiến d. Cảm thán
Câu 28 : Trật tự từ nào trong câu sau sắp xếp hợp lí?
a. Cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống đất.
b. Bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống đất cai lệ thét.
c. Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ.
d. Cả 3 câu a,b,c, đều hợp lí.
Câu 29 : Muốn viết bài giới thiệu về một danh lam thắng cảnh ta phải làm gì?
a. Phải đến nơi thăm thú
b. Quan sát hoặc tra cứu sách vở
c. Hỏi han những người hiểu biết về nơi ấy
III– PHẦN TẬP LÀM VĂN
* LÝ THUYẾT : Học sinh ôn tập các thể loại :
1. Thuyết minh về một phương pháp ( cách làm ).
2. Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh .
3. Cách viết đoạn văn trong văn thuyết minh, viết đoạn văn trình bày luận điểm .
4. Các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn nghị luận .
* MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO
Đề 1 : Thuyết minh về một đồ chơi dân gian .
Đề 2 : Thuyết minh về món ăn dân tộc .
Đề 3 : Giới thiệu một danh lam thắng cảnh .
Đề 4 : Lợi ích của việc đọc sách .
Đề 5 : Theo em, vì sao có thể nói “Giáo dục là chìa khoá của tương lai” .
Đề 6 : Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có chí thì nên”
Đề 7 : Em hãy nói với mọi người rằng “Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống”
Đề 8 : Hãy nói không với các tệ nạn xã hội .
*.DÀN BÀI THAM KHẢO
a.Mở bài:
-Rừng là một tài nguyên quý báo của đất nước.Cha ông ta đã tổng kết: Rừng vàng biển
bạc
b.Thân bài:
* Rừng mang lại nhiều lợi ích:
- Cung cấp lâm sản:gỗ, dược liệu, chim, thú
- Điều hoà khí hậu: ngăn nước lũ, thanh lọc không khí, chắn gió, chắn cát…
- Là những bảo tàng thiên nhiên vô giá.
- Nơi xây dựng khu du lịch, nghỉ mát…
* Con người phải bảo vệ rừng, nếu không rừng sẽ bị khai thác cạn kiệt.
- Bảo vệ vành đai rừng đầu nguồn.
- Khai thác rừng phải có quy hoạch
Lưu hành nội bộ 11
Trường THCS Ma Lâm Đề cương ôn thi MÔN NGỮ VĂN HK II Năm học 2009 - 2010
Nghiêm trang, sâu lắng, tha thiết, tự hào. Cả 3 ý trên.
Câu 7: Qua câu thơ “Sương chùng chình qua ngõ” cho thấy sự giao mùa sang thu diễn ra
như thế nào ?.
Nhẹ nhàng nhưng rất gấp. Nhẹ nhàng thong thả.
Hối hả. Thong thả
Câu 8: Bài thơ sang thu của tác giả nào?.
Hữu Thĩnh. Y phương
Chế Lan Viên. Viễn Phương.
Câu 9: Khổ thơ đầu trong bài thơ “Sang thu”
Bổng nhận ra hương ổi.
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Từ ngữ nào chủ yếu thể hiện cảm xúc bâng khuâng trước tín hiệu của sự chuyển mùa
sang thu
Bổng Phả Chùng chình Hình như
Câu 10: Nhà thơ Y Phương người dân tộc nào ?.
Tày. Nùng. Chăm Khơ me.
Câu 11: Dòng thơ nào thể hiện cách nói giàu hình ảnh, mộc mạc mà có tính khái quát,
giàu chất thơ trong bài “Nói với con”?.
Đan lờ cài nan hoa – vách nhà ken câu hát
Lưu hành nội bộ 13
Trường THCS Ma Lâm Đề cương ôn thi MÔN NGỮ VĂN HK II Năm học 2009 - 2010
Chân phải bước tới cha – chân trái bước tới mẹ.
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười.
Câu 12: Hai dòng thơ:
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Lòng yêu thương, chăm chút và mong chờ của cha mẹ đối với con
Câu 18: Nỗi đau đớn vì không có bố của Xi mông không bộc lộ qua.
