Công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Sông Hồng - Pdf 17

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đàm Văn Nhuệ
Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn GS.TS Đàm Văn Nhuệ, Phòng Kinh tế Kế hoạch
Tổng công ty Sông Hồng trong thời gian của đợt Thực tập từ 11/01/2010-10/05/2010
đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
SV: Hoàng Tùng Dương Lớp: Kinh tế Quản lý Công 48
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đàm Văn Nhuệ
Mục lục
SV: Hoàng Tùng Dương Lớp: Kinh tế Quản lý Công 48
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đàm Văn Nhuệ
Danh mục các chữ cái viết tắt
KH : Kế hoạch
SXKD : Sản xuất kinh doanh
VLXD : Vật liệu xây dựng
SH : Sông Hồng
SP : Sản phẩm
BQ : Bình quân
SXCN : Sản xuất công nghiệp
XNK : Xuất nhập khẩu
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
CP : Cổ phần

SV: Hoàng Tùng Dương Lớp: Kinh tế Quản lý Công 48
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đàm Văn Nhuệ
Bảng biểu – Sơ đồ
Chương I:
Bảng 1: Chỉ tiêu sản lượng sản xuất mỗi sản phẩm

Bảng 27: Kế hoạch SX các SP năm 2010 của Tổng công ty Sông Hồng.
SV: Hoàng Tùng Dương Lớp: Kinh tế Quản lý Công 48
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi nền kinh tế đất nước chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự
điều tiết của Nhà nước, kinh tế đất nước ta đã có được những thành tựu vượt bậc.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp không còn
giữ vững được thế độc quyền của mình như trước nữa. Để tồn tại và phát triển được
các doanh nghiệp cần phải xác định được vị trí của mình, nắm bắt được sự tác động
của môi trường kinh doanh, nắm bắt được các cơ hội thì kinh doanh có hiệu quả.
Đối với bất kì một doanh nghiệp nào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng đều phải xác định ba vấn đề cơ bản: Sản xuất cái gì? sản xuất như thế
nào? và sản xuất cho ai? dựa trên năng lực hiện có của Tổng công ty đồng thời phải
gắn với nhu cầu thị trường, lấy thị trường để quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần phải tìm cho mình phương án sản
xuất tối ưu nhất. Để làm được điều đó thì doanh nghiệp cần phải sử dụng công cụ lập
kế hoạch, nó giúp cho việc đề ra các chiến lược, kế hoạch sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực hạn chế và đối phó với điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến động.
Tổng công ty Sông Hồng là doanh nghiệp hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực,
trong những năm vừa qua nhất là khi thực hiện việc đưa cổ phiếu lần đầu tiên ra công
chúng Tổng công ty đã có những thành công nhất định trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Đó là do sự cố gằng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty,
đồng thời cũng là do lãnh đạo Tổng công ty hiểu được vai trò quan trọng của công
tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tuy đạt được thành công những vẫn không
tránh khỏi những hạn chế. Do đó xuất phát từ vai trò quan trong của công tác lập kế
hoạch em đã tiến hành nghiên cứu và quyết định lựa chọn đề tài “Công tác lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Sông Hồng” làm chuyên đề tốt
nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bố cục của chuyên đề còn 3 chương sau:
Chương I: Những lý luận cơ bản về lập kế hoạch.

