Hạnh toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cty TNHHSX & TM Tân Á - Pdf 17

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Viện đại học mở hà nội
Trung tâm giáo dục chuyên nghiệp

========//========
BáO CáO
THựC Tập TT NGHIP
NGNH: K TON
Giỏo viờn HDTT: Nguyn ỡnh Yn
Học sinh thực hiện: Nguyễn Thị Trang
Lớp: KT3C
Khoá học: 2008-2010
n v thc tp: Cty TNHH & sn xut TM Tõn
ti: Hnh toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm ti Cty
TNHHSX & TM Tõn
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế đang tạo ra cho mỗi doanh
nghiệp nhiều cơ hội phát triển vững mạnh đồng thời cũng có nhiều thách thức, khó
khăn. Vì thế nguyên tắc “Tiết kiệm- Hiệu quả”, tức là làm thế 7 nào để với một
lượng tài nguyên nhất định có thể tạo ra nhiều giá trị sử dụng, nhiều lợi ích thiết
thực phục vụ cho con người luôn được các doanh nghiệp quan tâm. “Tiết kiệm –
Hiệu quả” vừa là mục tiêu cuối cùng, vừa là tiêu chuẩn đánh giá trình độ, năng lực
quản lý. Do vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động và mềm dẻo trong việc
điều chỉnh kịp thời phương hướng sản xuất kinh doanh thông qua công tác hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để có thể giảm được chi phí cá biệt của doanh nghiệp so với chi phí xã hội
thì trước hết doanh nghiệp phải tổ chức thực hiện việc quản lý các yếu tố chi phí
một cách chặt chẽ, hợp lý và có hiệu quả thông qua công tác hạch toán kế toán chi
phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Bộ phận kế toán chi phí sản xuất sẽ cung cấp cho
các nhà quản trị doanh nghiệp những thông tin về các yếu tố chi phí sản xuất phát

Với bài báo cáo thực tập tt nghip hon chnh của mỡnh em xin cm n cụ
giỏo Nguyn ỡnh Yn v cỏc anh, ch trong phong k toỏn ó giỳp hon chnh
bỏo cỏo thc tp.
Nhng ni dung chớnh:
Phần I:Tìm hiểu chung về công ty TNHH SX & TM Tân á.
I.1/ Giới thiệu doanh nghiệp.
I.2/ C ơ cấu tổ chức bô máy quản lý
I.3/ Công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu
I.4/ Khái quát về các nguồn lực của công ty.
3
I.5/ Nguồn cung ứng vật t và thị trờng tiêu thụ của công ty.
I.6/ Một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty.
I.7/ Những khó khăn,thuận lợi và định hớng phát triển của công ty.
Ph ầnII : Tìm hiểu tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHHSX& TM Tân á
II.1/ Các chế độ phơng pháp kế toán áp dụng tại công ty
II.2/ Tổ chức bộ máy kế toán
II.3/ Tổ chức chứng từ kế toán
II.4/ Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán
II.5/ Tổ chức sổ sách kế toán
II.6/ Tổ chức báo cáo kế toán
II.7/ Tổ chức lao động kế toán
Phần III :Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cty
TNHHSX & TM x
III.1/ ặc điểm tổ chức sản xuất nh hng n hch toỏn chi phớ sn xut & tớnh
giỏ thnh sn phm ti Cty TNHHSX & TM Tõn
III.2/ ặc điểm phân loại chí phí sản xuất Cty TNHHSX & TM Tõn
III.3/Thực trạng hạch toán chi phí nguyên vật liệu trc tip ti Cty TNHHSX & TM
Tõn
III.4/ Thực trạng hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ti Cty TNHHSX & TM Tõn