Hoàn cảnh bị cha mẹ bỏ rơi
Ý nghĩ và hành động định nhảy xuống sông cho chết
Những giọt nước mắt tuổi thân
Cách nói năng ngắt quãng vì xúc động
II/ Phần tiếng Việt:
Câu 1: Khởi ngữ còn gọi là gì ?.
Đề ngữ, khởi ý. Trạng ngữ Chủ ngữ. Vị ngữ.
Câu 2: Khởi ngữ là:
Thành phần câu.
Thành phần câu đứng trước chủ ngữ.
Thành phần câu đứng sau chủ ngữ
Thành phần câu làm trạng ngữ.
Lưu hành nội bộ 14
Trường THCS Ma Lâm Đề cương ôn thi MÔN NGỮ VĂN HK II Năm học 2009 - 2010
Câu 3: Thành phần tình thái là:
Dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
Dùng để thể hiện cách nhìn của người nói.
Thể hiện sự việc được nói đến.
Tất cả đều đúng.
Câu 4: Từ “có lẽ” thuộc thành phần biệt lập nào ?.
Tình thái. Cảm thán. Gọi – đáp Phụ chú.
Câu 5: Thành phần cảm thán là:
Dùng để bộc lộ tâm lý của người nói (vui, buồn, mừng, giận).
Dùng để bộc lộ tâm lý của người viết
Dùng để thể hiện cái nhìn của sự vật.
Dùng để thể hiện tâm trạng của nhân vật.
Câu 6: Câu: Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh – và cũng là đứa con duy nhất của anh,
chưa đầy 1 tuổi.
Đã sữ dụng thành phần:
Câu 1: Đôi nét về tác giả, tác phẩm Chu Quang Tiềm ?. Qua đó cho biết tầm quan trọng,
ý nghĩa của việc đọc sách ?. Phương pháp đọc sách.
Câu 2: Đôi nét về tác giả, tác phẩm Nguyễn Đình Thi
Lưu hành nội bộ 15
Trường THCS Ma Lâm Đề cương ôn thi MÔN NGỮ VĂN HK II Năm học 2009 - 2010
Câu 3: Sự cần thiết của tiếng nói văn nghệ?. Con đường văn nghệ đến với người đọc,
người nghe .
Câu 4: Vì sao TG Vũ Khoan cho rằng đặc điểm quan trọng của hành trang là con người ?.
Câu 5: Cho biết bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu nặng nề của đất nước.
Câu 6: Hình tượng con Cừu và Sói trong thơ ngụ ngôn của La phông ten.
Câu 7: Hình ảnh Cò gần gũi với tuổi thơ và từng chặng đường (con Cò – Chế Lan Viên).
Câu 8: Học thuộc lòng bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” (Thanh Hải).
Câu 9: Tại sao tác giả lại đặt nhan đề bài thơ là “Mùa xuân nho nhỏ”
Câu 10: Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên, mùa xuân của đất nước ?. Tâm nguyện của
nhà thơ ?. (Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải)
Câu 11: Học thuộc lòng bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương ?. Hình ảnh Lăng
Bác qua cảm xúc của nhà thơ.
Câu 11: Cảm xúc của tác giả về Bác? tâm trạng của tác giả khi rời lăng?.(Viếng lăng Bác)
Câu13: Tác giả, tác phẩm Hữu Thỉnh? Học thuộc lòng bài thơ “Sang thu” của Hữu
Thỉnh.
Câu 14: Hình ảnh, hiện tượng của sự biến đổi trời đất lúc sang thu như thế nào ?. Tại sao
lúc sang thu Hữu Thỉnh lại nói đến hương ổi mà không nói đến hương của loại trái cây khác ?.
Câu 15: Em có suy nghĩ gì về 2 câu thơ của Hữu Thỉnh trong bài “Sang thu”:
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
Câu 16: Cảm nhận của nhân vật Nhĩ về vẻ đẹp của thiên nhiên?. (Bến Quê)
Câu 17: Hình ảnh 3 cô gái thanh niên xung phong trong tác TP “Những ngôi sao xa xôi”
Câu 18: Bức chân dung tự họa của Rô bin xơn.
Câu 19: Đôi nét về nhân vật Xi mông
Câu 20: Nhân vật Ph lăng sốt ?.