tác kế hoạch hóa là để ứng phó với những bất định và đổi thay của thị trường, dự
kiến những vấn đề của tương lại đề ra những mục tiêu giải pháp phù hợp nhất với
bản thân doanh nghiệp.
1.1 Nội dung của kế hoạch trong doanh nghiệp
Kế hoạch là tổng thể các mục tiêu và phương thức thực hiện mục tiêu cho hệ
thống. Kế hoạch trả lời cho chúng ta ba câu hỏi: Cần phải làm được gì (mục tiêu),
làm gì làm như thế nào (giải pháp), làm bằng cái gì (công cụ).
Lập kế hoạch không phải là một sự kiện đơn thuần có bắt đầu và kết thúc rõ
ràng, đó là một quá trình tiếp diễn phản ánh và thích ứng được với những biến động
diễn ra trong môi trường của tổ chức. Lập kế hoạch được coi là quá trình thích ứng
với sự không chắc chắn bằng việc xác định các phương án hành động để đạt được
những mục tiêu cụ thể mà tổ chức đã đề ra. Trong quá trình hoạt động của tổ chức
Hoàng Tùng Dương Lớp: Kinh tế Quản lý Công 48
2
Chuyên đề tốt nghiệp
những yếu tố không chắc chắn có nguồn gốc rất đa dạng. Trạng thái là một trong
những yếu tố đó, chúng liên quan đến một môi trường không thể dự đoán được. Sự
ảnh hưởng là yếu tố không chắc chắn thứ hai, sự ảnh hưởng của những biến đổi của
môi trường là không dự đoán được. Loại yếu tố thứ ba không chắc chắn đó là hậu
quả tức là không dự đoán được hậu quả của những quyết định.
Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và những phương thức hành động
cần thiết để đạt được mục tiêu cho tổ chức.
Sản phẩm của quá trình lập kế hoạch là Bản kế hoạch, một bản kế hoạch bao gồm
2 nội dung: Hệ thống các chỉ tiêu cụ thể của doanh nghiệp và Các giải pháp công cụ
để đạt được các chỉ tiêu cụ thể đó.
1.1.1 Kế hoạch sản xuất
1.1.1.1 Mục tiêu
Lập kế hoạch sản xuất là nhằm tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố sẵn có để sản
xuất một hoặc nhiều sản phẩm đã định.
Thực tế luôn có sự chênh lệch giữa dự báo và thị trường mà doanh nghiệp có

2 Sản phẩm B
… …
n Sản phẩm n
Bảng 2: Chỉ tiêu sản lượng sản phẩm cho mỗi nhà máy, phân xưởng, dây chuyền.
STT Khu vực sản xuất Số lượng Sản phẩm Đơn vị
SP 1 … SP n
I Nhà máy 1
A Phân xưởng 1
1 Dây chuyển 1

n Dây chuyền n
B Phân xưởng n
1 Dây chuyền 1

n Dây chuyền n
II Nhà máy n
A Các phân xưởng
1 Các dây chuyền
Bảng 3: Lượng dự trữ cần thiết đối với thành phẩm và bán thành phẩm.
STT Các chỉ tiêu Đơn vị Giá trị sản lượng
I Thành phẩm
1 Thành phẩm 1

n Thành phẩm n
Hoàng Tùng Dương Lớp: Kinh tế Quản lý Công 48
4
Chuyên đề tốt nghiệp
II Bán thành phẩm
1 Bán thành phẩm 1


- Kết hợp sản xuất nhiều sản phẩm đối mùa.
• Lựa chọn giải pháp
Hoàng Tùng Dương Lớp: Kinh tế Quản lý Công 48
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Tiêu chí quan trọng để lựa chọn phương án giải pháp:
- Mức độ thực hiện mục tiêu.
- Chi phí.
- Chính sách của doanh nghiệp.
Phải lựa chọn các giải pháp để đạt được các mục tiêu của kế hoạch với ràng
buộc là chi phí nhỏ nhất đồng thời phù hợp với chinh sách mà doanh nghiệp đặt ra.
1.1.2 Kế hoạch nhân sự
1.1.2.1 Mục tiêu
Kế hoạch nhân sự là quá trình triển khai và thực hiện các kế hoạch, các chương
trình nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp sẽ có đúng về số lượng người được bố trí
đúng nơi đúng lúc và đúng chỗ.
Như vậy mục tiêu khi lập kế hoạch nhân sự đó là:
- Đảm bảo có đủ nguồn nhân lực để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Bố trí sắp xếp nguồn nhân lực một cách hợp lý.
- Xác định được số tiền công phải trả cho người lao động.
- Thiết lập được hệ thống thông tin về nguồn nhân lực, trợ giúp cho hoạt động
quản lý nguồn nhân lực.
1.1.2.2 Các chỉ tiêu và lựa chọn các chỉ tiêu
Để thực hiện các mục tiêu trên kế hoạch nhân sự cần hệ thống các tiêu chí sau:
- Tổng nhu cầu nhân sự.
- Số lượng nhân sự phải tuyển thêm hoặc cắt giảm.
- Tổng tiền lương, tiền lương bình quân.

Bảng 5: Chỉ tiêu tổng nhu cầu nhân sự.