đói,cái nghèo tiến tới làm giàu cho bản thân và cho xã hội.
Năm 1995, sau khi nghiên cứu thị trờng và nghiên cứu các loại mặt hàng,sản
phẩm,chị đã dồn toàn bộ số vốn hiện có để đầu t máy móc thiết bị, xây dựng một nhà
máy trên phần diện tích thuê tại Xí Nghiệp Đay Hà Nội(với tổng diện tích là
1.200m
2
). Nhà máy Tân á đợc xây dựng lên và đi vào hoạt động chính thức vào tháng
5 năm 1996.
Sản phẩm đầu tiên mà Tân á sản xuất đợc đó là bồn chứa nớc bằng Nhựa và
bồn chứa nớc bằng Inox với sản lợng 500 sản phẩm/tháng.
6
Với sự cần mẫn, lòng quyết tâm và mục tiêu luôn đáp ứng nhu cầu của khách
hàng, đặt chất lợng sản phẩm lên hàng đầu, Công ty Tân á dần dần chiếm lĩnh thị tr-
ờng và ngày càng lớn mạnh hơn.
Năm 1999, Công ty Tân á đã đầu t mở rộng nhà xởng, đầu t dây chuyền sản
xuất đồng bộ cho sản phẩm bồn chứa nớc bằng Inox và Nhựa với công suất lên tới
6.000 sản phẩm/tháng.
Năm 2001, Công ty đã đầu t xây dựng nhà máy Tân á tại Khu Công Nghiệp
Vĩnh Tuy, Quận Hoàng Mai, Hà Nội(với tổng diện tích nhà máy là 500m
2
) để mở
rộng sản xuất.
Năm 2002-2003, Công ty Tân á đã nghiên cứu và đầu t 07 dây chuyền sản
xuất mới đồng bộ sản phẩm ống Inox trang trí phục vụ nhu cầu dân dụng và công
nghiệp với công suất 200tấn/tháng.
Năm 2005-2006, Công ty đầu t nhà máy Tân á tại Đà Nẵng(với tổng diện tích
là 10.000m
2
), đầu t thêm dây chuyền sản xuất sản phẩm bồn chứa nớc bằng Inox,bồn
chứa nớc bằng Nhựa và đồ gia dụng. Nhà máy đợc đa vào hoạt động chính thức từ

năng lợng mặt trời.
-Sản xuất và mua bán các sản phẩm chậu rửa, đồ gia dụng.
-Sản xuất và mua bán các sản phẩm ống Inox.
-Đại lý mua, bán, kí gửi hàng hoá.
-Buôn bán t liệu sản xuất.
-Quảng cáo thơng mại.
I.2/ C CU T CHC B MY QUN Lí CA CễNG TY
1. S b mỏy qun lý:
-Xuất phát từ những yêu cầu sản xuất của ngành và tình hình sản xuất kinh
doanh thực tế. Công ty Tân đã xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của mình
nh sau:
8
S 2.1 T chc b mỏy ca cụng ty

2.C cu b mỏy qun lý ca cụng ty:
Bộ máy quản lý của công ty luôn đợc kiên toàn và hoàn thiện để đạt đợc một cơ
cấu mang tính khoa học, ổn định và có hiệu quả. Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ
chức từ trên xuống dới và mỗi bộ phận, phòng ban có các chức năng sau:
2.1/Hội đồng thành viên: Đây là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
9
Hi ng thnh viờn
Tng giỏm c
Cỏc chi nhỏnh Cụng ty thnh viờn
G
Chi
nhỏnh
Vinh
G
Chi
nhỏnh

Giỏm c sn xut
phũng
k thut
Phũng
XNK
Phũng
K toỏn
Phũng
T chc
Phũng
T chc
Phũng
T chc
Nh mỏy
Tõn
H Ni
Nh mỏy
Tõn
Nng
Nh nỏy
Tõn
Hng
Yờn
-Có nhiệm vụ thảo luận và thông qua điều lệ, thông qua các phơng án sản xuất
kinh doanh, quyết định bộ máy quản lý của công ty.
-Quyết định xử lý các vấn đề bất thờng hoặc tranh chấp, tố tụng nghiêm trọng,
bãi nhiêm và bầu bổ sung,thay thế các thành viên trong hội đồng,giải thể chi nhánh,
các văn phòng đại diện và xử lý các vấn đề khẩn cấp khác.
2.2/Ban giám đốc:
-Tổng giám đốc: Xác nhận và trình hội đồng thành viên cơ cấu tổ chứcbộ máy