= Nhu cầu – Hiện có
1 Sản xuất
2 Marketing
3 Tài chính
4 Nhân lực
5 Nghiên cứu & Phát triển
Tổng
∑ Chênh lệch
Bảng 7: Chỉ tiêu Tổng tiền lương và thu nhập bình quân của lao động.
STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
1 Tổng quỹ lương (1)
2 Tiền thưởng (2)
3 BHXH (3)
4 Thu nhập khác (4)
5 Tổng lao động (5)
6 Thu nhập BQ (1+2+3+4)/ (5)
• Lựa chọn các chỉ tiêu:
Căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp để lựa chọn chỉ tiêu:
- Nếu mục tiêu của DN là: mở rộng SXKD thì chỉ tiêu được ưu tiên đó là: Tổng
số lao động, số lao động được tuyển thêm.
- Nếu mục tiêu của DN là: tinh giảm biên chế, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực thì chỉ tiêu quan tâm đó là: Số lao động cắt giảm, chấm dứt hợp đồng,…
1.1.2.3 Các phương án giải pháp và lựa chọn phương án giải pháp
• Một số phương án giải pháp khi lập kế hoạch nhân sự:
Hoàng Tùng Dương Lớp: Kinh tế Quản lý Công 48
7
Chuyên đề tốt nghiệp
- Giải pháp tuyển dụng, cắt giảm lao động.
- Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
- Giải pháp tạo và gia tăng động lực làm việc.

Hoàng Tùng Dương Lớp: Kinh tế Quản lý Công 48
8
Chuyên đề tốt nghiệp
- Giải pháp bán hàng.
• Lựa chọn các phương án giải pháp
Căn cứ vào mục tiêu phát triển, chính sách của DN để lựa chọn các giải pháp
phù hợp. Các tiêu chí để lựa chọn giải pháp đó là:
- Mức độ thực hiện mục tiêu.
- Chi phí thực hiện.
- Chính sách của doanh nghiệp.
1.1.4 Kế hoạch tài chính
1.1.4.1 Mục tiêu
- Đảm bảo cân bằng về mặt tài chính: cân bằng giữa nhu cầu và khả năng.
- Đảm bảo được khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi.
1.1.4.2 Các chỉ tiêu và lựa chọn các chỉ tiêu
• Các chỉ tiêu:
- Doanh thu
- Chi phí
- Lợi nhuận
- Trả cổ tức
- Vay vốn
• Lựa chọn thứ tự ưu tiên các chỉ tiêu:
Tùy thuộc và mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp để lựa chọn các chỉ tiêu
cho phù hợp
- Nếu như mục tiêu của DN là tăng lợi ích cho cổ đông thì mục tiêu Lợi nhuận
và Trả cổ tức được ưu tiên.
- Nếu như mục tiêu của DN là huy động tối đa mọi nguồn vốn phục vụ cho hoạt
động SXKD thì chỉ tiêu vay vốn được ưu tiên.
1.1.4.3 Các phương án giải pháp và lựa chọn các phương án giải pháp
• Các phương án giải pháp:

so sánh trên phương diện bản thân và của người khác. Các ưu thế thường được hình
thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh.
- Weaknesses: Có thể cải thiện điều gì, Công việc nào mình làm kém nhất, Cần
tránh làm gì, phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài. Người khác
có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy. Vì sao đối thủ cạnh tranh có
thể làm tốt hơn mình
- Opportunities: Cơ hội tốt đang ở đâu. Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi
công nghệ và thị trường dù trong bất cứ phạm vi nào, từ sự thay đổi trong chính sách
của nhà nước có liên quan tới lĩnh vực hoạt động cuả công ty, cấu trúc dân số hay cấu
trúc thời trang..., từ các sự kiện diễn ra trong khu vực.
- Threats: Những trở ngại đang gặp phải, Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì,
những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gì không?
Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với công ty hay không? Có vấn đề gì về nợ quá
Hoàng Tùng Dương Lớp: Kinh tế Quản lý Công 48
10
Chuyên đề tốt nghiệp
hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe dọa công ty? Các phân tích này
thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng.
1.2.1.2 Xác định mục tiêu
Cần phải xác định các mục tiêu cụ thể để từ đó làm cơ sở cho mọi hoạt động
của tổ chức hướng tới. Việc xác định mục tiêu bao gồm cả mục tiêu định tính và mục
tiêu định lượng. Có nhiều mô hình để phân tích mục tiêu: SMART , MH Cây mục
tiêu,…
Mô hình SMART:
• S – Specific: mục tiêu phải cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu.
• M-Measurable: mục tiêu phải đo đếm được.
• A-Achievable: mục tiêu có thể đạt được bằng chính khả năng của mình.
• R-Realistic: mục tiêu phải thực tế, không viển vông.
• T- Time bound: thời hạn đặt ra để thực hiện mục tiêu.
1.2.1.3 Xây dựng các phương án

1
4. O
2
S
1
1. O
1
W
1
4. O
2
W
1
2. O
2
2. O
1
S
2
5. O
2
S
2
2. O
1
W
2
5. O
2
W

W
1
4. T
2
W
1
2. T
2
2. T
1
S
2
5. T
2
S
2
2. T
1
W
2
5. T
2
W
2
3. … 3. T
1
S
3
6. T
2

B3: Cho điểm theo những chỉ số
B4: Xác định tổng điểm
B5: So sánh phương án  lựa chọn phương án có tổng điểm cao nhất.
1.2.1.5 Quyết định kế hoạch và thể chế hóa kế hoạch
Sau quá trình đánh giá lựa chọn phương án chúng ta sẽ có được phương án tối
ưu, lúc này cần phải ra quyết định để phân bổ con người và các nguồn lực khác của
tổ chức để thực hiện kế hoạch.
1.2.2 Phương pháp lập kế hoạch
Có rất nhiều phương pháp lập kế hoạch nhưng chúng ta chỉ tập trung và đi sâu
nghiên cứu Phương pháp cân đối
Phương pháp này bao gồm ba bước sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu thị trường.
Bước 2: Xác định khả năng SX của doanh nghiệp đó là khả năng hiện tại và khả
năng trong tương lai.
Bước 3: Cân đối giữa nhu cầu thì trường và khả năng hiện có để lập kế hoạch
SXKD.
Hoàng Tùng Dương Lớp: Kinh tế Quản lý Công 48
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Yêu cầu:
- Cân đối được thực hiện phải là những cân đối động. Cân đối để lựa chọn
phương án tối ưu chứ không phải là cân đối theo phương án đã được chỉ định. Các
yếu tố để cân đối là những yếu tố biến đổi theo môi trường kinh doanh, đó là những
nhu cầu của thị trường, khả năng có thể khai thác các nguồn lực của doanh nghiệp
trong kỳ kế hoạch để đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Cần thực hiện những cân đối liên hoàn nối tiếp nhau để bổ sung điều chỉnh
phương án kinh doanh cho phù hợp với những biến đổi của môi trường.
- Cần thực hiện cân đối các yếu tố đơn lẻ trước sau đó mới cân đối tổng thể các
yếu tố. Kết quả cân đối tổng hợp sẽ là căn cứ để xác định năng lực sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp là cơ sở để điều chỉnh các phương án kinh doanh.

(2) Xác định nhu cầu về các yếu tố đầu vào
• Nhu cầu về nguyên vật liệu
Để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh thì Doanh nghiệp cần phải có
đẩy đủ cả về số lượng lẫn chất lượng của các loại nguyên vật liệu cần thiết. Để làm
được điều đó cần phải dự báo nhu cầu sản xuất đối với từng loại sản phẩm, sau đó
xác định nhu cầu nguyên vật liệu đối với từng loại sản phẩm.
Công thức xác định nhu cầu nguyên vật liệu đối với một loại sản phẩm
Nhu cầu NVL
n
= Định mức x

Nhu cầu sản phẩm
Bảng 8: Nhu cầu NVL đối với từng sản phẩm.
STT Danh mục SP, NVL Đơn vị Định mức Nhu cầu
I Sản phẩm 1
∑ Nhu cầu sản phẩm1
1 Nguyên vật liệu 1 Nhu cầu NVL
1
2 Nguyên vật liệu 2 Nhu cầu NVL
2

n Nguyên vật liệu n Nhu cầu NVL
n
II Sản phẩm 2
∑ Nhu cầu sản phẩm2
1 Nguyên vật liệu x Nhu cầu NVL
x
2 Nguyên vật liệu y Nhu cầu NVL
y