điều lệ và các chế độ chính sách đối với ngời lao động, công tác chính trị và công tác
quản lý của công ty.
Xây dựng cơ cấu tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và đội ngũ các cán bộ chủ
chốt đủ sức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty trong từng
giai đoạn.
e. Phòng kế toán:
- Nhiệm vụ chính là tổ chức quản lý thực hiện công tác tài chính kế toán theo
chính sách của Nhà nớc đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và yêu cầu phát
triển của công ty.
- Phân tích tổng hợp số liệu để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, đề ra các
biện pháp đảm bảo hoạt động của công ty có hiệu quả.
- Hạch toán chi phí sản xuất, chi trả tiền lơng,tiền thởng,phụ cấp cho ng ời
lao động.
f. Các phân xởng trực
+ Phõn xng Inox : Chuyờn sn xut cỏc sn phm bng Inox.
+ Phõn xng Nha : Chuyờn sn xut cỏc sn phm bng nha.
2) Quy trình, công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
Tháo
khuôn
11
2.1) Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
-Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình chế biến liên
tục, đặc điểm của quá trình sản xuất sản phẩm ở các phân xởng là sản xuất hàng loạt
với kích cỡ các sản phẩm khác nhau.Do đó,việc chỉ đạo sản xuất phải thống nhất để
quy trình sản xuất đợc diễn ra đợc nhịp nhàng, đạt đợc tiến độ nhanh,sản phẩm có
chất lợng tốt, đáp ứng đợc yêu cầu của ngời tiêu dùng.
Tháo
khuôn
12
Sơ đồ 3.1:

mép bồn

KCS
+ Tổ nhựa (Ca 2)
- Mỗi tổ với chức năng riêng sẽ phải hoàn thành nhiệm vụ của mình.
3) Đặc điểm về trang thiết bị của công ty:
- Công nghệ sản xuất đợc hiểu là tập hợp của các yếu tố hữu hình (máy móc,
thiết bị)và các yếu tố vô hình (kỹ năng lao động, quản lý, thông tin). Hiện nay
công nghệ đang đợc xem là yếu tố hiệu quả của sản xuất kinh doanh. Và do đó, năng
lực công nghệ đợc xem là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của mọi doanh
nghiệp trên thị trờng.
- Đối với công ty TNHH SX & TM Tân á thì trong một số năm gần đây, để
ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất thay thế cho sức lao động thủ công của con ng-
ời, công ty đã liên tục cải tiến, đổi mới và ứng dụng các loại máy móc hiện đại, đồng
thời tiến hành đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ quản lý máy móc, thiết bị cho đội
ngũ cán bộ và kỹ năng sử dụng cho công nhân kỹ thuật.
- Máy móc, trang thiết bị của công ty chủ yếu là: khuôn sắt, lò nung, máy cán
thép, máy cắt xén inox,máy hàn...
I.4/ khỏi quỏt v ngun lc ca cụng ty
- Từ năm bắt đầu thành lập công ty, ban lãnh đạo công ty luôn đề cao tính hiệu quả
trong sản xuất kinh doanh.Vì vậy, tổng số lao động bình quân của công ty qua các
năm đã liên tục tăng dần để phù hợp với quy mô, yêu cầu của việc sản xuất.
- c im v lao ng trong cụng ty
Hin nay lao ng trong cụng ty, cú 359 ngi trong ú 76% sn xut trc
tip, 2% qun lý, 20% lao ng giỏn tip, 1% lao ng khỏc. Phn ln lao ng
trong cụng ty cũn tr, ch mi t 25-35 tui, l nhng ngi lao ng nhit tỡnh,
hng say. Hn na vic ỏp dng nhng ch u ói v vt cht v tinh thn mt
cỏch ỳng lỳc ó to bu khụng khớ lm vic thoi mỏi, quan tõm n quyn li ca
nhõn viờn lm cho nng sut lao ng chung tng lờn. iu ny c chng t
vic thu nhp bỡnh quõn ca ngi lao ng tng lờn ỏng k.