: Sản lượng sản phẩm loại i
T
i
: Định mức thời gian cho một sản phẩm
T
n
: Thời gian làm việc theo chế độ một năm cho một công nhân
Bước 2: Tổng hợp lao động các nghề
N = N
t
VD: Sản lượng SP trên một máy SX theo kế hoạch là 60000 cái. Định mức thời gian
lao động để sản xuất một SP là 7,6 giờ, thời gian làm việc BQ trong năm KH của
công nhân là 2160 giờ.
Số công nhân là:
= 210 (công nhân)
Với lao động và phụ trợ: được xác định theo tỷ lệ công nhân chính tùy theo đặc
điểm kinh tế kỹ thuật của từng DN.
Định biến theo định mức quy định: thường thì trong các DN nhà nước Tổng số
cán bộ NV quản lý ≤ 10% so với Tổng số Nhân viên SX chuyên nghiệp.
• Nhu cầu về nguồn vốn:
Khi đi xác định nhu cầu vốn của doanh nghiệp thường là nhu cầu vốn lưu động
(dự phòng nhu cầu vốn lưu động). Để dự phòng nhu cầu vốn lưu động phải tìm hiểu
tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm hiện tại:
- Doanh thu.
- Giá vốn hàng bán.
- Tiền mặt
Hoàng Tùng Dương Lớp: Kinh tế Quản lý Công 48
15
Chuyên đề tốt nghiệp
- Hàng tồn kho

16
Chuyên đề tốt nghiệp
Thực tế thì các DN sử dụng công suất các thiết bị của mình thấp hơn công suất
lý thuyết, vì họ cho rằng hiệu quả hoạt động tốt hơn khi các nguồn lực của DN không
bị căng ra ở mức giới hạn.
Công suất thực tế là công suất mà các DN mong muốn đạt được với những điều
kiện SX hiện tại. Công suất thực tế thường thấp hơn công suất thiết kế. Công suất
thực tế là công suất mà các DN có thể đạt tới trong những điều kiện xác định về
chủng loại SP, phương pháp SX, điều kiện bảo trì và các tiêu chuẩn chất lượng.
Có hai cách để đo lường năng lực sản xuất của một hệ thống: mức độ sử dụng
và hiệu suất sử dụng. Mức độ sử dụng là tỉ lệ % Công suất thiết kế đang được sử
dụng. Hiệu suất sử dụng là tỉ lệ % công suất thực tế đang được sử dụng. Trong thực
tế khó có trường hợp công suất thiết kế được huy động ở mức 100%, nên hiệu quả
của hoạt động SX thường được đánh giá thông qua hiệu suất sử dụng.
(2) Khả năng cung ứng nguyên vật liệu
Để cung ứng nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất doanh nghiệp cần
• Xác định lượng NVL có thể mua được từ phía nhà cung cấp.
- Căn cứ vào tình hình thị trường
- Căn cứ tình hình sản xuất từ phía nhà cung cấp
• Xác định Lượng NVL lưu kho để cung ứng.
Dự trữ nguyên vật liệu là nội dung quan trọng nhất trong hệ thống quản lý dự
trữ của DN. Nó làm cho DN tách rời nhà cung cấp khỏi quy trình sản xuất của mình,
điều này cho phép DN loại bỏ sự biến động về chất lượng, số lượng, thời hạn giao
hàng của nhà cung cấp, những yếu tố mà DN khó kiểm soát hoàn toàn.
- Dự trữ nguyên vật liệu phải đáp ứng hai mục tiêu:
+ Đáp ứng tốt nhất (đầy đủ, kịp thời, đúng yếu cầu chất lượng - kĩ thuật) nhu
cầu đầu vào của sản xuất (nguyên liệu, chi tiết, bán thành phẩm).
+ Chi phí thấp nhất.
- Để đạt mục tiêu thỏa hiệp giữa khối lượng dự trũ và chi phí dự trữ thì phương
pháp dự trữ và cung ứng phải trả lời được hai câu hỏi: khi nào đặt hàng và đăt hàng

- Tổng số lao động hiện tại của doanh nghiệp
- Số lượng lao động có thể tuyển dụng thêm hoặc cắt giảm.
+ Để tuyển dụng thêm lao động DN có thể lấy từ các nguồn: Tuyển dụng bên
ngoài doanh nghiệp, thuyên chuyển lao động từ bộ phận này sang bộ phận khác.
+ Chấm dứt hợp đồng lao động,…
(4) Khả năng cung ứng nguồn vốn
Doanh nghiệp cần xác định:
- Nguồn vốn nội bộ trong DN: bao gồm
+ Lợi nhuận giữ lại:
Phụ thuộc vào kết quả của hoạt động kinh doanh. Để có nguồn vốn này DN
phải kinh doanh có lãi.
Hoàng Tùng Dương Lớp: Kinh tế Quản lý Công 48
18
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Vốn dự phòng:
Phần vốn chủ sở hữu được trích từ lợi nhuận để chi trả các khoản thua lỗ có thể
có của DN.
- Nguồn vốn từ bên ngoài có thể huy động được:
+ Phát hành cổ phiếu, trái phiếu mới
+ Huy động vốn vay: vay ngân hàng, tín dụng thương mại,…
1.2.2.3 Cân đối giữa nhu cầu thị trường và khả năng hiện có
Thông qua việc đánh giá nhu cầu thị trường bằng việc sử dụng các cách thức và
phương pháp đánh giá ở trên ta có thể xác định được nhu cầu thị trường một cách
tương đối kết hợp với dựa trên năng lực sản xuất hiện tại để xác định số lượng sản
phẩm có thể sản xuất cung ứng cho thị trường để cân đối giữa nhu cầu và khả năng.
Từ đó làm cơ sở cho việc lập kế hoạch kinh doanh với các chỉ tiêu cụ thể, khả thi,
hiệu quả nhất.
1.3 Tổ chức lập kế hoạch
1.3.1 Cấp Tổng công ty
Công tác lập kế hoạch trong doanh nghiệp đòi hỏi sự tham gia không chỉ của

- Thể hiện kế hoạch của mình xuống cấp dưới, các phòng ban chức năng. Từ đó
các phòng ban chức năng dựa trên đường lối đó để đề ra các phương án kế hoạch và
nhà lãnh đạo sẽ là người quyết định lựa chọn các phương án kế hoạch đó.
- Sau đó thì kế hoạch sẽ được quyết định, thể chế hóa và được tổ chức thực
hiện. Các nhà lãnh đạo phải dùng các kĩ năng, công cụ, giải pháp để kiểm tra quá
trình sao cho kế hoạch được thực hiện một cách thành công, hiệu quả nhất.
1.3.1.2 Các phòng ban chức năng
Trong doanh nghiệp thì số lượng các phòng ban chức năng được thành lập sao
cho phù hợp với quy mô tính chất hoạt động của doanh nghiệp như: Phòng sản xuất
điều độ, Phòng tổ chức nhân sự, Phòng tài chính, Phòng Marketing,… Trong quy
trình lập kế hoạch lãnh đạo và các nhân viên của các phòng ban chịu trách nhiệm xây
dựng các kế hoạch tác nghiệp, đề xuất các giải pháp chính sách cần thiết theo chức
năng quản lý của mình để thực hiện các kế hoạch chức năng một cách có hiệu quả
cao nhất. Để thực hiện các công việc trên các lãnh đạo, cán bộ, nhân viên các phòng
ban chức năng cần phải thực hiện việc: Nghiên cứu và dự báo môi trường bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp, soạn lập các dự án, tham gia vào việc đánh giá và xét
duyệt các phương án chiến lược đề ra cho doanh nghiệp.
1.3.1.3 Phòng kế hoạch
Là bộ phận chính thực hiện công tác soạn lập và theo dõi quá trình thực hiện kế
hoạch. Trong công tác lập kế hoạch vai trò phòng kế hoạch được thể hiện qua các
chức năng cụ thể sau:
- Phòng kế hoạch tham gia váo công tác lập kế hoạch với tư cách là tư vấn, cố
vấn cho việc soạn thảo lập kế hoạch của doanh nghiệp, làm sáng tỏ những mục tiêu
của doanh nghiệp, bàn luận cùng các nhà lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp để họ
quyết định chiến lược của doanh nghiệp.
Hoàng Tùng Dương Lớp: Kinh tế Quản lý Công 48
20
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phòng kế hoạch cung cấp các thông tin có giá trị, chính xác, kịp thời cho các
chuyên viên của các phòng ban chức năng và cùng với các phòng ban chức năng phối

Về cơ bản thì chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban chức năng trong việc lập
kế hoạch ở cấp Công ty là giống đối với cấp Tổng công ty.
Hoàng Tùng Dương Lớp: Kinh tế Quản lý Công 48
21

Trích đoạn Lĩnh vực hoạt động: 1 Xây dựng: Sản xuất công nghiệp: Thương mại Xuất nhập khẩu: Hệ thống các chỉ tiêu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status