lao động chung cũng tăng lên. Điều này chứng tỏ thu nhập bình quân của ngời lao
động tăng lên đáng kể.
1)Khái quát về các mặt hàng, sản phẩm:
- Với thơng hiệu Tân á nổi tiếng thì mặt hàng chủ yếu mà công ty sản xuất
chính là bồn chứa nớc bằng Inox, bồn chứa nớc bằng Nhựa, bình nớc nóng, bồn tắm,
chậu rửa Rossi...
- Do mỗi mặt hàng đều khác nhau về chủng loại lẫn quy mô nên việc thống kê
chi tiết từng mặt hàng là rất khó. Dới đây em xin báo cáo về tổng giá trị sản lợng quy
đổi của các mặt hàng sản phẩm chủ yếu đã đợc công ty sản xuất trong 5 năm.
( Đơn vị: tỷ đồng)
Năm
2005 2006 2007 2008 2009
Giá trị sản lợng 4.5491 5.8458 7.3009 .010510 15.0215
Bảng 4.2: Tổng giá trị sản lợng của các mặt hàng(2005-2009)
1). Khái quát về giá trị tài sản
1.1)Tài sản ngắn hạn:
Dới đây là báo cáo về tình hình thay đổi tài sản ngắn hạn của công ty trong
một số năm:
(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm
2005 2006 2007 2008 2009
Tài sản ngắn
hạn
21.835.928 49.835.254 66.802.892 107.902.151 123.194.784
Bảng 4.3:Tổng tài sản ngắn hạn của công ty(2005-2009)
Dựa vào bảng trên, ta thấy tài sản ngắn hạn của công ty đã vận động theo
chiều hớng tăng nhanh, đặc biệt là vào năm 2009. Con số này là 123.194.784.000 ,
tăng đáng kể so với những năm trớc.
1.2) Tài sản dài hạn:
16

20000000
40000000
60000000
80000000
100000000
120000000
140000000
160000000
180000000
2005 2006 2007 2008 2009
Tng giỏ tr
ti sn
Biểu 02: Tổng giá trị tài sản của công ty(2005-2009).
-Nh vậy,qua biểu đồ trên cho ta thấy tổng giá trị tài sản của Công ty TNHH SX &
TM Tân á vào năm 2009 đã tăng lên gấp 4 lần so với năm 2005. Điều này chứng tỏ
công ty có khả năng huy động vốn cao và xét trên góc độ kế toán thì có thể đa ra kết
luận ban đầu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty là làm ăn có lãi.
I.5/ ngun cung ng vt t th trng tiờu th sn phm ch yu ca doanh nghip
1) Yếu tố đầu vào của công ty:
1.1: Yếu tố ngyên vật liệu:
STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị tính Đơn giá
1 Inox cuộn Kg 25.500
2 Thép lá Kg 18.000
3 Hạt nhựa Kg 29.500
4 Titan Kg 20.000
5 Sơn suki 05 Thùng 100.000
6 Que hàn Kg 20.600
7 Keo dán Thùng 105.000
8 Sơn suki 18 Thùng 300.000
18

điều kiện để thúc đẩy công ty phát triển và công ty luôn thực hiện việc kinh doanh
của mình với phơng châm là Cam kết về chất lợng và đem lại sự tiện dụng cho ngời
tiêu dùng.
1.2) Địa bàn tiêu thụ sản phẩm:
- Sản phẩm của công ty TNHH SX & TM Tân á đợc tiêu thụ trên toàn quốc.
Do vậy, việc tiêu thụ sản phẩm của công ty diễn ra không tuỳ thuộc vào sự phân bổ
thị trờng của công ty.
- Mặt khác, do công ty mở rộng nên có nhiều chi nhánh ở cả 3 miền: Bắc,
Trung, Nam.
+ Chi nhánh ở Vinh
+ Chi nhánh ở TP.HCM
+ Chi nhánh ở Hải Phòng
+ Trụ sở ở Hà Nội.
Nên thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty hiện nay là rất rộng.
Hiện nay, công ty cong xuất khẩu hàng hoá sang các nớc khác nh: Châu ,
Châu Â
I.6/Một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty Tân á
1) Tổng doanh thu:
- Đó là lợi ích kinh tế mà công ty thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nó đợc thực hiện dới hình thức giá trị (tiền tệ) và bao gồm chủ yếu là doanh thu từ
các sản phẩm sản xuất đã hoàn thành và doanh thu từ việc kinh doanh các loại hình
dịch vụ cho khách hàng hoặc doanh nghiệp khác. Tình hình doanh thu của công ty đ-
ợc phản ánh thông qua bảng số liệu sau:
(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm
2006 2007 2008
20
Doanh thu 93.869.788 95.561.579 97.239.400
Bảng 6.1: Tổng doanh thu của công ty (2006-2008).
- Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế có tính chất quyết định và ảnh hởng trực

- Lợi nhuận của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản
phẩm thặng d do kết quả lao động của ngời lao động mang lại. Đây là một chỉ tiêu
kinh tế tổng hợp thể hiện kết quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh. Nó phản
ánh đầy đủ các mặt của doanh nghiệp.
- Đối với công ty TNHH SX & TM Tân cũng nh đối với rất nhiều các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh khác thì lợi nhuận bao giờ cũng là mục tiêu hàng đầu
quyết định sự tồn tại và phát triển lâu dài của công ty.
- Ngay từ khi bắt đầu thành lập công ty, ban lãnh đạo công ty đã xác định rõ
ràng: lợi nhuận vừa là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng, lại vừa là một
đòn bẩy kinh tế trọng yếu nhất có tác dụng khuyến khích toàn bộ tập thể ngời lao
động ra sức phát triển sản xuất để làm lợi cho bản thân và cho công ty.
- Là một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp nên lợi nhuận của
công ty thu đợc từ các hoạt động chính sau:
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Hoạt động mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu.
+ Nhợng bán thanh lý tài sản.
- Trong các hoạt động kể trên thì lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh
doanh là phổ biến hơn cả. Nó đợc xác định bằng cách :
Lợi nhuận= Tổng doanh thu - Tổng chi phí
-Tổng hợp lại qua bảng 6.1 và 6.2 ta có bảng số liệu về lợi nhuận nh sau:
(Đơn vị:tỷ đồng)
22
Bảng 6.3:Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (2006-2008)
- Nh vậy là tốc độ tăng nhanh của lợi nhuận đã nói lên rằng tình hình sản xuất
kinh doanh của công ty rất thuận lợi và phơng thức giảm chi phí rất có hiệu quả.
a.Bảng số liệu về tổng lợi nhuận trớc thuế của công ty :
(Đơn vị : đồng)
Năm
2006 2007 2008
Tổng lợi nhuận 192.260.000 358.209.000 637.314.000

Triu ng

0
100000
200000
300000
400000
500000
600000
2006 2007 2008
so luong
Biểu 04: Biểu đồ về sự thay đổi lợi nhuận sau thuế (2006-2008).
4. Tỡnh hỡnh np ngõn sỏch nh nc ca cụng ty
- Từ khi bắt đầu thành lập,công ty Tân á rất có trách nhiệm trong việc thực
hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nớc.
Điều đó đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
n v: vn

Bảng 6.6:Tình hình nộp ngân sách nhà nớc của công ty (2006-2008).
Năm
2006 2007 2008
Nộp ngân sách 61.523.028 114.626.743 168.149.771
25

Trích đoạn Phõn loại chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm trong cỏc doanh nghiệp sản xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status